Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA NĂM 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Vân Anh
Ngày gửi: 09h:22' 08-01-2025
Dung lượng: 133.3 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
-------------------(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: ĐỊA LÍ 12
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ........................... Mã đề 101
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là
A. tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.
B. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.
C. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.
D. bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.
Câu 2. Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
B. tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
C. giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
D. tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Câu 3. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
B. Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
C. Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 4. Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng mặt trời ở nước ta là
A. có nhiều than đá.
B. số giờ nắng lớn.
C. vùng biển rộng lớn.
D. có gió Mậu Dịch.
Câu 5. Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
A. cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
B. dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
C. mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
D. dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Câu 6. Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây
là do
A. điều kiện thuận lợi để phát triển.
B. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
C. mang lại hiệu quả kinh tế cao.
D. đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
Câu 7. Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
A. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
B. giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
C. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
D. nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
Câu 8. Tín phong bán cầu Bắc thổi vào nước ta theo hướng
A. tây nam.
B. tây bắc.
C. đông bắc.
D. đông nam.
Câu 9. Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
A. tăng cường chuyển giao day chuyền công nghệ hiện đại.
B. giải quyết khó khăn về ngồn vốn, khoa học kĩ thuật.
C. mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn.
D. tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Câu 10. Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có
A. thực vật xanh tốt quanh năm.
B. nhiệt độ trung bình năm thấp.
Mã đề 101

Trang 1

C. cân bằng ẩm đạt giá trị dương.
D. chế độ mưa thay đổi theo mùa.
Câu 11. Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
A. đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
B. thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
C. thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
D. tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
Câu 12. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
A. cận nhiệt lục địa.
B. cận cực lục địa.
C. ôn đới hải dương.
D. nhiệt đới ẩm.
Câu 13. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phòng bán cầu Bắc, gió Tây, bão.
B. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frộng.
C. vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.
D. thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.
Câu 14. Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ
A. than đá.
B. dầu nhập.
C. khí đốt.
D. năng lượng mới.
Câu 15. Biện pháp có hiệu quả để hạn chế hậu quả do hạn hán ở nước ta gây ra là
A. trồng rừng trên vùng đồi núi.
B. xây dựng các hồ thủy điện.
C. định cư đồng bào dân tộc thiểu số.
D. xây dựng hệ thống thủy lợi.
Câu 16. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 17. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
A. tạo sự đa dạng sinh học.
B. điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
C. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
D. điều hoà nguồn nước của các sông.
Câu 18. Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là
A. hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
B. nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
D. truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM, PHÂN THEO
THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 – 2021 (Đơn vị:%)
Khu vực
2000
2010
2015
2021
Nông thôn
76,9
71,7
68,8
63,3
Thành thị
23,1
28,3
31,2
36,7
(Nguồn: niên giám thống kê các năm 2001, 2011, 2016, 2022)
a) Tỉ lệ lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động khu vực thành thị tăng và chiếm tỉ trọng nhỏ.
c) Để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm, phân theo thành thị và nông
thôn của nước ta, giai đoạ 2000 – 2021, biểu đồ đường là thích hợp nhất.
d) Giai đoạn 2000 – 2021, tỉ lệ khu vực thành thị tăng nhanh do quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá.
Câu 2. Cho biểu đồ sau

Mã đề 101

Trang 2

Biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, năm 2020)
a) Thành phần kinh tế Nhà nước có tỉ trọng ngày càng giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế nước ta.
b) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên là kết quả của công cuộc Đổi mới, thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c) Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và tăng nhanh nhất.
d) Tỉ trọng các thành phần kinh tế của nước ta năm 2021 đều giảm so với năm 2010.
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau:
Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt chiếm từ 64 - 68% giá trị sản xuất của toàn ngành nông nghiệp. Cơ
cấu cây trồng tiếp tục chuyển đổi từ diện tích cây trồng hàng năm không hiệu quả sang cây trồng khác
cho giá trị kinh tế cao hơn như chuyển đổi diện tích trồng lúa bị hạn hán, nhiễm mặn hoặc kém hiệu quả
sang trồng rau, màu, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả  tạo ra những sản phẩm có thị trường tiêu thụ
cả trong và ngoài nước với giá trị thu được cao hơn trồng lúa.
(Nguồn: gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022)
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Diện tích trồng lúa giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
c) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, khai thác
nguồn lực, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Mục đích chủ yếu của việc tăng diện tích cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả là tạo ra khối lượng
nông sản lớn để phục vụ xuất khẩu.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó
có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó
xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió
Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu – đông, gió Tín phong thường phụ
thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.
a) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày
nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Đông Trường
Sơn.
d) Gió Tín phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì mùa xuân, khi gió mùa suy yếu.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho biết năm 2022, nước ta có dân số nam là 49,6 triệu người, dân số nữ là 49,9 triệu người. Tính
tỉ số giới tính của nước ta năm 2022. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN ƯỚP ĐÔNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
2010
2015
2020
2021
Thủy sản ướp đông
1208,3
1666,0
2194,1
2070,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Mã đề 101

Trang 3

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2021, sản lượng thủy sản ướp đông tăng bao nhiêu % so
với 2020? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Câu 3. Năm 2021 diện tích lúa của nước ta 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng
suất lúa nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Câu 4. Năm 2021 tổng diện tích vùng đất của Việt Nam là 33,1346 triệu ha, trong đó diện tích rừng là
14,7 triệu ha. Hãy cho biết độ che phủ rừng của Việt Nam là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến chữ số
thập phân thứ nhất của %)
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng của Hà Nội năm 2020
(Đơn vị: 0C)
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt trung bình các tháng nóng của Hà Nội năm 2020. (làm tròn
đến số thập phân thứ nhất)
Câu 6. Năm 2021, tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta là 8,8 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác thuỷ
sản là 3,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 là bao
nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
------ HẾT ------

Mã đề 101

Trang 4
 
Gửi ý kiến