Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Mai
Ngày gửi: 16h:35' 21-06-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Mai
Ngày gửi: 16h:35' 21-06-2026
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài
sinh vật (loài Y). Hãy quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây là đúng
hay sai?
Hình vẽ mô tả quá trình phiên, hãy cho biết nhận định sau đúng hay
sai?
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptitde trong tế
bào của một loài sinh vật.
Trang 1
II. PHẦN TỰ LUẬN( 16 ĐIỂM)
Câu I( 2 .0 đ)Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích
1.Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho
2.Một phân tử DNA có chiều dài 3400 Å , có A= 30% tổng số nu.Số liên kết hydrogen bằng
2400.
3.Dạ dày co bóp giúp nghiền nát và trộn lẫn thức ăn với dịch vị. Enzyme amilase giúp biến
đổi một phần protein trong thức ăn.
4.Tiêm phòng vacxin cho trẻ em nhằm giúp trẻ em tạo những miễn dịch bẩm sinh
Câu III. (3,0 điểm)
1.Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hình thành trong quá
trình nào?Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của sinh vật?
2.Khi nghiên cứu về tác động của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển ở cá rô phi Việt Nam
người ta đưa ra các mốc nhiệt độ như sau: 5,6 oC ; 42 oC; 30 oC. Từ 20 oC đến 35 oC; Từ 5,6
o
C đến 42 oC. Dựa vào quy luật giới hạn sinh thái hãy gọi tên các mốc nhiệt độ nói trên?
3. Tại một đồng cỏ có các sinh vật sau: cỏ, châu chấu, diều hâu, rắn, nhái, chuột, kiến. Biết
kiến, châu chấu và chuột đều ăn cỏ, chuột và nhái ăn kiến ăn châu chấu,rắn và diều hâu ăn
nhái ăn chuột, diều hâu ăn rắn.
- Vẽ lưới thức ăn ở đồng cỏ trên. Hãy cho biết nếu loại bỏ mắt xích nào trong lưới thức ăn thì
ảnh hưởng lớn nhất đến sự biến động số lượng cá thể của các quần thể còn lại? Giải thích?.
Trang 2
Câu IV (2.0 điểm).
Gene A có chiều dài 5100A 0 và có 3600 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm thành
gene a, gene a có chiều dài không đổi nhưng có số liên kết hydrogen tăng 1. Cặp gene Aa tự
nhân đôi liên tiếp 3 lần. Xác định số nucleotide từng loại môi trường cung cấp cho quá trình
nhân đôi của cặp gene Aa.
Câu V(3.0 điểm)
1. So sánh ARN và ADN về cấu trúc? Cho biết ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền?
3. So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN.
Câu VI( 3.0 điểm):
Ở 1 loài thực vật, khi cho cây thuần chủng quả đỏ, hình bầu dục với cây quả vàng, hình tròn
thu được thế hệ F1 đồng loại cây quả đỏ, hình tròn. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F1 cho tự thụ
phấn, thế hệ F2 thu được 4 nhóm kiểu hình với tổng số 2000 cây, trong đó có 375 cây có kiểu
hình quả vàng, hình tròn.
1. Cho biết quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Xác định kiểu gen của P?
2. Không viết sơ đồ lai, cho biết các loại KH còn lại ở F2?
c. Trong số các cây có kiểu hình quả vàng, hình tròn ở F 2 thì tỉ lệ cây có KG đồng hợp là bao
nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN SINH HỌC
II. TỰ LUẬN: 16.0 điểm
Câu
Câu III
(3.0 đ)
Đáp án
a, - Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi trường
- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
- SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng, dễ thích nghi .
SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp, thích nghi kém
a) Tên các mốc nhiệt độ về giới hạn sinh thái của loài cá rô phi Việt Nam:
5,6 oC: giới hạn dưới. 42 oC: giới hạn trên
30 oC: điểm cực thuận
Từ 20 oC đến 35 oC: Khoảng thuận lợi
Từ 5,6 oC đến 42 oC: giới hạn chịu đựng.
c) Lưới thức ăn ở đồng cỏ trên:
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
- Cỏ bị loại bỏ hoàn toàn thì số lượng cá thể của các quần thể sinh vật khác ở
các mắt xích còn lại sẽ biến động mạnh nhất.
Trang 3
- Vì: Cỏ là SVSX, là nguồn thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của các quần thể
sinh vật ở các mắt xích còn lại.
Câu IV
(2.0 đ)
* Số nucleotide từng loạị môi trường cung cấp:
0,25
0.5
Ta có
= 3000 (Nu)
0,25
2A + 3G = 3600
(1)
0,25
2A + 2G = 3000
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: G = 600 (Nu); A = 900 (Nu)
Số nucleotide mỗi loại của gene A: A = T = 900 (Nu), G = C = 600 (Nu)
Gene a bị đột biến điểm có chiều dài không đổi nhưng có số liên kết hydrogen
tăng 1
Đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C
Số nucleotide mỗi loại của gene a: A = T = 899 (Nu), G = C = 601 (Nu)
Số nucleotide từng loạị môi trường cung cấp cho cả quá trình nhân đôi
Amtcc = Tmtcc = (900 + 899) × (23 –1) = 12593 (nu)
Gmtcc= Cmtcc = (600 + 601) × (23 –1) = 8407 (nu)
CâuV
(3,0đ)
1. (1,điểm)
* Giống nhau:
- Đều thuộc loại axit Nucleic, thuộc loại đại phân tử
- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- Đều là những đa phân tử
- Đơn phân là Nucleotit. Có 4 loại Nu. Mỗi đơn phân đều có cấu tạo
gồm 3 thành phần: 1 gốc đường, 1 axit photphoric. 1 bazơ nitrơ.
* Khác nhau:
ADN
ARN
- Đường C5H10O4
- Đường C5H10O5
- Khối lượng, kích thước lớn
- Khối lượng kích thước nhỏ
- Có 4 loại đơn phân A, T, G, X - Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X.
- Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 - Gồm có 1 mạch ở dạng thẳng
mạch song song xoắn đều các nu hoặc dạng xoắn được tổng hợp
giữa 2 mạch liên kết với nhau trên khuôn mẫu là mạch của gen
theo NTBS A-T, X-G và ngược theo NTBS A-U, T-A, X-G, G-X.
lại.
* ARN được tổng hợp:
- Dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen.
- Diễn ra theo NTBS các nu trên mạch khuôn của gen liên kết với các
nu trong môi trường nội bào.
Đó là A của gen liên kết với U của môi trường nội bào
Đó là T của gen liên kết với A của môi trường nội bào
Đó là G của gen liên kết với X của môi trường nội bào
Trang 4
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Đó là X của gen liên kết với G của môi trường nội bào
và ngược lại
3. (0,75điểm)
Nguyên tắc bổ sung thể hiện:
- Trong quá trính nhân đôi ADN: Các nuclêôtit của môi trường nội bào lần lượt 0,25
liên kết với các nuclêótit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung A=T, T=A,
G=X, X=G.
- Trong quá trình tổng hợp ARN: Các nuclêôtit trên mạch gốc liên kết với các 0,25
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A=U, T=A,
0,25
G=X, X=G.
- Trong quá trính tổng hợp Prôtêin: Các nuclêôtit trên bộ ba đối mã của tARN
liên kết với các nuclêôtit của bộ ba mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung 0,5
A=U, U=A, G=X, X=G
3. 1 điểm
* Giống nhau
- Xảy ra trong nhân TB tại NST ở kì trung gian. Lúc NST chưa xoắn.
- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu trên ADN và có sự tham gia của một số enzim
- Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp mạch mới.
- Sự tổng hợp mạch mới đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
0,5
- Đều cần nguyên liệu, năng lượng và sự xúc tác của enzim.
* Khác nhau
Cơ chế tổng hợp ADN
Cơ chế tổng hợp ARN
- Xẩy ra trên toàn bộ 2 mạch đơn
- Xẩy ra trên từng gen riêng rẽ,
của ADN
tại 1 mạch đơn
- Nguyên liệu A, T, G, X
- Nguyên liệu A, U, G, X
- Nguyên tắc tổng hợp :
- Nguyên tắc tổng hợp :
+ NT bổ sung A - T , G - X và
+ NT bổ sung A - U, T - A, G ngược lại
X, X - G
+ NT giữ lại 1 nửa.
+ NT khuôn mẫu là 1 mạch
đơn gen.
- En zim xúc tác: ADN - En zim xúc tác: ARN pôlimeraza
pilimeraza
- Kết quả từ 1 ADN mẹ sau một lần - Kết quả 1 gen sau 1 lần tổng
tổng hợp tạo ra 2 ADN con giống
hợp được 1 phân tử ARN.
ADN mẹ.
- Tổng hợp ADN là cơ chế truyền
- Tổng hợp ARN đảm bảo cho
đạt thông tin di truyền cho thế hệ
các gen cấu trúc riêng rẽ thực
sau.
hiện tổng hợp protein
Câu VI
a. Quy luật di truyền chi phối phép lai. Kiểu gen của P
(3.0điểm) - Vì F1 thu được 100% cây quả đỏ, hình tròn--> Tính trạng quả đỏ, hình tròn 0,25
trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, bầu dục
- Quy ước gen: A: Quả đỏ
a. Quả vàng
0,25
Trang 5
B: Quả tròn b. Quả bầu dục
- Do P thuần chủng tương phản về 2 tính trạng--> F1 dị hợp 2 cặp gen
- Ở F2 tỉ lệ cây vàng, tròn= 375/ 2000= 3/16
--> Ở F2 xuất hiện 16 tổ hợp= 4 giao tử x 4 giao tử
- Như vậy, F1 dị hợp 2 cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau-->
Chứng tỏ các gen quy định các tính trạng trên phân ly độc lập với nhau.
- KG của P là:
+ Cây quả đỏ, bầu dục thuần chủng : AAbb
+ Cây quả vàng, hình tròn thuần chủng: aaBB
b. Không viết sơ đồ lai, cho biết các loại KH còn lại ở F2?
- Các kiểu hình còn lại là:
+ Cây quả đỏ, tròn: 9/16. 2000= 1125 cây
+ Cây quả đỏ, bầu dục: 3/16.2000= 375 cây
+ Cây quả vàng, bầu dục: 1/16.2000= 125 cây
c. Tỉ lệ cây vàng, tròn ở F2 có KG đồng hợp
- Cây vàng, tròn ở F2 có 3 cây với tỉ lệ:1aaBB : 2aaBb
--> Vậy tỉ lệ cây vàng, tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 10. Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Biết một gen quy định một tính trạng,
các tính trạng trội là hoàn toàn.
a) Ở đời F1, có bao nhiêu tổ hợp giao tử?
b) Ở đời F1, có bao nhiêu loại kiểu gen?
c) Ở đời F1, có bao nhiêu loại kiểu hình?
d) Tỉ lệ kiểu gen AaBbDDee ở đời con?
I. TỰ LUẬN (16 ĐIỂM)
Câu 2. (2 điểm) Một bể nuôi cá cảnh có chứa nước cất, thường xuyên cho vào đó một lượng
muối dinh dưỡng (N, P, K) vừa đủ. Bể nuôi một số loài tảo đơn bào, một số giáp xác chân
chèo, vài cặp cá cảnh và vài con ốc làm vệ sinh, trong đó giáp xác chân chèo vừa ăn tảo vừa
làm thức ăn cho cá cảnh, còn ốc dọn sạch các thải bã trong bể nuôi.
a) Hãy vẽ lưới thức ăn trong bể nuôi cá cảnh.
b) Bể nuôi cá cảnh trên có phải là hệ sinh thái không? Giải thích.
Câu 3. (3 điểm)
a) Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở các cấp độ tổ chức sống như thế
nào?
b) Nguyên nhân nào gây mất cân bằng sinh thái? Nêu hậu quả của mất cân bằng sinh thái đối
với đời sống con người?
c) Con người có vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên
Câu 4. (2 điểm)
a) Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thế nào?
b) Vì sao mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể?
Câu 5. (3 điểm)
a) Nêu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm mỗi trường.
Trang 6
b) Hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của mưa axit
Câu 6. (3 điểm)
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn, gen b
quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Viết các kiểu gen quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp, quả bầu dục?
b) Trong các cây nói trên, chọn cây bố mẹ như thế nào (viết sơ đồ lai) để:
- F, có tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1
- F, có tỉ lệ phân li kiểu hình 9: 3: 3: 1
Trang 7
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 10.
a) 8 x 8 = 64 tổ hợp
b) 3 x 2 x 2 x 3 = 36 kiểu gen
c) 2 x 2 x 1 x 2 = 8 kiểu hình
d)
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu Nội dung
Câu
a)
2
(2,0
điểm)
Điểm
1
b) Bể nuôi cá cảnh là một hệ sinh thái vì bể có đủ 2 thành phần chủ yếu:
- Môi trường vô sinh: nước, các chất vô cơ N, P, K, ánh sáng, nhiệt độ,.
- Quần xã sinh vật:
+ Sinh vật sản xuất: tảo đơn bào.
+ Sinh vật tiêu thụ: giáp xác chân chèo, cá cảnh.
+ Sinh vật phân giải: ốc.
Câu
a) - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ
3
chức sống như quần thể, quần xã, hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi
(3,0
cao nhất với điều kiện sống.
điểm) - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở các cấp độ tổ chức sống như sau:
+ Cân bằng của quần thể.
+ Khống chế sinh học trong quần xã.
+ Trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái.
b) - Nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái:
+ Một trong các yếu tố cấu thành hệ sinh thái bị phá huy, bị giảm sút làm
cho sự chuyển hóá năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái mất cân đối.
+ Do các biến động lớn của môi trường: núi lửa, động đất, ô nhiễm môi
trường,...
+ Do tác động của con người ảnh hưởng đến các mắt xích trong chuỗi,
lưới thức ăn.
- Hậu quả của mất cân bằng sinh thái:
quân xã sinh vật.
+ Môi trường bị biến đổi gây giảm sút số lượng cá thể trong các quần thể,
quần xã sinh vật.
+ Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị biến đổi về cấu trúc.
+ Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về tài nguyên, biến đổi khí hậu,…
c) Môi trường tự nhiên ngày nay đã ô nhiễm và suy thoái trầm trọng. Với
sự hiểu biết ngày càng tăng, con người đã và đang nỗ lực để khắc phục
tình trạng đó, đồng thời bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Những biện pháp chính là:
+ Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
Trang 8
1
0,5
0,5
0.5
0.5
1
+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
+ Bảo vệ các loài sinh vật.
+ Phục hồi và trồng rừng mới.
+ Kiềm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường.
+ Hoạt động khoa học của con người góp phần cải tạo nhiều giống cây
trồng, vật nuôi có năng suất cao
Câu
a)
4
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
(2,0
- Tập hợp các cá thể cùng loài cùng - Tập hợp các quần thể của các
điểm)
sống trong một sinh cảnh.
loài khác nhau sống trong một
sinh
- Đơn vị cấu trúc là cá thể.
- Đơncảnh.
vị cấu trúc là quần thể
- Mối quan hệ chủ yếu là mối quan - Mối quan hệ chủ yếu là mối
hệ sinh sản và di truyền.
quan hệ dinh dưỡng.
- Độ đa dạng thấp.
- Độ đa dạng cao.
- Không có hiện tượng khống chế - Có hiện tượng khống chế sinh
học một mắt xích trong chuỗi -học.
-sinh
Chiếm
Bao gồm một đến nhiều chuỗi
thức
thức
ăn. đặc tính cơ bản của quần
b)
Mậtăn.
độ quần thể được coi là một trong
những
thể vì:
- Mật độ ảnh hưởng tới các đặc trưng khác:
+ Mức sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh.
+ Mức độ lan truyền của dịch bệnh.
+ Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
- Mật độ thể hiện tác động của loài đó trong quần xã
a) Có nhiều tác nhân gây biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của
Câu
môi trường gây hại cho đời sống của con người và các sinh vật khác,
5
trong đó các tác nhân chủ yếu là:
(3,0
* Các chất khí và bụi thải ra từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
điểm) - Các chất khí thải độc như: CO, CO2, SO2, NO2,... và bụi.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm khí thải rất đa dạng nhưng chủ yếu là do quá
trình đốt cháy nhiên liệu: gỗ, than đá, dầu mỏ, khí đốt,...
* Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc
diệt nấm gây bệnh,... có tác động bất lợi đối với sức khoẻ của con người
và nhiều loài động vật.
- Chất độc hóa học như chất làm rụng lá do quân đội Mĩ sử dụng trong
chiến tranh ở Miền Nam Việt Nam trước đây đã phá huỷ môi trường và
gây nhiêu bệnh tật nặng nề cho con người.
* Các chất phóng xạ
- Năng lượng nguyên tử và các chất phóng xạ có khả năng gây đột biến
cho người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư.
- Nguồn ô nhiễm chủ yếu là từ hoạt động ở các nhà máy điện nguyên tử...
và qua các vụ thử vũ khí hạt nhân.
* Các chất thải rắn
Bao gồm các dạng vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất và sinh hoạt như:
- Các chất thải công nghiệp như: cao su, nhựa, giấy, dụng cụ kim loại,
thuy tinh, tro xi,...
- Các chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như:
Trang 9
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.5
0.25
0.5
thực phẩm hư hỏng, lá cây,...
- Chất thải từ hoạt động xây dựng như: đất, đá, vôi, cát,.
- Chất thải từ khai thác khoáng sản như: đất, đá,...
- Hoạt động y tế như: bông băng, kim tiêm,...
- Các gia đình thải ra nhiều túi nilon, thức ăn thừa,..
* Các vi sinh vật gây bệnh (ô nhiễm sinh học):
- Nhiều loài vi sinh vật gây bệnh cho con người và các sinh vật khác.
- Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu là do các chất thải như: phần,
rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước và rác thải từ bệnh viện...
khống được thu gom và xử lí đúng cách tạo điều kiện cho vi sinh vật gây
bệnh phát triển và lây lan.
b)- Nguyên nhân: Do SO2, từ các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá,
dầu và nitrogen dioxide từ khí thải ô tô phản ứng với nước và oxygen
trong không khí tạo nên các acid → Làm cho pH trong nước mưa giảm
thấp. Ví dụ: pH trung bình của các cơn mưa ở Pennsilvania vào năm
1979 là 4,2; ở Los Angeles pH trong một cơn mưa đo được là 3,0.
- Hậu quả: Mưa acid có thể ảnh hưởng đến các hệ sinh thái rất nghiêm
trọng.
+ Ảnh hưởng trực tiếp lên độ pH nước. Ví dụ: Ở Scandinavia, do mưa
acid mà đến nay không còn có cá sống trong các hồ.
+ Mưa acid làm cho các ion kim loại như nhôm (một chất gây độc cao
cho cá) từ đất được hòa tan.
+ Mưa acid ức chế sinh trưởng của cây cối, đặc biệt là cây bách và cây
thông, giảm hoạt động của các vi sinh vật cố định đạm,....
Câu
a) Các kiểu gen:
6
- Cây thân cao, quả tròn: AABB; AaBB; AABb; AaBb
(3,0
- Cây thân thấp quả bầu dục: aabb
điểm) b) Chọn cây bố mẹ, viết sơ đồ lai
- F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1 có 2 kiểu tổ hợp bằng 2 x 1
Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBB x aabb hoặc AABb x aabb
Sơ đồ lai 1:
P:
AaBB (cao, tròn)
x
aabb (thấp, bầu dục)
GP :
AB, aB
ab
F1:
Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb : laaBb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn
Sơ đồ lai 2:
P:
AABb (cao, tròn)
x
aabb (thấp, bầu dục)
GP :
AB, Ab
ab
F1:
Tỉ lệ kiểu gen: 1AаВb : 1Aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 cao, bầu dục
- F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9: 3 : 3: 1 có 16 kiểu tổ hợp bằng 4 x 4.
Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBb x AaBb
Sơ đồ lai:
P:
AaBb (cao, tròn)
x
AaBb (cao, tròn)
GP :
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F1:
HS Lập khung pennet ghi được tỉ lệ kiêu gen, kiêu hình như sau:
Tỉ lệ kiểu gen: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: laabb
Trang 10
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Tỉ lệ kiểu hình: 9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
0.5
Câu 4. Tế bào hình bên có bộ NST 2n = 12
NST, tế bào đó đang ở kì nào của quá trình
phân bào?
a. Kì giữa nguyên phân
b. Kì sau nguyên phân
c. Kì sau giảm phân I
d. Kì sau giảm phân II
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm): Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 5 thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Helicobacter pylori là một loại xoắn khuẩn gram âm, hình xoắn ốc, sống trong lớp
nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày, được Robin Warren và Barry Marshall phát hiện năm
1982. Chúng gây ra viêm loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày. Mỗi nhận định sau Đúng
hay Sai về Helicobacter pylori?
a) Helicobacter pylori xâm nhập vào cơ thể qua miệng và chuyển vào hệ thống tiêu hóa thông
qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người nhiễm người nhiễm hoặc ăn thực phẩm không
đảm bảo vệ sinh, không được nấu chín kỹ, uống nước bị nhiễm khuẩn, không rửa tay trước
khi ăn, …
b) Helicobacter pylori có thể tồn tại trong môi trường của acid dạ dày do chúng tiết ra
enzyme urease giúp trung hòa độ acid trong dạ dày.
c) Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người là do Helicobacter pylori.
Người bệnh có triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, ợ
chua, đau đầu, mất ngủ, …
d) Để phòng và trị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người do Helicobacter pylori gây ra
cần: Rửa tay sạch sẽ khi ăn uống, ăn chín, uống sạch, sử dụng kháng sinh điều trị bệnh, người
bị bệnh nên sử dụng bát đũa riêng và vệ sinh bát đũa sạch sẽ để tránh lây nhiễm cho các thành
viên trong gia đình đặc biệt là trẻ nhỏ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): thí sinh trả lời từ câu 6 đến câu 9
Câu 6. Cho các nguyên tắc sau: nguyên tắc khuôn, nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo
toàn. Quá trình tái bản DNA theo mấy nguyên tắc?
Câu 7. Phân tử mRNA có U = 288, chiếm 20% tổng số ribonucleotide của mRNA. Gene tổng
hợp lên đoạn mRNA dài bao nhiêu Ao ?
Câu 8. Các tế bào của một loài sinh vật khi giảm phân, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu
trúc khác nhau. Nếu có trao đổi chéo tại 1 điểm ở 3 cặp NST, các NST khác không có trao
đổi chéo thì sẽ tạo ra tối đa 222 loại giao tử. Xác định số NST trong bộ NST 2n của loài .
Câu 9. Hình vẽ bên mô tả tế bào của một cơ thể
lưỡng bội đang tiến hành giảm phân hình thành
b
giao tử, khi quá trình giảm phân diễn ra bình
A
thường sẽ tạo ra tối đa mấy loại giao tử?
a
Phần IV. Tự luận (7 điểm)
Trang 11
B
Câu 1 (1,0 điểm): Một nhóm học sinh
nghiên cứu thành phần nhóm tuổi của một
quần thể chuột đồng từ đó xây dựng được
tháp tuổi như hình bên. Biết rằng mỗi tầng
tháp đại diện cho một nhóm tuổi.
a) Hãy xác định nhóm tuổi tương ứng với các
chú thích 1, 2, 3 có trong hình và chỉ rõ ý
nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó.
b) Trong quần thể trên ban đầu thấy 12 đôi
chuột. Cứ 6 tháng, mỗi chuột mẹ đẻ được 6
con (tỉ lệ giới tính là 1 : 1). Biết tỉ lệ tử vong
ở mỗi lứa là 25% đều ở 2 giới, những cá thể
còn lại có sức sống và khả năng sinh sản bình
thường. Sau 3 năm số lượng chuột trong
quần thể là bao nhiêu?
Câu 2 (1,5 điểm): Cho sơ đồ sau:
a) Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết trong mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.
(1). Có tối đa 4 chuỗi thức ăn có sinh vật tiêu thụ bậc 3.
(2). Có tối đa 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3). Tăng số lượng chim sâu sẽ ảnh hưởng đến chim gõ kiến.
(4). Có thể viết được tối đa 3 chuỗi thức ăn có chung các mắt xích.
b) Hãy xếp các loài trong lưới thức trên vào các nhóm trong thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
Điều gì có thể xảy ra nếu con người săn bắt quá mức làm cạn kiệt số lượng chuột trong lưới thức
ăn trên? Giải thích.
Câu 3 (1,0 điểm):
1. Hình bên mô tả cơ chế di truyền nào ở
cấp độ phân tử?
2. Điền các chiều 5' và 3' của mạch mới
tương ứng với vị trí A, B, C, D.
3. Nếu đoạn mạch khuôn hình bên là một
đoạn gene có chiều dài là 4080Å, mạch một
của gen có %A1 - %X1 = 18%. Gene này
phiên mã tổng hợp một phân tử mRNA có
%Am - %Xm = 12%. Xác định số liên kết
hiđrô của gen.
Câu 4 (1,5 điểm):
Một phân tử mRNA có %A - %U = 20%, %U - %G = 10%, %C - %G = 20%, số
ribonucleotide của mRNA. ở mạch khuôn của gene tổng hợp ra mRNA này có T – G = 150
nucleotide.
1. Xác định chiều dài của mRNA.
Trang 12
2. Tính số nucleotide mỗi loại và số liên kết hóa trị của gene đã tổng hợp ra phân tử mRNA
nói trên.
3. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gene trên giảm đi 3,4 A o . Xác định dạng đột
biến và tính số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene sau khị bị đột biến nhân đôi
liên tiếp 3 lần.
4. gen ban đầu nhân đôi liên tiếp 1 số đợt bằng nhau, mỗi gen con đều sao mã 3 lần, mỗi
mRNA cho 5 ribosome trượt qua không lặp lại, môi trường nội bào phải cung cấp 478080
amino acid để tạo ra các phân tử protein hoàn chỉnh. Tính số lần gene nhân đôi.
Câu 5 (2,0 điểm):
1. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 4.
Hình bên mô tả một kì trong quá trình phân bào
của một tế bào thuộc loài sinh vật này. Hãy cho
biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào.
Giải thích.
2. Tại sao trong quá trình phân bào, tâm động giúp NST phân li đồng đều về 2 cực của tế
bào?
3. Nêu 3 sự kiện cơ bản hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân mà không có trong
nguyên phân.
4. Một TB SD sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 1 số đợt, môi trường nội bào cung cấp
nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới. Các TB con NP lần cuối đều tạo tinh trùng có
512 tinh trùng mang NST giới tính Y.
a) Xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân.
b) Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương
đồng đều có cấu trúc khác nhau. Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi
chéo tại 2 điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời
trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
--- Hết --Câu
Nội dung
Điểm
Trắc nghiệm
3,0
5. a – đúng; b – đúng; c – sai; d - sai
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
6. 2
7. 4896
8. 38
9. 4
Tự luận
1
(1,0 đ)
a) Nhóm tuổi tương ứng với các chú thích 1, 2, 3 có trong hình:
1 - Nhóm tuổi trước sinh sản
2 - Nhóm tuổi sinh sản
3 - Nhóm tuổi sau sinh sản
* Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có
vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
- Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định
mức sinh sản của quần thể.
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
b) 3 năm = 36 tháng
Trang 13
7,0
0,125
0,125
0,125
0,125
2
(1,5đ)
3
(1,0 đ)
- Sau 36 tháng, số thế hệ mới được tạo ra là:
36 : 6 = 6 (thế hệ)
- Gọi A1 là số chuột trong quần t
sinh vật (loài Y). Hãy quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây là đúng
hay sai?
Hình vẽ mô tả quá trình phiên, hãy cho biết nhận định sau đúng hay
sai?
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptitde trong tế
bào của một loài sinh vật.
Trang 1
II. PHẦN TỰ LUẬN( 16 ĐIỂM)
Câu I( 2 .0 đ)Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích
1.Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho
2.Một phân tử DNA có chiều dài 3400 Å , có A= 30% tổng số nu.Số liên kết hydrogen bằng
2400.
3.Dạ dày co bóp giúp nghiền nát và trộn lẫn thức ăn với dịch vị. Enzyme amilase giúp biến
đổi một phần protein trong thức ăn.
4.Tiêm phòng vacxin cho trẻ em nhằm giúp trẻ em tạo những miễn dịch bẩm sinh
Câu III. (3,0 điểm)
1.Giới hạn sinh thái được xác định phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hình thành trong quá
trình nào?Vì sao giới hạn sinh thái ảnh hưởng đến vùng phân bố của sinh vật?
2.Khi nghiên cứu về tác động của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển ở cá rô phi Việt Nam
người ta đưa ra các mốc nhiệt độ như sau: 5,6 oC ; 42 oC; 30 oC. Từ 20 oC đến 35 oC; Từ 5,6
o
C đến 42 oC. Dựa vào quy luật giới hạn sinh thái hãy gọi tên các mốc nhiệt độ nói trên?
3. Tại một đồng cỏ có các sinh vật sau: cỏ, châu chấu, diều hâu, rắn, nhái, chuột, kiến. Biết
kiến, châu chấu và chuột đều ăn cỏ, chuột và nhái ăn kiến ăn châu chấu,rắn và diều hâu ăn
nhái ăn chuột, diều hâu ăn rắn.
- Vẽ lưới thức ăn ở đồng cỏ trên. Hãy cho biết nếu loại bỏ mắt xích nào trong lưới thức ăn thì
ảnh hưởng lớn nhất đến sự biến động số lượng cá thể của các quần thể còn lại? Giải thích?.
Trang 2
Câu IV (2.0 điểm).
Gene A có chiều dài 5100A 0 và có 3600 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm thành
gene a, gene a có chiều dài không đổi nhưng có số liên kết hydrogen tăng 1. Cặp gene Aa tự
nhân đôi liên tiếp 3 lần. Xác định số nucleotide từng loại môi trường cung cấp cho quá trình
nhân đôi của cặp gene Aa.
Câu V(3.0 điểm)
1. So sánh ARN và ADN về cấu trúc? Cho biết ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền?
3. So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN.
Câu VI( 3.0 điểm):
Ở 1 loài thực vật, khi cho cây thuần chủng quả đỏ, hình bầu dục với cây quả vàng, hình tròn
thu được thế hệ F1 đồng loại cây quả đỏ, hình tròn. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F1 cho tự thụ
phấn, thế hệ F2 thu được 4 nhóm kiểu hình với tổng số 2000 cây, trong đó có 375 cây có kiểu
hình quả vàng, hình tròn.
1. Cho biết quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Xác định kiểu gen của P?
2. Không viết sơ đồ lai, cho biết các loại KH còn lại ở F2?
c. Trong số các cây có kiểu hình quả vàng, hình tròn ở F 2 thì tỉ lệ cây có KG đồng hợp là bao
nhiêu?
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM PHẦN SINH HỌC
II. TỰ LUẬN: 16.0 điểm
Câu
Câu III
(3.0 đ)
Đáp án
a, - Giới hạn sinh thái rộng hay hẹp phụ thuộc vào loài và môi trường
- Giới hạn sinh thái được hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.
- SV có giới hạn sinh thái rộng thường có vùng phân bố rộng, dễ thích nghi .
SV có giới hạn sinh thái hẹp thường có vùng phân bố hẹp, thích nghi kém
a) Tên các mốc nhiệt độ về giới hạn sinh thái của loài cá rô phi Việt Nam:
5,6 oC: giới hạn dưới. 42 oC: giới hạn trên
30 oC: điểm cực thuận
Từ 20 oC đến 35 oC: Khoảng thuận lợi
Từ 5,6 oC đến 42 oC: giới hạn chịu đựng.
c) Lưới thức ăn ở đồng cỏ trên:
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
- Cỏ bị loại bỏ hoàn toàn thì số lượng cá thể của các quần thể sinh vật khác ở
các mắt xích còn lại sẽ biến động mạnh nhất.
Trang 3
- Vì: Cỏ là SVSX, là nguồn thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của các quần thể
sinh vật ở các mắt xích còn lại.
Câu IV
(2.0 đ)
* Số nucleotide từng loạị môi trường cung cấp:
0,25
0.5
Ta có
= 3000 (Nu)
0,25
2A + 3G = 3600
(1)
0,25
2A + 2G = 3000
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: G = 600 (Nu); A = 900 (Nu)
Số nucleotide mỗi loại của gene A: A = T = 900 (Nu), G = C = 600 (Nu)
Gene a bị đột biến điểm có chiều dài không đổi nhưng có số liên kết hydrogen
tăng 1
Đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C
Số nucleotide mỗi loại của gene a: A = T = 899 (Nu), G = C = 601 (Nu)
Số nucleotide từng loạị môi trường cung cấp cho cả quá trình nhân đôi
Amtcc = Tmtcc = (900 + 899) × (23 –1) = 12593 (nu)
Gmtcc= Cmtcc = (600 + 601) × (23 –1) = 8407 (nu)
CâuV
(3,0đ)
1. (1,điểm)
* Giống nhau:
- Đều thuộc loại axit Nucleic, thuộc loại đại phân tử
- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P
- Đều là những đa phân tử
- Đơn phân là Nucleotit. Có 4 loại Nu. Mỗi đơn phân đều có cấu tạo
gồm 3 thành phần: 1 gốc đường, 1 axit photphoric. 1 bazơ nitrơ.
* Khác nhau:
ADN
ARN
- Đường C5H10O4
- Đường C5H10O5
- Khối lượng, kích thước lớn
- Khối lượng kích thước nhỏ
- Có 4 loại đơn phân A, T, G, X - Có 4 loại đơn phân: A, U, G, X.
- Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 - Gồm có 1 mạch ở dạng thẳng
mạch song song xoắn đều các nu hoặc dạng xoắn được tổng hợp
giữa 2 mạch liên kết với nhau trên khuôn mẫu là mạch của gen
theo NTBS A-T, X-G và ngược theo NTBS A-U, T-A, X-G, G-X.
lại.
* ARN được tổng hợp:
- Dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen.
- Diễn ra theo NTBS các nu trên mạch khuôn của gen liên kết với các
nu trong môi trường nội bào.
Đó là A của gen liên kết với U của môi trường nội bào
Đó là T của gen liên kết với A của môi trường nội bào
Đó là G của gen liên kết với X của môi trường nội bào
Trang 4
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Đó là X của gen liên kết với G của môi trường nội bào
và ngược lại
3. (0,75điểm)
Nguyên tắc bổ sung thể hiện:
- Trong quá trính nhân đôi ADN: Các nuclêôtit của môi trường nội bào lần lượt 0,25
liên kết với các nuclêótit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung A=T, T=A,
G=X, X=G.
- Trong quá trình tổng hợp ARN: Các nuclêôtit trên mạch gốc liên kết với các 0,25
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A=U, T=A,
0,25
G=X, X=G.
- Trong quá trính tổng hợp Prôtêin: Các nuclêôtit trên bộ ba đối mã của tARN
liên kết với các nuclêôtit của bộ ba mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung 0,5
A=U, U=A, G=X, X=G
3. 1 điểm
* Giống nhau
- Xảy ra trong nhân TB tại NST ở kì trung gian. Lúc NST chưa xoắn.
- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu trên ADN và có sự tham gia của một số enzim
- Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp mạch mới.
- Sự tổng hợp mạch mới đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
0,5
- Đều cần nguyên liệu, năng lượng và sự xúc tác của enzim.
* Khác nhau
Cơ chế tổng hợp ADN
Cơ chế tổng hợp ARN
- Xẩy ra trên toàn bộ 2 mạch đơn
- Xẩy ra trên từng gen riêng rẽ,
của ADN
tại 1 mạch đơn
- Nguyên liệu A, T, G, X
- Nguyên liệu A, U, G, X
- Nguyên tắc tổng hợp :
- Nguyên tắc tổng hợp :
+ NT bổ sung A - T , G - X và
+ NT bổ sung A - U, T - A, G ngược lại
X, X - G
+ NT giữ lại 1 nửa.
+ NT khuôn mẫu là 1 mạch
đơn gen.
- En zim xúc tác: ADN - En zim xúc tác: ARN pôlimeraza
pilimeraza
- Kết quả từ 1 ADN mẹ sau một lần - Kết quả 1 gen sau 1 lần tổng
tổng hợp tạo ra 2 ADN con giống
hợp được 1 phân tử ARN.
ADN mẹ.
- Tổng hợp ADN là cơ chế truyền
- Tổng hợp ARN đảm bảo cho
đạt thông tin di truyền cho thế hệ
các gen cấu trúc riêng rẽ thực
sau.
hiện tổng hợp protein
Câu VI
a. Quy luật di truyền chi phối phép lai. Kiểu gen của P
(3.0điểm) - Vì F1 thu được 100% cây quả đỏ, hình tròn--> Tính trạng quả đỏ, hình tròn 0,25
trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, bầu dục
- Quy ước gen: A: Quả đỏ
a. Quả vàng
0,25
Trang 5
B: Quả tròn b. Quả bầu dục
- Do P thuần chủng tương phản về 2 tính trạng--> F1 dị hợp 2 cặp gen
- Ở F2 tỉ lệ cây vàng, tròn= 375/ 2000= 3/16
--> Ở F2 xuất hiện 16 tổ hợp= 4 giao tử x 4 giao tử
- Như vậy, F1 dị hợp 2 cặp gen, tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau-->
Chứng tỏ các gen quy định các tính trạng trên phân ly độc lập với nhau.
- KG của P là:
+ Cây quả đỏ, bầu dục thuần chủng : AAbb
+ Cây quả vàng, hình tròn thuần chủng: aaBB
b. Không viết sơ đồ lai, cho biết các loại KH còn lại ở F2?
- Các kiểu hình còn lại là:
+ Cây quả đỏ, tròn: 9/16. 2000= 1125 cây
+ Cây quả đỏ, bầu dục: 3/16.2000= 375 cây
+ Cây quả vàng, bầu dục: 1/16.2000= 125 cây
c. Tỉ lệ cây vàng, tròn ở F2 có KG đồng hợp
- Cây vàng, tròn ở F2 có 3 cây với tỉ lệ:1aaBB : 2aaBb
--> Vậy tỉ lệ cây vàng, tròn đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 10. Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Biết một gen quy định một tính trạng,
các tính trạng trội là hoàn toàn.
a) Ở đời F1, có bao nhiêu tổ hợp giao tử?
b) Ở đời F1, có bao nhiêu loại kiểu gen?
c) Ở đời F1, có bao nhiêu loại kiểu hình?
d) Tỉ lệ kiểu gen AaBbDDee ở đời con?
I. TỰ LUẬN (16 ĐIỂM)
Câu 2. (2 điểm) Một bể nuôi cá cảnh có chứa nước cất, thường xuyên cho vào đó một lượng
muối dinh dưỡng (N, P, K) vừa đủ. Bể nuôi một số loài tảo đơn bào, một số giáp xác chân
chèo, vài cặp cá cảnh và vài con ốc làm vệ sinh, trong đó giáp xác chân chèo vừa ăn tảo vừa
làm thức ăn cho cá cảnh, còn ốc dọn sạch các thải bã trong bể nuôi.
a) Hãy vẽ lưới thức ăn trong bể nuôi cá cảnh.
b) Bể nuôi cá cảnh trên có phải là hệ sinh thái không? Giải thích.
Câu 3. (3 điểm)
a) Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở các cấp độ tổ chức sống như thế
nào?
b) Nguyên nhân nào gây mất cân bằng sinh thái? Nêu hậu quả của mất cân bằng sinh thái đối
với đời sống con người?
c) Con người có vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên
Câu 4. (2 điểm)
a) Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thế nào?
b) Vì sao mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể?
Câu 5. (3 điểm)
a) Nêu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm mỗi trường.
Trang 6
b) Hãy cho biết nguyên nhân và hậu quả của mưa axit
Câu 6. (3 điểm)
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn, gen b
quy định quả bầu dục. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Viết các kiểu gen quy định cây thân cao, quả tròn và cây thân thấp, quả bầu dục?
b) Trong các cây nói trên, chọn cây bố mẹ như thế nào (viết sơ đồ lai) để:
- F, có tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1
- F, có tỉ lệ phân li kiểu hình 9: 3: 3: 1
Trang 7
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 10.
a) 8 x 8 = 64 tổ hợp
b) 3 x 2 x 2 x 3 = 36 kiểu gen
c) 2 x 2 x 1 x 2 = 8 kiểu hình
d)
II. TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu Nội dung
Câu
a)
2
(2,0
điểm)
Điểm
1
b) Bể nuôi cá cảnh là một hệ sinh thái vì bể có đủ 2 thành phần chủ yếu:
- Môi trường vô sinh: nước, các chất vô cơ N, P, K, ánh sáng, nhiệt độ,.
- Quần xã sinh vật:
+ Sinh vật sản xuất: tảo đơn bào.
+ Sinh vật tiêu thụ: giáp xác chân chèo, cá cảnh.
+ Sinh vật phân giải: ốc.
Câu
a) - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ
3
chức sống như quần thể, quần xã, hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi
(3,0
cao nhất với điều kiện sống.
điểm) - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở các cấp độ tổ chức sống như sau:
+ Cân bằng của quần thể.
+ Khống chế sinh học trong quần xã.
+ Trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái.
b) - Nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái:
+ Một trong các yếu tố cấu thành hệ sinh thái bị phá huy, bị giảm sút làm
cho sự chuyển hóá năng lượng, vật chất trong hệ sinh thái mất cân đối.
+ Do các biến động lớn của môi trường: núi lửa, động đất, ô nhiễm môi
trường,...
+ Do tác động của con người ảnh hưởng đến các mắt xích trong chuỗi,
lưới thức ăn.
- Hậu quả của mất cân bằng sinh thái:
quân xã sinh vật.
+ Môi trường bị biến đổi gây giảm sút số lượng cá thể trong các quần thể,
quần xã sinh vật.
+ Phá vỡ chuỗi thức ăn, hệ sinh thái bị biến đổi về cấu trúc.
+ Gây lũ lụt, xói mòn, thiệt hại về tài nguyên, biến đổi khí hậu,…
c) Môi trường tự nhiên ngày nay đã ô nhiễm và suy thoái trầm trọng. Với
sự hiểu biết ngày càng tăng, con người đã và đang nỗ lực để khắc phục
tình trạng đó, đồng thời bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Những biện pháp chính là:
+ Hạn chế phát triển dân số quá nhanh.
Trang 8
1
0,5
0,5
0.5
0.5
1
+ Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên.
+ Bảo vệ các loài sinh vật.
+ Phục hồi và trồng rừng mới.
+ Kiềm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường.
+ Hoạt động khoa học của con người góp phần cải tạo nhiều giống cây
trồng, vật nuôi có năng suất cao
Câu
a)
4
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
(2,0
- Tập hợp các cá thể cùng loài cùng - Tập hợp các quần thể của các
điểm)
sống trong một sinh cảnh.
loài khác nhau sống trong một
sinh
- Đơn vị cấu trúc là cá thể.
- Đơncảnh.
vị cấu trúc là quần thể
- Mối quan hệ chủ yếu là mối quan - Mối quan hệ chủ yếu là mối
hệ sinh sản và di truyền.
quan hệ dinh dưỡng.
- Độ đa dạng thấp.
- Độ đa dạng cao.
- Không có hiện tượng khống chế - Có hiện tượng khống chế sinh
học một mắt xích trong chuỗi -học.
-sinh
Chiếm
Bao gồm một đến nhiều chuỗi
thức
thức
ăn. đặc tính cơ bản của quần
b)
Mậtăn.
độ quần thể được coi là một trong
những
thể vì:
- Mật độ ảnh hưởng tới các đặc trưng khác:
+ Mức sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh.
+ Mức độ lan truyền của dịch bệnh.
+ Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
- Mật độ thể hiện tác động của loài đó trong quần xã
a) Có nhiều tác nhân gây biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của
Câu
môi trường gây hại cho đời sống của con người và các sinh vật khác,
5
trong đó các tác nhân chủ yếu là:
(3,0
* Các chất khí và bụi thải ra từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
điểm) - Các chất khí thải độc như: CO, CO2, SO2, NO2,... và bụi.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm khí thải rất đa dạng nhưng chủ yếu là do quá
trình đốt cháy nhiên liệu: gỗ, than đá, dầu mỏ, khí đốt,...
* Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
- Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc
diệt nấm gây bệnh,... có tác động bất lợi đối với sức khoẻ của con người
và nhiều loài động vật.
- Chất độc hóa học như chất làm rụng lá do quân đội Mĩ sử dụng trong
chiến tranh ở Miền Nam Việt Nam trước đây đã phá huỷ môi trường và
gây nhiêu bệnh tật nặng nề cho con người.
* Các chất phóng xạ
- Năng lượng nguyên tử và các chất phóng xạ có khả năng gây đột biến
cho người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư.
- Nguồn ô nhiễm chủ yếu là từ hoạt động ở các nhà máy điện nguyên tử...
và qua các vụ thử vũ khí hạt nhân.
* Các chất thải rắn
Bao gồm các dạng vật liệu thải ra từ quá trình sản xuất và sinh hoạt như:
- Các chất thải công nghiệp như: cao su, nhựa, giấy, dụng cụ kim loại,
thuy tinh, tro xi,...
- Các chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như:
Trang 9
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.5
0.25
0.5
thực phẩm hư hỏng, lá cây,...
- Chất thải từ hoạt động xây dựng như: đất, đá, vôi, cát,.
- Chất thải từ khai thác khoáng sản như: đất, đá,...
- Hoạt động y tế như: bông băng, kim tiêm,...
- Các gia đình thải ra nhiều túi nilon, thức ăn thừa,..
* Các vi sinh vật gây bệnh (ô nhiễm sinh học):
- Nhiều loài vi sinh vật gây bệnh cho con người và các sinh vật khác.
- Nguồn gốc gây ô nhiễm sinh học chủ yếu là do các chất thải như: phần,
rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước và rác thải từ bệnh viện...
khống được thu gom và xử lí đúng cách tạo điều kiện cho vi sinh vật gây
bệnh phát triển và lây lan.
b)- Nguyên nhân: Do SO2, từ các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá,
dầu và nitrogen dioxide từ khí thải ô tô phản ứng với nước và oxygen
trong không khí tạo nên các acid → Làm cho pH trong nước mưa giảm
thấp. Ví dụ: pH trung bình của các cơn mưa ở Pennsilvania vào năm
1979 là 4,2; ở Los Angeles pH trong một cơn mưa đo được là 3,0.
- Hậu quả: Mưa acid có thể ảnh hưởng đến các hệ sinh thái rất nghiêm
trọng.
+ Ảnh hưởng trực tiếp lên độ pH nước. Ví dụ: Ở Scandinavia, do mưa
acid mà đến nay không còn có cá sống trong các hồ.
+ Mưa acid làm cho các ion kim loại như nhôm (một chất gây độc cao
cho cá) từ đất được hòa tan.
+ Mưa acid ức chế sinh trưởng của cây cối, đặc biệt là cây bách và cây
thông, giảm hoạt động của các vi sinh vật cố định đạm,....
Câu
a) Các kiểu gen:
6
- Cây thân cao, quả tròn: AABB; AaBB; AABb; AaBb
(3,0
- Cây thân thấp quả bầu dục: aabb
điểm) b) Chọn cây bố mẹ, viết sơ đồ lai
- F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1 có 2 kiểu tổ hợp bằng 2 x 1
Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBB x aabb hoặc AABb x aabb
Sơ đồ lai 1:
P:
AaBB (cao, tròn)
x
aabb (thấp, bầu dục)
GP :
AB, aB
ab
F1:
Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb : laaBb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 thấp, tròn
Sơ đồ lai 2:
P:
AABb (cao, tròn)
x
aabb (thấp, bầu dục)
GP :
AB, Ab
ab
F1:
Tỉ lệ kiểu gen: 1AаВb : 1Aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 cao, tròn : 1 cao, bầu dục
- F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 9: 3 : 3: 1 có 16 kiểu tổ hợp bằng 4 x 4.
Vậy kiểu gen của bố mẹ chỉ có thể là : AaBb x AaBb
Sơ đồ lai:
P:
AaBb (cao, tròn)
x
AaBb (cao, tròn)
GP :
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F1:
HS Lập khung pennet ghi được tỉ lệ kiêu gen, kiêu hình như sau:
Tỉ lệ kiểu gen: 9A-B-: 3A-bb: 3aaB-: laabb
Trang 10
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Tỉ lệ kiểu hình: 9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục
0.5
Câu 4. Tế bào hình bên có bộ NST 2n = 12
NST, tế bào đó đang ở kì nào của quá trình
phân bào?
a. Kì giữa nguyên phân
b. Kì sau nguyên phân
c. Kì sau giảm phân I
d. Kì sau giảm phân II
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm): Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu 5 thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 5. Helicobacter pylori là một loại xoắn khuẩn gram âm, hình xoắn ốc, sống trong lớp
nhày trên bề mặt niêm mạc dạ dày, được Robin Warren và Barry Marshall phát hiện năm
1982. Chúng gây ra viêm loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày. Mỗi nhận định sau Đúng
hay Sai về Helicobacter pylori?
a) Helicobacter pylori xâm nhập vào cơ thể qua miệng và chuyển vào hệ thống tiêu hóa thông
qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt của người nhiễm người nhiễm hoặc ăn thực phẩm không
đảm bảo vệ sinh, không được nấu chín kỹ, uống nước bị nhiễm khuẩn, không rửa tay trước
khi ăn, …
b) Helicobacter pylori có thể tồn tại trong môi trường của acid dạ dày do chúng tiết ra
enzyme urease giúp trung hòa độ acid trong dạ dày.
c) Nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người là do Helicobacter pylori.
Người bệnh có triệu chứng đau vùng bụng trên rốn, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, ợ hơi, ợ
chua, đau đầu, mất ngủ, …
d) Để phòng và trị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng ở người do Helicobacter pylori gây ra
cần: Rửa tay sạch sẽ khi ăn uống, ăn chín, uống sạch, sử dụng kháng sinh điều trị bệnh, người
bị bệnh nên sử dụng bát đũa riêng và vệ sinh bát đũa sạch sẽ để tránh lây nhiễm cho các thành
viên trong gia đình đặc biệt là trẻ nhỏ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm): thí sinh trả lời từ câu 6 đến câu 9
Câu 6. Cho các nguyên tắc sau: nguyên tắc khuôn, nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo
toàn. Quá trình tái bản DNA theo mấy nguyên tắc?
Câu 7. Phân tử mRNA có U = 288, chiếm 20% tổng số ribonucleotide của mRNA. Gene tổng
hợp lên đoạn mRNA dài bao nhiêu Ao ?
Câu 8. Các tế bào của một loài sinh vật khi giảm phân, mỗi cặp NST tương đồng đều có cấu
trúc khác nhau. Nếu có trao đổi chéo tại 1 điểm ở 3 cặp NST, các NST khác không có trao
đổi chéo thì sẽ tạo ra tối đa 222 loại giao tử. Xác định số NST trong bộ NST 2n của loài .
Câu 9. Hình vẽ bên mô tả tế bào của một cơ thể
lưỡng bội đang tiến hành giảm phân hình thành
b
giao tử, khi quá trình giảm phân diễn ra bình
A
thường sẽ tạo ra tối đa mấy loại giao tử?
a
Phần IV. Tự luận (7 điểm)
Trang 11
B
Câu 1 (1,0 điểm): Một nhóm học sinh
nghiên cứu thành phần nhóm tuổi của một
quần thể chuột đồng từ đó xây dựng được
tháp tuổi như hình bên. Biết rằng mỗi tầng
tháp đại diện cho một nhóm tuổi.
a) Hãy xác định nhóm tuổi tương ứng với các
chú thích 1, 2, 3 có trong hình và chỉ rõ ý
nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó.
b) Trong quần thể trên ban đầu thấy 12 đôi
chuột. Cứ 6 tháng, mỗi chuột mẹ đẻ được 6
con (tỉ lệ giới tính là 1 : 1). Biết tỉ lệ tử vong
ở mỗi lứa là 25% đều ở 2 giới, những cá thể
còn lại có sức sống và khả năng sinh sản bình
thường. Sau 3 năm số lượng chuột trong
quần thể là bao nhiêu?
Câu 2 (1,5 điểm): Cho sơ đồ sau:
a) Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết trong mỗi nhận định sau là đúng hay sai? Giải thích.
(1). Có tối đa 4 chuỗi thức ăn có sinh vật tiêu thụ bậc 3.
(2). Có tối đa 6 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3). Tăng số lượng chim sâu sẽ ảnh hưởng đến chim gõ kiến.
(4). Có thể viết được tối đa 3 chuỗi thức ăn có chung các mắt xích.
b) Hãy xếp các loài trong lưới thức trên vào các nhóm trong thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
Điều gì có thể xảy ra nếu con người săn bắt quá mức làm cạn kiệt số lượng chuột trong lưới thức
ăn trên? Giải thích.
Câu 3 (1,0 điểm):
1. Hình bên mô tả cơ chế di truyền nào ở
cấp độ phân tử?
2. Điền các chiều 5' và 3' của mạch mới
tương ứng với vị trí A, B, C, D.
3. Nếu đoạn mạch khuôn hình bên là một
đoạn gene có chiều dài là 4080Å, mạch một
của gen có %A1 - %X1 = 18%. Gene này
phiên mã tổng hợp một phân tử mRNA có
%Am - %Xm = 12%. Xác định số liên kết
hiđrô của gen.
Câu 4 (1,5 điểm):
Một phân tử mRNA có %A - %U = 20%, %U - %G = 10%, %C - %G = 20%, số
ribonucleotide của mRNA. ở mạch khuôn của gene tổng hợp ra mRNA này có T – G = 150
nucleotide.
1. Xác định chiều dài của mRNA.
Trang 12
2. Tính số nucleotide mỗi loại và số liên kết hóa trị của gene đã tổng hợp ra phân tử mRNA
nói trên.
3. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gene trên giảm đi 3,4 A o . Xác định dạng đột
biến và tính số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene sau khị bị đột biến nhân đôi
liên tiếp 3 lần.
4. gen ban đầu nhân đôi liên tiếp 1 số đợt bằng nhau, mỗi gen con đều sao mã 3 lần, mỗi
mRNA cho 5 ribosome trượt qua không lặp lại, môi trường nội bào phải cung cấp 478080
amino acid để tạo ra các phân tử protein hoàn chỉnh. Tính số lần gene nhân đôi.
Câu 5 (2,0 điểm):
1. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 4.
Hình bên mô tả một kì trong quá trình phân bào
của một tế bào thuộc loài sinh vật này. Hãy cho
biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào.
Giải thích.
2. Tại sao trong quá trình phân bào, tâm động giúp NST phân li đồng đều về 2 cực của tế
bào?
3. Nêu 3 sự kiện cơ bản hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân mà không có trong
nguyên phân.
4. Một TB SD sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 1 số đợt, môi trường nội bào cung cấp
nguyên liệu để hình thành 9690 NST đơn mới. Các TB con NP lần cuối đều tạo tinh trùng có
512 tinh trùng mang NST giới tính Y.
a) Xác định bộ NST 2n của loài và số lần nguyên phân.
b) Nếu TB sinh tinh của loài khi phát sinh giao tử không xảy ra đột biến, mỗi cặp NST tương
đồng đều có cấu trúc khác nhau. Có trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm trên 2 cặp NST, trao đổi
chéo tại 2 điểm không đồng thời trên 3 cặp NST và trao đổi chéo tại 2 điểm xảy ra đồng thời
trên 1 cặp NST thì tối đa xuất hiện bao nhiêu loại giao tử?
--- Hết --Câu
Nội dung
Điểm
Trắc nghiệm
3,0
5. a – đúng; b – đúng; c – sai; d - sai
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm):
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
6. 2
7. 4896
8. 38
9. 4
Tự luận
1
(1,0 đ)
a) Nhóm tuổi tương ứng với các chú thích 1, 2, 3 có trong hình:
1 - Nhóm tuổi trước sinh sản
2 - Nhóm tuổi sinh sản
3 - Nhóm tuổi sau sinh sản
* Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có
vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
- Nhóm tuổi sinh sản: Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định
mức sinh sản của quần thể.
- Nhóm tuổi sau sinh sản: Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
b) 3 năm = 36 tháng
Trang 13
7,0
0,125
0,125
0,125
0,125
2
(1,5đ)
3
(1,0 đ)
- Sau 36 tháng, số thế hệ mới được tạo ra là:
36 : 6 = 6 (thế hệ)
- Gọi A1 là số chuột trong quần t
 









Các ý kiến mới nhất