Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN HÀ
Ngày gửi: 09h:38' 31-12-2024
Dung lượng: 541.2 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN HÀ
Ngày gửi: 09h:38' 31-12-2024
Dung lượng: 541.2 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
CỤM 8 TRƯỜNG THPT
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
Mã 501
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
LẦN 9 NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày khảo sát: 28/11/2024
(Đề gồm 5 trang)
Họ tên thí sinh…………………………….….; SBD………….…;.Chữ kí của CBCT:………….………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung phản ánh đúng về chủ nghĩa tư hiện đại
A. Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng.
B. Lực lượng lao động chưa chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
C. Hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.
D. Là chủ nghĩa tư bản có ý thức.
Câu 2. Bối cảnh đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và
thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân là
A. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã khiến cho các nước tư bản chủ nghĩa bị thiệt hại nặng nề.
C. Sự thất bại về quân sự của các nước phát xít và sự ủng hộ của Hồng quân Liên Xô.
D. Cách mạng Trung Quốc thành công, nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
Câu 3. Giai đoạn từ năm 1859 - 1867, Pháp lần lượt đánh chiếm các tỉnh thuộc khu vực
A. Miền Tây Nam Kì, Đông Nam Kì.
C. Miền Đông Nam Kì, Tây Nam Kì.
B. Ba miền Đông Nam Kì, Bắc Kì.
D. Miền Tây Nam Kì, Bắc Kì.
Câu 4. Nhân tố đã tác động quyết định đến sự phát triển vượt bậc của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. Quá trình độc quyền nhà nước hình thành các tổ chức tư bản lũng đoạn.
B. Khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
C. Hệ thống liên minh quốc tế toàn cầu của các nước tư bản.
D. Tình trạng bất bình đẳng trong xã hội ngày càng gia tăng.
Câu 5. Kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288 diễn ra dưới triều vua
A. Trần Thái Tông. B. Trần Minh Tông.
C. Trần Anh Tông. D. Trần Nhân Tông.
Câu 6. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 không thông qua nội dung nào?
A. Thành lập chính quyền Xô viết.
B. Thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
C. Thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.
D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Câu 7: Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975), Mỹ đã không
A. Làm chậm quá trình thống nhất đất nước của Việt Nam.
B. Gây dựng được cơ sở lực lượng thân Mỹ và ủng hộ Mỹ.
C. Trải qua các chiến lược chiến tranh của nhiều đời Tổng thống.
D. Ngăn chặn được sự chi viện từ nước ngoài vào miền Bắc.
Câu 8: Trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp đã
A. Thành công nhanh chóng nhờ ưu thế về binh lực và hoả lực.
B. Nhận được hỗ trợ lớn về quân sự và tài chính của đồng minh.
C. Lợi dụng sự suy nhược của bộ phận vua quan triều Nguyễn.
D. Bình định được Việt Nam để bắt tay vào khai thác thuộc địa.
Câu 9.
“Mây tạnh mù tan trời lại sáng
Đầy thành già trẻ mặt như hoa
Chung vai sát cánh cùng nhau nói
Cố đô vẫn thuộc núi sông ta”
Bốn câu thơ trên nói đến thắng lợi nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
A. Chiến thắng quân Thanh xâm lược năm 1789.
B. Chiến thắng quân Xiêm xâm lược năm 1785.
C. Chiến thắng quân Tống xâm lược năm 1075 – 1077.
D. Chiến thắng quân Nguyên xâm lược năm 1285.
1
Câu 10: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được
tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.
Đoạn trích trên thuộc văn kiện
A. Hiến chương của Liên hợp quốc.
B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
C. Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
D. Chương trình nghị sự 2030 Liên hợp quốc.
Câu 11: Nhận xét đúng về địa bàn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
A. Đồng loạt diễn ra trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị.
B. Diễn ra trên toàn chiến trường miền Nam, trên cả 3 vùng chiến lược.
C. Diễn ra ở vùng rừng núi, biên giới, nông thôn.
D. Diễn ra ở vùng rừng núi, đô thị và cả ở đồng bằng.
Câu 12. Trong lịch sử chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa đông của đất
nước?
A. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
B. Kháng chiến chống quân Nguyên (1288).
C. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
D. Kháng chiến chống quân Nguyên (1285).
Câu 13. Đặc điểm của trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn đến quan hệ của quốc tế.
B. Đã vượt qua khuôn khổ của chủ nghĩa trung tâm châu Âu để vươn tới trật tự qui mô toàn cầu
C. Trật tự thế giới chưa được phân tuyến một cách triệt để, phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt, rộng lớn.
D. Là trật tự trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác.
Câu 14: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đã tạo điều
kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Câu 15: Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
A. Hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
B. Hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
C. Hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
D. Hợp tác chính trị - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
Câu 16. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về vị thế của Trung Quốc sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Là nước có quy mô kinh tế lớn thứ 5 thế giới.
B. Là cường quốc quân sự lớn thứ 2 thế giới
C. Là cường quốc quân sự lớn thứ 3 thế giới
D. Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
Câu 17: Nội dung phản ánh điểm tương đồng của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)
A. Mức độ liên lết cao và toàn diện, không diễn ra quá trình nhất thể hoá khu vực.
B. Đến cuối những năm 90 (XX) trở thành khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.
C. Là những tổ chức “mở” và có mối quan hệ phong phú với các đối tác trên khắp thế giới.
D. Nguyên tắc trong quan hệ đối ngoại là dựa trên cơ sở đồng thuận và không can thiệp.
Câu 18: Một trong những tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là
A. Bình Định.
B. Quảng Nam.
C. Quảng Bình.
D. Quảng Ngãi.
Câu 19:
“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề
Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa
Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”
Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
C. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.
Câu 20. Sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tạo thành định chế dân
cử mang tính nhân dân cao như Quốc hội?
A. Quốc dân Đại hội Tân Trào.
B. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
C. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì
D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng.
Câu 21. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1988 - 1991) đã để lại cho Việt Nam nhiều
bài học kinh nghiệm, ngoại trừ
2
A. Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, gắn bó với nhân dân.
B. Xây dựng và phát triển đất nước bền vững, chủ động hội nhập kinh tế có hiệu quả.
C. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, giữ vững vai trò cầm quyền của Nhà nước.
D. Đảng phải giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện đối với lực lượng vũ trang.
Câu 22: Nhận xét nào đúng về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của nhà
Tiền Lê?
A. Rút lui khỏi kinh thành Thăng Long để bảo toàn lực lượng.
B. Dùng kế nghi binh, lừa địch để tiêu diệt địch.
C. Chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách cách đề nghị giảng hoà.
D. Xây dựng được tuyến phòng thủ vững chắc trên sông Như Nguyệt.
Câu 23: Công tác xây dựng hậu phương kháng chiến chống Pháp (1951 - 1953) có hoạt động nào sau đây?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
B. Xóa bỏ kinh tế tập trung, bao cấp.
C. Tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học.
D. Tiếp tục phong trào bình dân học vụ.
Câu 24. Sự kiện nào sau đây không có lợi cho cách mạng Việt Nam sau năm 1945
A. Trung Quốc tiếp tục diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng.
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành ở châu Âu.
C. Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên xô.
D. Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ ở nhiều nơi.
Câu 25: “Trước kia, ta phải lừa địch ra mà đánh. Nay địch tự ra cho ta đánh. Đó là cơ hội rất tốt cho ta.
Muốn thắng thì ta phải tích cực, tự động, bí mật, mau chóng, kiên quyết, dẻo dai. Chắc thắng mới đánh”.
Thư chủ tịch Hồ Chí Minh gửi cho cán bộ, bộ đội chủ lực và dân quân du kích tham gia
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Hoà Bình (Đông – Xuân 1951 - 1952).
C. Chiến dịch Tây Bắc (Thu – Đông năm 1952).
D. Chiến dịch Thượng Lào (Xuân – Hè năm 1953).
Câu 26: Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mỹ thất bại khi
tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Hà Nội.
D. Ninh Bình.
Câu 27. Trong những năm 1954 – 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không
có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Câu 28: Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực
A. Hòa bình, tự do và trung lập.
B. Hòa bình, tự do và cạnh tranh.
C. Hòa bình, tự do và liên kết.
D. Hòa bình, trung lập và tích cực.
Câu 29: Một trong ba phòng tuyến mạnh nhất của Mĩ bị quân dân miền Nam Việt Nam chọc thủng trong
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
A. Đông Nam Bộ.
B. Xuân Lộc.
C. Nam Bộ.
D. Đà Nẵng.
Câu 30: “Chủ nghĩa đế quốc không bao giờ từ bỏ sự thống trị của chúng, chúng sẵn sàng dùng quân sự đàn
áp, tiêu diệt tất cả những ai chống lại chúng, bằng bất cứ hình thức nào”.
Nhận định trên chứng tỏ, muốn chiến thắng kẻ thù trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc phải
A. Đoàn kết quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của bè bạn.
B. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
C. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản mới đảm bảo được thắng lợi.
D. Sử dụng bạo lực là phương pháp cuối cùng để đối phó với kẻ thù.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Câu 1: Đọc trích đoạn sau đây về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” ngày
14 và 15-8-1945:
I- Tình hình thế giới
1. Việc Đồng minh thắng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít dựng lại nền hòa
bình và mở rộng chế độ dân chủ trên toàn cầu.
2. Cuộc tiến công của Đồng minh để hạ Nhật đã đến giai đoạn quyết định. Ngày 8-8-1945, Hồng quân đã
kéo vào Mãn Châu, Cao Ly. Ngày 15-8-1945, Nhật đầu hàng vô điều kiện.
…
3
5. Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.
…
II- Tình hình Đông Dương
1. Từ 9-3-1945, chính sách tàn ngược, vô nhân đạo của Nhật ngày càng rõ rệt.
2. Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam.
Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập…
…
4. Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất
tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ.
5. Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương.
(Văn kiện Đảng toàn tập (2001), Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội)
a. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng
thế giới đang dâng cao.
b. Việc Đồng minh đánh thắng phát xít Đức là sự kiện có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng chế độ dân
chủ trên toàn cầu và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của Tổng khởi nghĩa ở Việt Nam năm 1945.
c. “Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương” vừa
tạo thời cơ, vừa gây thách thức đối với dân tộc ta trong năm 1945.
d. Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã góp phần mở rộng trận địa
cách mạng và tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực
lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong
cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành
bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,..); Sự phát triển của cách mạng khoa học
- kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
a. Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn
ra cuộc Chiến tranh lạnh.
b. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền
lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.
c. Quá trình hình thành trật tự thế giới chịu sự tác động của hàng loạt nhân tố khách quan và chủ quan nên
diễn ra phức tạp, chậm chạp.
d. Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng
sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đại khái, nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản chế trường là sự thường của binh pháp.
Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như giỏ thì dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn, không
cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo thế, có
được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại, khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền
gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy".
(Lời của Trần Quốc Tuấn trả lời vua Trần Anh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê,
Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.79)
a. Cần xây dựng đội quân đoàn kết, trên dưới một lòng.
b. Cần khoan thư sức dân để giữ nước được lâu bền.
c. Thượng sách giữ nước là tận dụng sức dân, không đánh thuế dân chúng.
d. Nếu quân địch tiến chậm, cần nhanh chóng chế ngự để giành thắng lợi.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Để chống lại chiến lược "đánh kéo dài" và chính sách "dùng người Việt đánh người Việt", "lấy chiến tranh
nuôi chiến tranh" của thực dân Pháp, quân và dân ta đã tích cực phát triển chiến tranh du kích khắp nơi,
biến hậu phương địch thành tiền phương của ta. Đây là một cuộc chiến tranh tổng hợp, kết hợp cả quân sự
chính trị, kinh tế - một phương thức tiến công của chiến tranh nhân dân, chiến tranh du kích của Việt Nam”.
(Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3 – Lê Mậu Hãn – nxb Giáo dục – trang 77)
a. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), quân và dân ta đã tích cực phát
triển chiến tranh du kích khắp nơi, biến hậu phương địch thành tiền phương của ta.
4
b. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), quân và dân ta đã đánh địch bằng
3 mũi giáp công.
c. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954), thực dân Pháp áp dụng chiến thuật “khoá
then cửa”.
d. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954, quân và dân ta đã phát triển chiến tranh du
kích ở bộ phận, địa phương.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự
kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy,
tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó
không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình
thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi
nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và
quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh
quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975:
Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Hà Nội, 2000, tr.262-263)
a. Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình
thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
b. “Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến
tranh nhân dân” – chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
c. Trong thời kì 1954 – 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
d. Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
và chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam.
………………………………..HẾT…………………………………
5
THANH HÓA
CỤM 8 TRƯỜNG THPT
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
Mã 501
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
LẦN 9 NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày khảo sát: 28/11/2024
(Đề gồm 5 trang)
Họ tên thí sinh…………………………….….; SBD………….…;.Chữ kí của CBCT:………….………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội dung phản ánh đúng về chủ nghĩa tư hiện đại
A. Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng.
B. Lực lượng lao động chưa chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
C. Hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.
D. Là chủ nghĩa tư bản có ý thức.
Câu 2. Bối cảnh đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và
thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân là
A. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã khiến cho các nước tư bản chủ nghĩa bị thiệt hại nặng nề.
C. Sự thất bại về quân sự của các nước phát xít và sự ủng hộ của Hồng quân Liên Xô.
D. Cách mạng Trung Quốc thành công, nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
Câu 3. Giai đoạn từ năm 1859 - 1867, Pháp lần lượt đánh chiếm các tỉnh thuộc khu vực
A. Miền Tây Nam Kì, Đông Nam Kì.
C. Miền Đông Nam Kì, Tây Nam Kì.
B. Ba miền Đông Nam Kì, Bắc Kì.
D. Miền Tây Nam Kì, Bắc Kì.
Câu 4. Nhân tố đã tác động quyết định đến sự phát triển vượt bậc của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. Quá trình độc quyền nhà nước hình thành các tổ chức tư bản lũng đoạn.
B. Khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
C. Hệ thống liên minh quốc tế toàn cầu của các nước tư bản.
D. Tình trạng bất bình đẳng trong xã hội ngày càng gia tăng.
Câu 5. Kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288 diễn ra dưới triều vua
A. Trần Thái Tông. B. Trần Minh Tông.
C. Trần Anh Tông. D. Trần Nhân Tông.
Câu 6. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 không thông qua nội dung nào?
A. Thành lập chính quyền Xô viết.
B. Thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.
C. Thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.
D. Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.
Câu 7: Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975), Mỹ đã không
A. Làm chậm quá trình thống nhất đất nước của Việt Nam.
B. Gây dựng được cơ sở lực lượng thân Mỹ và ủng hộ Mỹ.
C. Trải qua các chiến lược chiến tranh của nhiều đời Tổng thống.
D. Ngăn chặn được sự chi viện từ nước ngoài vào miền Bắc.
Câu 8: Trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp đã
A. Thành công nhanh chóng nhờ ưu thế về binh lực và hoả lực.
B. Nhận được hỗ trợ lớn về quân sự và tài chính của đồng minh.
C. Lợi dụng sự suy nhược của bộ phận vua quan triều Nguyễn.
D. Bình định được Việt Nam để bắt tay vào khai thác thuộc địa.
Câu 9.
“Mây tạnh mù tan trời lại sáng
Đầy thành già trẻ mặt như hoa
Chung vai sát cánh cùng nhau nói
Cố đô vẫn thuộc núi sông ta”
Bốn câu thơ trên nói đến thắng lợi nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
A. Chiến thắng quân Thanh xâm lược năm 1789.
B. Chiến thắng quân Xiêm xâm lược năm 1785.
C. Chiến thắng quân Tống xâm lược năm 1075 – 1077.
D. Chiến thắng quân Nguyên xâm lược năm 1285.
1
Câu 10: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được
tạo hoá ban cho lý trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.
Đoạn trích trên thuộc văn kiện
A. Hiến chương của Liên hợp quốc.
B. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
C. Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
D. Chương trình nghị sự 2030 Liên hợp quốc.
Câu 11: Nhận xét đúng về địa bàn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
A. Đồng loạt diễn ra trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị.
B. Diễn ra trên toàn chiến trường miền Nam, trên cả 3 vùng chiến lược.
C. Diễn ra ở vùng rừng núi, biên giới, nông thôn.
D. Diễn ra ở vùng rừng núi, đô thị và cả ở đồng bằng.
Câu 12. Trong lịch sử chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa đông của đất
nước?
A. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
B. Kháng chiến chống quân Nguyên (1288).
C. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
D. Kháng chiến chống quân Nguyên (1285).
Câu 13. Đặc điểm của trật tự thế giới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ trở thành cường quốc duy nhất có ảnh hưởng lớn đến quan hệ của quốc tế.
B. Đã vượt qua khuôn khổ của chủ nghĩa trung tâm châu Âu để vươn tới trật tự qui mô toàn cầu
C. Trật tự thế giới chưa được phân tuyến một cách triệt để, phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt, rộng lớn.
D. Là trật tự trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác.
Câu 14: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đã tạo điều
kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Câu 15: Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
A. Hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
B. Hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
C. Hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
D. Hợp tác chính trị - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
Câu 16. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về vị thế của Trung Quốc sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Là nước có quy mô kinh tế lớn thứ 5 thế giới.
B. Là cường quốc quân sự lớn thứ 2 thế giới
C. Là cường quốc quân sự lớn thứ 3 thế giới
D. Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
Câu 17: Nội dung phản ánh điểm tương đồng của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)
A. Mức độ liên lết cao và toàn diện, không diễn ra quá trình nhất thể hoá khu vực.
B. Đến cuối những năm 90 (XX) trở thành khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới.
C. Là những tổ chức “mở” và có mối quan hệ phong phú với các đối tác trên khắp thế giới.
D. Nguyên tắc trong quan hệ đối ngoại là dựa trên cơ sở đồng thuận và không can thiệp.
Câu 18: Một trong những tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là
A. Bình Định.
B. Quảng Nam.
C. Quảng Bình.
D. Quảng Ngãi.
Câu 19:
“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề
Mười chín tháng Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa
Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam”
Những câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
C. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội.
Câu 20. Sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tạo thành định chế dân
cử mang tính nhân dân cao như Quốc hội?
A. Quốc dân Đại hội Tân Trào.
B. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
C. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì
D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng.
Câu 21. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1988 - 1991) đã để lại cho Việt Nam nhiều
bài học kinh nghiệm, ngoại trừ
2
A. Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, gắn bó với nhân dân.
B. Xây dựng và phát triển đất nước bền vững, chủ động hội nhập kinh tế có hiệu quả.
C. Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, giữ vững vai trò cầm quyền của Nhà nước.
D. Đảng phải giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện đối với lực lượng vũ trang.
Câu 22: Nhận xét nào đúng về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của nhà
Tiền Lê?
A. Rút lui khỏi kinh thành Thăng Long để bảo toàn lực lượng.
B. Dùng kế nghi binh, lừa địch để tiêu diệt địch.
C. Chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách cách đề nghị giảng hoà.
D. Xây dựng được tuyến phòng thủ vững chắc trên sông Như Nguyệt.
Câu 23: Công tác xây dựng hậu phương kháng chiến chống Pháp (1951 - 1953) có hoạt động nào sau đây?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
B. Xóa bỏ kinh tế tập trung, bao cấp.
C. Tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học.
D. Tiếp tục phong trào bình dân học vụ.
Câu 24. Sự kiện nào sau đây không có lợi cho cách mạng Việt Nam sau năm 1945
A. Trung Quốc tiếp tục diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng.
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành ở châu Âu.
C. Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên xô.
D. Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ ở nhiều nơi.
Câu 25: “Trước kia, ta phải lừa địch ra mà đánh. Nay địch tự ra cho ta đánh. Đó là cơ hội rất tốt cho ta.
Muốn thắng thì ta phải tích cực, tự động, bí mật, mau chóng, kiên quyết, dẻo dai. Chắc thắng mới đánh”.
Thư chủ tịch Hồ Chí Minh gửi cho cán bộ, bộ đội chủ lực và dân quân du kích tham gia
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến dịch Hoà Bình (Đông – Xuân 1951 - 1952).
C. Chiến dịch Tây Bắc (Thu – Đông năm 1952).
D. Chiến dịch Thượng Lào (Xuân – Hè năm 1953).
Câu 26: Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mỹ thất bại khi
tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn
A. Ấp Bắc.
B. Vạn Tường.
C. Hà Nội.
D. Ninh Bình.
Câu 27. Trong những năm 1954 – 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không
có nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
C. Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
D. Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Câu 28: Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố Đông Nam Á là khu vực
A. Hòa bình, tự do và trung lập.
B. Hòa bình, tự do và cạnh tranh.
C. Hòa bình, tự do và liên kết.
D. Hòa bình, trung lập và tích cực.
Câu 29: Một trong ba phòng tuyến mạnh nhất của Mĩ bị quân dân miền Nam Việt Nam chọc thủng trong
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
A. Đông Nam Bộ.
B. Xuân Lộc.
C. Nam Bộ.
D. Đà Nẵng.
Câu 30: “Chủ nghĩa đế quốc không bao giờ từ bỏ sự thống trị của chúng, chúng sẵn sàng dùng quân sự đàn
áp, tiêu diệt tất cả những ai chống lại chúng, bằng bất cứ hình thức nào”.
Nhận định trên chứng tỏ, muốn chiến thắng kẻ thù trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc phải
A. Đoàn kết quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của bè bạn.
B. Dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
C. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản mới đảm bảo được thắng lợi.
D. Sử dụng bạo lực là phương pháp cuối cùng để đối phó với kẻ thù.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).
Câu 1: Đọc trích đoạn sau đây về “Nghị quyết của toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương” ngày
14 và 15-8-1945:
I- Tình hình thế giới
1. Việc Đồng minh thắng Đức quyết định một phần lớn cuộc tiêu trừ chủ nghĩa phát xít dựng lại nền hòa
bình và mở rộng chế độ dân chủ trên toàn cầu.
2. Cuộc tiến công của Đồng minh để hạ Nhật đã đến giai đoạn quyết định. Ngày 8-8-1945, Hồng quân đã
kéo vào Mãn Châu, Cao Ly. Ngày 15-8-1945, Nhật đầu hàng vô điều kiện.
…
3
5. Phong trào dân tộc độc lập và dân chủ tự do đang lan tràn trên thế giới.
…
II- Tình hình Đông Dương
1. Từ 9-3-1945, chính sách tàn ngược, vô nhân đạo của Nhật ngày càng rõ rệt.
2. Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam.
Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập…
…
4. Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất
tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ.
5. Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương.
(Văn kiện Đảng toàn tập (2001), Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội)
a. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh phong trào cách mạng
thế giới đang dâng cao.
b. Việc Đồng minh đánh thắng phát xít Đức là sự kiện có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng chế độ dân
chủ trên toàn cầu và trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của Tổng khởi nghĩa ở Việt Nam năm 1945.
c. “Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương” vừa
tạo thời cơ, vừa gây thách thức đối với dân tộc ta trong năm 1945.
d. Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đã góp phần mở rộng trận địa
cách mạng và tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực
lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong
cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành
bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,..); Sự phát triển của cách mạng khoa học
- kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
a. Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn
ra cuộc Chiến tranh lạnh.
b. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa – chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền
lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.
c. Quá trình hình thành trật tự thế giới chịu sự tác động của hàng loạt nhân tố khách quan và chủ quan nên
diễn ra phức tạp, chậm chạp.
d. Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng
sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đại khái, nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản chế trường là sự thường của binh pháp.
Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như giỏ thì dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn, không
cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo thế, có
được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại, khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền
gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy".
(Lời của Trần Quốc Tuấn trả lời vua Trần Anh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê,
Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.79)
a. Cần xây dựng đội quân đoàn kết, trên dưới một lòng.
b. Cần khoan thư sức dân để giữ nước được lâu bền.
c. Thượng sách giữ nước là tận dụng sức dân, không đánh thuế dân chúng.
d. Nếu quân địch tiến chậm, cần nhanh chóng chế ngự để giành thắng lợi.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Để chống lại chiến lược "đánh kéo dài" và chính sách "dùng người Việt đánh người Việt", "lấy chiến tranh
nuôi chiến tranh" của thực dân Pháp, quân và dân ta đã tích cực phát triển chiến tranh du kích khắp nơi,
biến hậu phương địch thành tiền phương của ta. Đây là một cuộc chiến tranh tổng hợp, kết hợp cả quân sự
chính trị, kinh tế - một phương thức tiến công của chiến tranh nhân dân, chiến tranh du kích của Việt Nam”.
(Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3 – Lê Mậu Hãn – nxb Giáo dục – trang 77)
a. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), quân và dân ta đã tích cực phát
triển chiến tranh du kích khắp nơi, biến hậu phương địch thành tiền phương của ta.
4
b. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954), quân và dân ta đã đánh địch bằng
3 mũi giáp công.
c. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954), thực dân Pháp áp dụng chiến thuật “khoá
then cửa”.
d. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954, quân và dân ta đã phát triển chiến tranh du
kích ở bộ phận, địa phương.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự
kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy,
tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó
không còn là chiến tranh.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình
thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi
nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và
quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh
quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975:
Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Hà Nội, 2000, tr.262-263)
a. Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình
thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
b. “Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là “Chiến
tranh nhân dân” – chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
c. Trong thời kì 1954 – 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
d. Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
và chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam.
………………………………..HẾT…………………………………
5
 








Các ý kiến mới nhất