Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 18h:08' 20-08-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664

TUYỂN TẬP
ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2025 – 2026

Chúc bạn may mắn và thành công

GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2025 - 2026
(Lưu ý: Nhóm biên soạn chỉ chịu trách nhiệm với nội dung Vật Lí)
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được
thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với
các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc
ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như
sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên
quan đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những
người tử tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn
đã lấy danh dự, lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn
rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương
mại hóa, viết sách; không đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2

MỤC LỤC ĐỀ
STT

TỈNH

TRANG

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀ RỊA – VŨNG TÀU

5

2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

7

3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

11

4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

13

5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

14

6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC

16

7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAO BẰNG

19

8

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG

21

9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

23

10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

26

11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP

30

12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

32

13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM

34

14

THPT CHUYÊN KHTN – ĐHQG HÀ NỘI

36

15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

38

16

PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU – ĐHQG HỒ CHÍ MINH

41

17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH

43

18

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

45

19

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

47

20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN

49

21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

52

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3

22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN

55

23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

58

24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

61

25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

63

26

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN

66

27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

68

28

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN

72

29

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH

74

30

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

76

31

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

78

32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ

80

33

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÓC TRĂNG

82

34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

84

35

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH

87

36

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

90

37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

92

38

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HUẾ

96

39

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG

98

40

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

102

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025 – 2026

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

MÔN: VẬT LÝ (Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: 07/6/2025

Câu 1 (2 điểm):
Ô tô thứ nhất xuất phát từ vị trí A đi đến đích tại vị trí B. Trên nửa quãng đường
đầu, ô tô đi với tốc độ v1 và trên nửa quãng đường sau, ô tô đi với tốc độ v2. Một ô tô thứ
hai xuất phát từ vị trí B đi đến đích tại vị trí A, trong nửa thời gian đầu ô tô đi với tốc độ v2
và trong nửa thời gian sau, ô tô đi với tốc độ v1. Biết v1=60 km/h và v2=40 km/h.
a) Tính tốc độ trung bình của mỗi ô tô.
b) Nếu ô tô thứ hai xuất phát muộn hơn 30 min so với ô tô thứ nhất thì cả hai ô tô
đến đích cùng một lúc. Tính chiều dài quãng đường AB.
Câu 2 (2 điểm):
Một cái ly nhựa hình trụ có khối lượng 350 g, bên trong
chứa một viên bi sắt. Thả cho ly nhựa nổi thẳng đứng bên trong
một bình thủy tinh hình trụ chứa nước thì phần ly chìm trong nước
có chiều cao 10 cm. Biết diện tích đáy của ly nhựa bằng 60 cm²,
diện tích đáy của bình thủy tinh là 100 cm², khối lượng riêng của
nước là 1 g/cm³.
a) Tính khối lượng của viên bi sắt.
b) Nếu muốn ly chìm sâu thêm 5 cm thì cần thả thêm bao
nhiêu viên bi sắt như vậy nữa vào trong ly (ly vẫn chưa chạm đáy
bình, nước không tràn ra khỏi bình và không tràn vào ly)?
c) Nếu bỏ viên bi sắt ra khỏi ly nhựa thì mực nước trong bình sẽ dâng lên hay hạ
xuống bao nhiêu cm so với lúc đầu?
Câu 3 (2 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ bên.
Biết UAB=U=6 V; R1=5,5 Ω; R2=3 Ω; Rb là một biến
trở.
a) Khi Rb=3,5 Ω, tính công suất tiêu thụ của Rb
b) Với giá trị nào của Rb thì công suất tiêu thụ
trên Rb đạt giá trị lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất đó.
c) Vẽ phác đồ thị mô tả sự thay đổi công suất tiêu thụ trên Rb theo Rb khi Rb thay
đổi trong khoảng từ 3,5 Ω đến 11,5 Ω.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5

Câu 4 (2 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Biết:
R₁ = 1 Ω; R₂ = 0,4 Ω; R₃ = 2 Ω; R₄ = 6 Ω;
R₅ = 1 Ω; UAB = 6 V. Bỏ qua điện trở ampe
kế, khóa K và dây nối.
a) Khóa K đóng, tính số chỉ ampe kế.
b) Khóa K mở, thay điện trở R₅ bằng
một biến trở có giá trị x. Cho x tăng dần từ 0 thì số chỉ ampe kế tăng hay giảm? Vì sao?
c) Vẽ phác đồ thị mô tả sự phụ thuộc của số chỉ ampe kế theo x.
Câu 5 (2 điểm):
Một bóng đèn S nhỏ coi là nguồn sáng điểm đặt trước mặt phản xạ của một gương
phẳng hình vuông cạnh 12 cm, sao cho S nằm trên đường thẳng đi qua tâm gương và vuông
góc với mặt gương. Khoảng cách từ S tới gương là 8 cm.
a) Dựng một màn chắn lớn song song với mặt gương, sao cho khoảng cách từ S đến
màn bằng khoảng cách từ S đến gương. Tính diện tích vệt sáng trên màn tạo bởi chùm tia
phản xạ từ gương.
b) Cho gương quay xung quanh một trục cố định trùng với một trong bốn cạnh của
nó một góc 5°. Ảnh S' của S qua gương di chuyển quãng đường dài bao nhiêu?
c) Nếu gương quay với tốc độ 1°/1s thì tốc độ ảnh S' bằng bao nhiêu?
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG

BẮC GIANG

NĂM HỌC 2025 - 2026
BÀI THI: TỰ NHIÊN 1
(Dành cho thí sinh thi vào chuyên Vật lí)
Ngày thi: 05/6/2025
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 201

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 04 trang)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 ĐIỂM)
Câu 1: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Savan.
C. Hoang mạc.
D. Thảo nguyên.
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C₁₇H₃₃COONa
và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là
A. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
B. C₁₇H33COO)₃C₃H₅.
C. C₁₇H₃₃COOC3H₅.
D. (C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
Câu 3: Thành phần chính của baking soda là NaHCO₃. Tên của hợp chất này là
A. sodium hydrogencarbonate.
B. sodium carbonate.
C. sodium hydrogensulfide.
D. potassium hydrogencarbonate.
Câu 4: Mỗi DNA con sau khi tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ
các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của cơ chế sao chép
A. Nguyên tắc bổ sung.
B. Nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Nguyên tắc bổ sung và bảo toàn.
D. Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
Câu 5: Carbohydrate X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, chất
X tác dụng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím. Carbohydrate X là
A. tinh bột.
B. glucose.
C. cellulose.
D. saccharose.
Câu 6: Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của loài A và loài B được thể hiện ở hình 1, 2 và
3 sau đây:

Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài
được thể hiện ở
A. hình 1.
B. hình 2.
C. hình 1 và 2.
D. hình 3.
Câu 7: Yếu tố nào sau đây không tạo ra nhịp sinh học của sinh vật?
A. Chu kì ngày đêm.
B. Chu kì các mùa trong năm.
C. Chu kì của trăng và thủy triều.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.
Câu 8: Hành động nào sau đây an toàn khi thực hiện các thao tác thí nghiệm?
A. Đổ hóa chất thừa vào thùng rác.
B. Tiến hành thí nghiệm theo đúng hướng dẫn của giáo viên.
C. Ngửi hóa chất trực tiếp mũi.
D. Dùng tay cảm nhận trực tiếp các dụng cụ thí nghiệm nhiệt.
Câu 9: Thiên văn học nghiên cứu nội dung nào sau đây?
A. Trái Đất.
B. Các chất và sự biến đổi của các chất.
C. Vũ trụ.
D. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7

Câu 10: Cho sơ đồ thí nghiệm sau:

Thí nghiệm này dùng điều chế và thử tính chất của khí nào sau đây?
A. NH₃
B. CH₄
C. C₂H₄
D. C₂H₂
Câu 11: Kí hiệu trong hình dưới đây cho biết nội dung cảnh báo gì?

A. Chất dễ cháy.
B. Chất độc.
C. Chất độc sinh học.
D. Điện cao thế.
Câu 12: Cho các chất: Na₂CO₃, HCl, KOH, BaCl₂, K₂SO₄. Số cặp chất phản ứng được với nhau trong
dung dịch là:
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 13: Dụng cụ nào sau đây để đo khối lượng của một vật?
A. Ampe kế.
B. Vôn kế.
C. Nhiệt kế.
D. Cân điện tử.
Câu 14: Cho các bước sau:
(1) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu;
(2) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán;
(3) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán;
(4) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề;
(5) Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện theo thứ tự là:
A. (1), (3), (2), (4), (5).
B. (1), (4), (2), (3), (5).
C. (1), (4), (3), (2), (5).
D. (3), (1), (2), (4), (5).
Câu 15: Dụng cụ nào sau đây dùng để khuấy khi hoà tan chất rắn vào dung dịch?
A. Ống hút.
B. Kẹp gắp.
C. Ống đong.
D. Đũa thuỷ tinh.
Câu 16: Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên?
A. Thiên văn học.
B. Khoa học Trái Đất. C. Tâm lý học.
D. Vật lí học.
Câu 17: Nguồn năng lượng nào sau đây sử dụng nhiên liệu hoá thạch?
A. Thuỷ điện.
B. Điện gió.
C. Nhiệt điện.
D. Điện mặt trời.
Câu 18: Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là:
A. Biến dị cá thể.
B. Đột biến.
C. Chương biến.
D. Biến dị tổ hợp.
Câu 19: Đối tượng thí nghiệm được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy
luật di truyền liên kết gen là:
A. Bí ngô
B. Đậu Hà Lan.
C. Cà chua.
D. Ruồi giấm.
Câu 20: Việc sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự
nhiên?
A. Hoạt động nghiên cứu khoa học. B. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
C. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
D. Chăm sóc sức khoẻ con người.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8

PHẦN II. TỰ LUẬN (16,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Mỗi ngày cứ vào lúc 6 giờ, từ địa điểm A, chị Mai đi giao hàng cho người nhận ở
địa điểm B, cách địa điểm A 20 km. Khi đến địa điểm B, chị giao hàng rất nhanh rồi quay về với tốc
độ như cũ. Biết chị Mai về đến địa điểm A lúc 7 giờ 20 phút. Do nhu cầu mua hàng online tăng nên
hàng ngày cũng vào lúc 6 giờ, từ địa điểm B có thêm anh Bình đi đến địa điểm A để giao hàng với tốc
độ bằng tốc độ của chị Mai. Khi đi đến địa điểm A, anh Bình giao hàng rất nhanh rồi quay về với tốc
độ như cũ. Trong khi đó, chị Mai vẫn đi giao hàng ổn định theo lịch trình hàng ngày.
a) Tính tốc độ chuyển động của chị Mai và anh Bình. Xác định vị trí hai người gặp nhau lúc đi
và lúc về.
b) Có một hôm, chị Mai đến địa điểm B để giao hàng nhưng đơn hàng bị lỗi, chị phải ở lại một
thời gian để xử lí, sau đó mới quay về. Trên đường về chị đi nhanh hơn và đã gặp anh Bình ở đúng chỗ
giống như mọi hôm khác. Thời điểm chị Mai về đến A và anh Bình về đến B hơn kém nhau 5 phút.
Tính tốc độ trên đường về của chị Mai ngày hôm đó.
(Coi chuyển động trên các đoạn đường là thẳng đều)
Câu 2 (2,0 điểm). Thanh AB đồng chất dài 1,6 m, tiết diện đều có trọng
lượng P = 60 N được giữ nằm ngang bởi hai dây treo AE và HI như
hình 1. Người ta treo vào thanh một vật có trọng lượng P'=90N tại điểm
D. Biết AH = 1,2 m; AD = 1,0 m.
a) Tính lực căng của sợi dây HI.
b) Để lực căng dây AE gấp 2 lần lực căng của dây HI thì phải di
chuyển điểm treo vật trọng lượng P' đến điểm D' trên thanh AB. Tính
khoảng cách DD'.
Hình 1
Câu 3 (3,0 điểm). Người ta thả vào bình nhiệt lượng kế một khối hỗn hợp nước đá có khối lượng
m₁=80 g ở nhiệt độ t₁ = –10 °C. Cho biết:
+ Nhiệt dung riêng của thép là ct = 450 J/kg.K
+ Nhiệt dung riêng của nước đá là cđ = 2 100 J/kg.K
+ Nhiệt dung riêng của nước là cn = 4 200 J/kg.K
+ Nhiệt nóng chảy riêng của đá là λ = 3,4.10⁵ J/kg
+ Khối lượng riêng của thép là Dt = 7 800 kg/m³
+ Khối lượng riêng của nước đá là Dđ = 900 kg/m³
+ Khối lượng riêng của nước là Dn = 1 000 kg/m³
1. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá trên tăng nhiệt độ đến 0 °C.
2. Người ta đổ khối lượng nước m₂ = 100 g ở 60 °C vào bình nhiệt lượng kế trên.
a) Tính khối lượng nước trong bình khi có cân bằng nhiệt. Coi rằng chỉ có sự trao
đổi nhiệt giữa nước và nước đá.
b) Để khối nước đá trong bình tan hết ở 0 °C phải đun nóng nước trong bình bằng
điện trong thời gian bao lâu? Biết công suất điện khi đun nước là 500 W, hiệu suất
sử dụng nước là 80%.
3. Để một lượng nước ở 0 °C vừa đủ trong nhiệt lượng kế rồi đạt lên cân, thì thấy
cân chỉ m₃ = 126 g. Ngay sau đó, cho quả cầu nhỏ bằng thép có một lớp nước đá
dày bao quanh, được cố định trên một sợi dây rồi nhúng ngập hoàn toàn vào nước
như Hình 2, thấy số chỉ cân tăng lên đến m₄ = 221 g. Sau khi cân bằng nhiệt được
Hình 2
thiết lập trong nhiệt lượng kế thì số chỉ của cân tăng lên đến m5 = 225 g (ở giai
đoạn này, bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường). Sau một thời gian dài trao đổi nhiệt với môi trường,
nước đá trong bình tan hết, số chỉ của cân là m6 = 213 g. Xác định khối lượng nước đá mđ bám trên

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9

quả cầu thép và nhiệt độ của quả cầu thép ngay trước khi đưa vào nhiệt lượng kế. Biết trong suốt quá
trình, sợi dây luôn căng và khối nước đá không chạm đáy bình.
Câu 4 (3,0 điểm). Cho mạch điện như hình 3: Biết: UAB = 8 V; đèn Đ1 ghi (6 V - 3 W); đèn Đ2 ghi
(3V- 6 W); R1 và R2 là các biến trở, điện trở của dây nối rất nhỏ.
1. Cho R1 = 2Ω, R2 = 6,5 Ω. Tính điện trở tương đương của
toàn mạch.
2. Thay đổi giá trị của các biến trở để hai đèn đều sáng bình
thường. Tìm R1 và R2 khi đó.
3. Điều chỉnh các biến trở R1 = a, R2 = b để công suất tiêu
thụ trên các đèn Đ1, và Đ2 lần lượt là 1,92 W và 3,84 W.
a) Tính a và b.
b) Giữ nguyên R1 = a, cho R2 giảm dần từ giá trị b đến 0 thì
độ sáng của các đèn thay đổi như thế nào?
Hình 3
Câu 5 (2,0 điểm). Một học sinh dùng một dây dẫn nhỏ rất dài, có
lớp sơn cách điện rất mỏng được uốn 20 vòng ở giữa thành khung
tròn gồm bán kính R = 10 cm. Cho dòng điện không đổi chiều I = 5
A chạy qua dây dẫn theo chiều như hình 4.
a) Theo dự kiến của học sinh này, cảm ứng từ tổng hợp gây
Hình 4
ra tại tâm O của khung dây có chiều như thế nào và độ lớn bao
nhiêu? Lấy π ≈ 3,14.
b) Thực tế, khi đo độ lớn cảm ứng từ tại tâm O trong thí nghiệm trên, máy đo ghi nhận được
giá trị là 3,24.10-4 T. Kiểm tra lại thì phát hiện có một số vòng bị quấn ngược với đa số các vòng còn
lại. Xác định số vòng dây bị đo đã bị quấn ngược.
Câu 6 (3,0 điểm). Đặt vật sáng nhỏ AB (có dạng một đoạn thẳng, mảnh) vuông góc với trục chính của
một thấu kính, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 60 cm. Biết ảnh A'B' của AB qua thấu
1
kính hứng được trên màn và A ' B ' = AB .
3
a) Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kỳ? Vì sao? Vẽ ảnh A'B' trong trường hợp trên.
b) Xác định khoảng cách từ ảnh A'B' đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính.
c) Giữ vật cố định, từ từ di chuyển thấu kính trên trục chính của nó lại gần vật đến khi nó cách
vật một đoạn bằng 20 cm rồi từ từ đưa thấu kính trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường mà ảnh A'B'
của AB đã di chuyển trong quá trình trên.
d) Giữ vật cố định, dịch chuyển thấu kính theo phương vuông góc với trục chính của nó với
tốc độ 3 cm/s thì ảnh A'B' của AB của thấu kính sẽ dịch chuyển với tốc độ bằng bao nhiêu?
(Thí sinh được phép sử dụng công thức thấu kính khi làm bài)
Câu 7 (1,0 điểm). Cho một số dụng cụ sau:
+ Một thanh gỗ thẳng, nhẹ, đủ dài, có thể quay không ma sát quanh trục nằm ngang lắp cố định
trên một giá thử nghiệm;
+ Một thước thẳng có độ chia nhỏ nhất tới milimet;
+ Một bình đựng nước đủ làm thí nghiệm;
+ Một bình đựng dầu hòa đủ làm thí nghiệm;
+ Hai quả cân bằng thép có móc treo, không biết khối lượng, kích thước đủ để lọt được vào
trong bình đựng;
+ Hai sợi dây bền, nhẹ, đủ dài.
Biết khối lượng riêng của nước là Dn. Hãy lập phương án xác định khối lượng riêng của dầu hỏa.
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2025 – 2026
Bài thi: Khoa học tự nhiên
(Dành cho thí sinh thi vào chuyên Vật lí)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (1,5 điểm)
Một vật chuyển động từ vị trí A đến vị trí B cách nhau 3 km theo một đường thẳng với
nhiều giai đoạn chuyển động. Trong các giai đoạn, tốc độ chuyển động của vật không đổi v = 2m/s.
Cứ sau mỗi giai đoạn chuyển động thì vật dừng lại nghỉ 10 s. Biết thời gian vật chuyển động trong
giai đoạn thứ nhất, thứ hai, thứ ba, ... thứ n lần lượt là t₁ = 50 s, t₂ = 2t₁, t₃ = 3t₁, ..., tₙ = nt₁. Coi
rằng vật có thể thay đổi tốc độ đột ngột và dừng lại đột ngột.
a) Trong thời gian 13 phút 10 giây kể từ lúc bắt đầu rời khỏi vị trí A, vật đi được quãng
đường bằng bao nhiêu?
b) Kể từ khi bắt đầu rời khỏi vị trí A, vật tới vị trí B sau thời gian bao lâu? Trong thời gian
đó, vật dừng lại bao nhiêu lần? Tính tốc độ trung bình của vật trong quãng đường từ A đến B.
Câu 2. (1,5 điểm)
Một thanh cứng, đồng chất, tiết diện đều, được uốn thành
hình chữ L. Giữ thanh sao cho phần AD của thanh nằm ngang trên
2
mặt bàn như hình bên. Biết AD = AB ; AB = 1,5BC = 45 cm
3
a) Khi buông nhẹ thì thanh có nằm cân bằng không? Vì sao?
b) Cho đầu C của thanh vào một chậu nước. Tăng từ từ mực
nước cho đến khi điểm đầu C chìm dần. Biết thanh không ngấm
nước, trọng lượng riêng của nước gấp 6 lần trọng lượng riêng của
thanh. Gọi x là chiều dài của phần thanh chìm trong nước. Tìm khoảng giá trị của x để khi buông
nhẹ thì thanh vẫn nằm cân bằng.
Câu 3. (1,5 điểm)
Một thùng hình hộp đáy phẳng chứa chất lỏng trong suốt có chiết suất n = 3 . Chiều cao
của khối chất lỏng là h=4 cm. Đặt một nguồn sáng điểm S ở đáy thùng.
a) Từ ngoài không khí, một người quan sát nguồn sáng S theo phương vuông góc với mặt
thoáng của khối chất lỏng thì thấy ảnh S' của S. Vẽ ảnh S' và dùng phương pháp hình học tính
khoảng cách từ ảnh S' tới mặt chất lỏng.
b) Trong số các tia sáng phát ra từ S tới mặt thoáng của chất lỏng thì có những tia sáng khi
tới mặt thoáng có tia khúc xạ và tia phản xạ vuông góc với nhau. Tìm góc tới của các tia sáng này.
c) Đổ thêm một chất lỏng trong suốt khác có chiết suất n'=1,67 (nhẹ hơn và không trộn lẫn
với chất lỏng ban đầu) vào thùng. Đặt trên mặt thoáng của chất lỏng này một tấm chắn sáng hình
tròn bán kính R=5 cm, có tâm nằm trên đường thẳng đứng qua S. Tìm điều kiện của chiều cao lớp
chất lỏng đổ thêm để không có tia sáng nào từ S chiếu ra ngoài không khí.
Câu 4. (2,0 điểm)
Điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự là f = 20 cm, cách
thấu kính 50 cm.
a) Xác định vị trí, tính chất ảnh S' của S.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11

b) Cho điểm sáng S chuyển động theo phương hợp với trục chính một góc α = 60° ra xa
thấu kính một đoạn 4 cm thì ảnh S' dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu? Tìm góc hợp bởi phương
chuyển động của ảnh S' và trục chính.
c) Đặt thấu kính trong khoảng giữa hai điểm sáng A và B sao cho A, B nằm trên trục chính
của thấu kính. Biết AB=72 cm và ảnh A' của A trùng với ảnh B' của B. Sau đó, cố định vị trí của
A, B và tịnh tiến thấu kính theo phương vuông góc với trục chính với tốc độ không đổi v = 4 cm/s.
Xác định tốc độ chuyển động tương đối của A' so với B'.
1 1 1
(Học sinh được áp dụng công thức thấu kính: = + )
f d d'
Câu 5. (2,5 điểm)
1) Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên. Trong đó, hiệu
điện thế U=10,8 V luôn không đổi, R1=12 Ω, đèn Đ ghi 6V – 6W.
Biến trở là một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều, có điện trở toàn
phần Rb = 36  . Coi điện trở của đèn không đổi, điện trở của dây
nối không đáng kể.
a) Điều chỉnh con chạy C sao cho phần biên trở RAC = 24
Tính cường độ dòng điện qua đèn và nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong
thời gian 10 phút.
b) Điều chỉnh con chạy C để đèn sáng bình thường. Con chạy C đã chia biến trở thành hai
phần điện trở có tỉ lệ như thế nào?
c) Khi đèn sáng bình thường, dịch chuyển con chạy C với tốc độ v không đổi. Sau khi dịch
chuyển được 0,2 giây, con chạy C đến vị trí mà tại đó công suất của đèn giảm bớt đi 19% so với
lúc đèn sáng bình thường. Biết chiều dài toàn phần của dây điện trở là 18 cm. Tính v.
2) Cho các dụng cụ sau: một bình ắc quy có hiệu điện thế không đổi bằng 12 V; một bóng
đèn sáng được trong dải hiệu điện thế từ 6 đến 12 V, có điện trở không đổi Rđ = 20 ; các điện
trở giống nhau R0=10 Ω và một núm xoay (khoá K chuyển mạch). Hãy thiết kế một mạch điện
khiển làm thay đổi độ sáng của bóng đèn bằng cách thay đổi hiệu điện thế ở hai đầu đèn (Uđ).
Trong đó núm xoay có thể xoay đến bốn vị trí như sau: 0 - đèn tắt; 1 - đèn sáng yếu (Uđ=6 V); 2 đèn sáng trung bình (Uđ=9 V); 3 - đèn sáng mạnh (Uđ=12 V). Tính số điện trở R0 tối thiểu trong
phương án thiết kế đó.
Câu 6. (1,0 điểm)
Cho các dụng cụ sau:
+ Một cốc nước đủ sâu (biết khối lượng riêng của nước là Dn).
+ Một ống nghiệm hình trụ có một đầu kín, một đầu hở.
+ Thủy tinh vụn.
+ Một thước chia tới mm.
Hãy trình bày một phương án thí nghiệm xác định khối lượng riêng của thuỷ tinh vụn.
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2025-2026

KHÓA NGÀY: 04/6/2025
Môn thi: Khoa học tự nhiên (Phần kiến thức chuyên Vật lí)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 05/6/2025

Bài 1. (1,0 điểm)
Quan sát bầu trời vào ban đêm, ta thấy chòm sao có dạng như cái gàu múc nước và đứng yên
ở phía cực Bắc gọi là chòm sao Bắc đẩu. Ngư dân đi biển (không sử dụng lược bàn) làm thế nào xác
định được hướng đi cho tàu vào ban đêm dựa vào chòm sao Bắc đẩu?
Bài 2. (2,0 điểm)
Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B; AB = 120 km. Xe thứ nhất chuyển động với tốc độ
v₁=40 km/h; xe thứ hai xuất phát sau 30 phút và đến B sớm hơn 30 phút so với xe thứ nhất.
a. Tính thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B và tốc độ của xe thứ hai.
b. Sau bao lâu kể từ lúc xe thứ nhất xuất phát thì hai xe gặp nhau và vị trí gặp nhau cách A bao
nhiêu km?
Bài 3. (1,5 điểm)
Từ độ cao h=10m so với mặt đất, người ta thả rơi vật nặng m=1kg. Biết cơ năng của vật không
thay đổi trong quá trình rơi; thế năng trong trọng trường tại mặt đất bằng không.
a. Tính cơ năng của vật lúc thả và tốc độ của vật lúc chạm đất.
b. Xác định độ cao và tốc độ của vật tại vị trí vật có thế năng bằng động năng.
Bài 4. (2,0 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện hình 1. Đặt vào hai đầu A và B
hiệu điện thế không đổi UAB=9V. Biết R₁ = R₂ = 6Ω, R₃ = 2Ω,
R₄ là biến trở.
a. Mắc vôn kế (lí tưởng) vào hai điểm C, D và điều
chỉnh R₁=4Ω thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
b. Thay đổi vôn kê bằng ampe kế (lí tưởng) và điều
chỉnh R₄=6Ω thì ampe kế chỉ bao nhiêu?
Hình 1
Bài 5. (2,0 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, vật sáng AB phẳng mỏng, cao 1cm. Đặt AB vuông góc
với trục chính của thấu kính (A nằm trong trục chính) và cách thấu kính 30 cm.
a. Xác định vị trí, tính chất và độ cao của ảnh.
b. Giữ vật cố định, dịch chuyển tịnh tiến thấu kính dọc theo trục chính đến vị trí cách vật 50cm
thì quãng đường mà ảnh đã đi được là bao nhiêu?
Bài 6. (1,0 điểm)
Một hộp kín chứa nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi được mắc nối tiếp với điện trở R0.
Hộp có hai đầu dây ra ngoài là M, N và khóa đóng, ngắt K (Hình 2). Hãy trình bày cách xác định giá
trị U và R0 với các dụng cụ cho dưới đây khi không mở hộp:
-01 vôn kế lí tưởng;
-01 ampe kế lí tường;
-01 biến trở;
- Các dây nối có điện trở không đáng kể.
Hình 2
Lưu ý: Không được mắc trực tiếp hai đầu ampe kế
vào M và N để phòng trường hợp dòng điện quá lớn làm hỏng ampe kế.
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2025–2026
Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (4,0 điểm)
Một nhân viên giao hàng rời kho A lúc 8 giờ sáng và chạy xe máy thẳng đều đến
điểm giao hàng B cách A 48,4 km, với tốc độ không đổi. Sau khi nhân viên này đi được 30
phút, người quản lý ở kho A phát hiện có một món hàng quan trọng bị quên và lập tức gọi
cho một người khác đi ôtô từ A để mang hàng đuổi theo. Xe ô tô chuyển động thẳng đều
với tốc độ lớn hơn tốc độ dự định của xe máy 20 km/h.
a. Biết nhân viên giao hàng dự định đến B lúc 9 giờ 6 phút sáng. Tính tốc độ của xe
máy.
b. Ôtô có đuổi kịp xe máy trước khi đến B hay không?
c. Nếu sau khi xe máy đi được 1,0 h thì nhân viên đọc tin nhắn thấy mình quên món
hàng đó nên lập tức quay lại kho A theo đường cũ với tốc độ ban đầu. Xe máy gặp ôtô và
lấy hàng, ngay sau đó tiếp tục giao hàng tại B như dự định (bỏ qua thời gian lấy hàng). Hỏi
xe máy đến điểm B sớm hơn hay muộn hơn so với dự định ban đầu?
Bài 2: (4,0 điểm)
Một chiếc cốc hình trụ đường kính 6,2 cm, cao 12,5 cm, chứa 200 ml trà sữa được
pha ở nhiệt độ t₁ = 80 °C. Người ta thêm vào cốc các viên đá hình hộp chữ nhật cạnh 2 cm
đang có nhiệt độ t₂ = 0 °C để làm mát trà sữa. Giả sử cốc trà sữa truyền nhiệt ra môi trường
đều đặn 11,9%. Khối lượng riêng của trà sữa 1300 kg/m³, nhiệt dung riêng của trà sữa 3800
J/kg.K, khối lượng riêng của nước đá 900 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước đá 2100 J/kg.K,
nhiệt nóng chảy của đá λ = 3,4.10⁵ J/kg. Bỏ qua sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ và chuyển
thể.
a. Cần thả vào bao nhiêu viên đá như trên để khi tan hết, hỗn hợp trà sữa có nhiệt
độ t₃ = 30 °C? Khi đó, hỗn hợp trà sữa có tràn ra ngoài không?
b. Nếu bỏ vào các cốc trà sữa lúc đầu nhiều nhất các viên đá như trên mà khi tan hết
không tràn ra ngoài, thì nhiệt độ của hỗn hợp trà sữa khi đó là bao nhiêu?
Bài 3: (4,0 điểm)
Một cái hồ bơi dài 25,00 m chứa nước sâu 3,00 m. Ở đầu hồ bơi cách mép hồ 1,00
m có một cây cột đèn thẳng đứng. Vào một thời điểm, ánh nắng mặt trời chiếu qua cột đèn
xuống hồ, thấy bóng cột đèn trên mặt nước dài đến chính giữa hồ và bóng dưới đáy hồ thì
dài 15,80 m. Một lúc sau, thấy bóng cột đèn trên mặt nước dài còn 6,00 m và bóng dưới
đáy hồ thì dài 8,85 m. Cho biết chiết suất của không khí bằng 1,00.
Tìm chiết suất của nước và chiều cao của cột đèn?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 14

Bài 4: (4,0 điểm)
Có 3 điện trở R1=15 Ω, R2=7,5 Ω, R3=17,5 Ω
và nguồn điện một chiều cung cấp hiệu điện thế 32 V.
Một bạn học sinh làm mạch chia hiệu điện thế bằng
cách mắc nối tiếp 3 điện trở này vào nguồn điện trên
để lấy ra điểm áp 6 V như hình vẽ. Bỏ qua điện trở dây
nối và ampe kế.
a. Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm nào là 6 V?
b. Mắc thêm một bóng đèn dây tóc (6 V – 3 W) vào hai điểm tìm được ở câu a. Khi
đèn sáng thì số chỉ ampe kế là bao nhiêu?
c. Học sinh tháo bóng đèn ra, mắc mỏ hàn điện trở 60 Ω chịu được hiệu điện thế tối
đa là 15 V vào hai điểm A, C. Cần mắc thêm một điện trở như thế nào với mỏ hàn để khi
mắc vào hai điểm A, C nó hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 15V?
Bài 5: (4,0 điểm)
Một vận động viên trượt tuyết khối lượng 50 kg, trượt từ đỉnh núi xuống chân núi,
đỉnh núi cao 800 m coi như mặt phẳng nghiêng 30° so với phương ngang. Cho biết, trong
quá trình trượt tuyết ma sát không đáng kể, công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng
quỹ đạo.
a. Khi đến chân núi người này có tốc độ bao nhiêu?
b. Đến chân núi, người này trượt theo phương ngang trên tuyết một đoạn nhỏ rồi
trượt lên một con dốc phẳng nghiêng 60° so với phương ngang, chứa cát để triệt tiêu năng
lượng 4000 J trên mỗi mét. Người này trượt bao xa trên dốc cát này thì dừng lại?
c. Tính độ lớn công của trọng lực và công của lực ma sát khi người này trượt trên
dốc cát cho đến khi dừng lại?
------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 15

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)






KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Dành cho học sinh thi vào lớp chuyên: VẬT LÍ)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 03/6/2025
Chú ý: Học sinh làm tất cả các câu trong đề thi (cả phần chung và phần kiến thức vật lí).
I. Phần chung (1,5 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy mô tả sự chuyển hoá giữa các dạng năng lượng trong vòng tuần hoàn
của nước trên Trái Đất.
Câu 2. (0,5 điểm) Em hãy nêu các giải pháp làm giảm khí thải CO₂ trong không khí.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của Việt Nam quy định hôn nhân
một vợ - một chồng, những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được phép kết
hôn với nhau?
II. Phần kiến thức Vật lí (8,5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Dưới đây là các tham số chủ yếu của một loại xe đạp điện (sau đây gọi chung là xe):
Tốc độ tối đa: 48 km/h.
• Hiệu suất động cơ điện: 70%.
Một lần nạp đầy điện xe đi được: 50 km.
• Khối lượng của xe: 40 kg.
Ắc quy: 36V - 10Ah.
• Tiếng ồn tối đa: 62 dB.
Điện năng tiêu hao cho một lần nạp: 0,6 kWh.
Một học sinh có khối lượng 50 kg sử dụng xe để đi học, lực cản khi xe chuyển động thẳng
đều bằng 0,02 lần tổng trọng lượng cả người và xe. Học sinh đi xe thẳng đều từ nhà đến trường
trong khoảng thời gian dự định. Nếu xe đi với tốc độ tối đa v1=48 km/h thì sẽ đến trư...
 
Gửi ý kiến