Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi cuối năm Tiếng Việt 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Hương Liên
Ngày gửi: 21h:43' 09-05-2024
Dung lượng: 143.1 KB
Số lượt tải: 716
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Hương Liên
Ngày gửi: 21h:43' 09-05-2024
Dung lượng: 143.1 KB
Số lượt tải: 716
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HÀ TRÌ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ và tên: ……………..………………………………….……….Lớp:…………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương
trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị
trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Gà và Vịt
Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường,
Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt
thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng( từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: (0,5 điểm) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?
A. Cô giáo Chim Khách
B. Cô giáo Chích Choè
C. Cô giáo Hoạ Mi
Câu 2:(0,5 điểm) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?
A. Học hành chăm chỉ, chịu khó
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài
Câu 3:(0,5 điểm) Thấy ai, Vịt cũng làmgì?
A. Cúi đầu lễ phép chào línhí.
B. Im lặng gật đầu chào.
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Câu 4: (0,5 điểm)Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống.
Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại
.............................chào.
Câu 5: (1 điểm) Tìm trong bài và ghi lại các tiếng có chứa vần ao.
……………………………………………………………………………………
Câu 6:(1 điểm) Viết tiếp cho thành câu
Khi lớn lên em muốn làm……………..…………..……………………...............
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe - viết đoạn văn sau: (6 điểm)
Cầu vồng
Sau cơn mưa, ta thường thấy hình vòng cung rực rỡ trên bầu trời. Vòng cung đó
được gọi là cầu vồng. Cầu vồng có bảy màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam,
chàm, tím. Màu đỏ vị trí cao nhất, màu tím ở vị trí thấp nhất. Cầu vồng ẩn chứa
nhiều điều lý thú.
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1: Điền vào chỗ chấm ch hay tr (1 điểm)
.......ái tim
......âu chấu
con .......âu
cốc .......én
Bài 2: Điền vần ai hay ay và dấu thanh thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
n......... chuối
hoa nh.........
d..........ngoằng
ngủ ng........
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (1 điểm)
A
B
Lớp em tổ chức
thơm nồng.
Hoa huệ
có nhiểu cảnh đẹp.
Đất nước ta
vi vu.
Gió thổi
lao động trồng cây.
Bài 4: Quan sát tranh viết một câu về nội dung bức tranh. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………............
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
Số câu, số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
3 TN
2 TNTL
1 TL
06
Câu số
Câu 1, 2, 3
Câu 4,5
Câu 6
Số điểm
1,5
1,5
1
04
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) GV chuẩn bị phiếu bài cho học sinh đọc
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm
rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1
điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 - 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
C. Cô giáo Hoạ Mi
Câu 2. (0,5 điểm)
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
Câu 3. (0,5 điểm)
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Câu 4. (0,5 điểm) Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống.
Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào.
Câu 5:(1 điểm)
- Các tiếng chứa vần anh trong bài: giáo, chào.
Câu 6:(1 điểm) Viết tiếp cho thành câu
- GV dựa vào câu học sinh viết để cho điểm.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)
GV đọc bài cho học sinh viết vào giấy kiểm tra.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
trái tim
châu chấu
con trâu
cốc chén
Bài 2: (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
nải chuối;
hoa nhài;
dài ngoằng;
ngủ ngáy.
Bài 3: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
A
B
Lớp em tổ chức
thơm nồng.
Hoa huệ
có nhiểu cảnh đẹp.
Đất nước ta
vi vu.
Gió thổi
lao động trồng cây.
Bài 4: (1 điểm) GV dựa vào câu học sinh viết để chấm điểm.
VD: Mẹ đang cho gà ăn thóc.
Phiếu bài đọc
Bài 1.
Cái nhãn vở
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc
nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên
lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.
Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết
được nhãn vở.
Trả lời câu hỏi: Bố Giang khen bạn ấy như thế nào?
Bài 2.
Bàn tay mẹ
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ
phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ
còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương
xương của mẹ.
Trả lời câu hỏi: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?
Bài 3.
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi
cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng
nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như những ngón chân bám chặt trong
lòng đất. Mầm non vượt trên mặt đất. Thân và lá nhú ra, nghển lên
như thể để nghe tiếng thở của không gian.
Trả lời câu hỏi: Hạt giống nhỏ bị chôn trong đâu?
Bài 4.
Hồ Gươm
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền
Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên góc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút
là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc
xanh um.
Trả lời câu hỏi: Tháp Rùa được xây ở đâu?
Bài 5.
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các đồng
cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên
cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi
xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh
thẳm.
Trả lời câu hỏi: Tiếng hót chim sơn ca như thế nào?
Bài 6:
Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám, mùa thu về, vùng cao không mưa nữa, Trời
xanh trong. Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong
khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy
xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng.
Trả lời câu hỏi: Vào mùa nào vùng cao không mưa nữa?
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Ở trường có cô giáo hiền như mẹ,
có nhiều bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt.
Trường học dạy em những điều hay. Em rất yêu mái trường của em.
Trả lời câu hỏi:Trong bài đọc, trường học được gọi là gì?
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ và tên: ……………..………………………………….……….Lớp:…………
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương
trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị
trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Gà và Vịt
Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường,
Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt
thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng( từ câu 1 đến câu 3):
Câu 1: (0,5 điểm) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào?
A. Cô giáo Chim Khách
B. Cô giáo Chích Choè
C. Cô giáo Hoạ Mi
Câu 2:(0,5 điểm) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn?
A. Học hành chăm chỉ, chịu khó
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài
Câu 3:(0,5 điểm) Thấy ai, Vịt cũng làmgì?
A. Cúi đầu lễ phép chào línhí.
B. Im lặng gật đầu chào.
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Câu 4: (0,5 điểm)Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống.
Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại
.............................chào.
Câu 5: (1 điểm) Tìm trong bài và ghi lại các tiếng có chứa vần ao.
……………………………………………………………………………………
Câu 6:(1 điểm) Viết tiếp cho thành câu
Khi lớn lên em muốn làm……………..…………..……………………...............
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Nghe - viết đoạn văn sau: (6 điểm)
Cầu vồng
Sau cơn mưa, ta thường thấy hình vòng cung rực rỡ trên bầu trời. Vòng cung đó
được gọi là cầu vồng. Cầu vồng có bảy màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam,
chàm, tím. Màu đỏ vị trí cao nhất, màu tím ở vị trí thấp nhất. Cầu vồng ẩn chứa
nhiều điều lý thú.
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1: Điền vào chỗ chấm ch hay tr (1 điểm)
.......ái tim
......âu chấu
con .......âu
cốc .......én
Bài 2: Điền vần ai hay ay và dấu thanh thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
n......... chuối
hoa nh.........
d..........ngoằng
ngủ ng........
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (1 điểm)
A
B
Lớp em tổ chức
thơm nồng.
Hoa huệ
có nhiểu cảnh đẹp.
Đất nước ta
vi vu.
Gió thổi
lao động trồng cây.
Bài 4: Quan sát tranh viết một câu về nội dung bức tranh. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………............
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến
thức, kĩ
năng
Số câu, số
điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
3 TN
2 TNTL
1 TL
06
Câu số
Câu 1, 2, 3
Câu 4,5
Câu 6
Số điểm
1,5
1,5
1
04
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) GV chuẩn bị phiếu bài cho học sinh đọc
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm
rõ các âm vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1
điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 - 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
C. Cô giáo Hoạ Mi
Câu 2. (0,5 điểm)
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
Câu 3. (0,5 điểm)
C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.
Câu 4. (0,5 điểm) Tìm từ trong bài điền vào chỗ trống.
Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào.
Câu 5:(1 điểm)
- Các tiếng chứa vần anh trong bài: giáo, chào.
Câu 6:(1 điểm) Viết tiếp cho thành câu
- GV dựa vào câu học sinh viết để cho điểm.
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)
GV đọc bài cho học sinh viết vào giấy kiểm tra.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
trái tim
châu chấu
con trâu
cốc chén
Bài 2: (1điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
nải chuối;
hoa nhài;
dài ngoằng;
ngủ ngáy.
Bài 3: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
A
B
Lớp em tổ chức
thơm nồng.
Hoa huệ
có nhiểu cảnh đẹp.
Đất nước ta
vi vu.
Gió thổi
lao động trồng cây.
Bài 4: (1 điểm) GV dựa vào câu học sinh viết để chấm điểm.
VD: Mẹ đang cho gà ăn thóc.
Phiếu bài đọc
Bài 1.
Cái nhãn vở
Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa trang bìa là một chiếc
nhãn vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết tên trường, tên
lớp, họ và tên của em vào nhãn vở.
Bố nhìn những dòng chữ ngay ngắn, khen con gái đã tự viết
được nhãn vở.
Trả lời câu hỏi: Bố Giang khen bạn ấy như thế nào?
Bài 2.
Bàn tay mẹ
Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ
phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm. Mẹ
còn tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy.
Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương
xương của mẹ.
Trả lời câu hỏi: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?
Bài 3.
Mầm sống
Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi
cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng
nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như những ngón chân bám chặt trong
lòng đất. Mầm non vượt trên mặt đất. Thân và lá nhú ra, nghển lên
như thể để nghe tiếng thở của không gian.
Trả lời câu hỏi: Hạt giống nhỏ bị chôn trong đâu?
Bài 4.
Hồ Gươm
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền
Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên góc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút
là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc
xanh um.
Trả lời câu hỏi: Tháp Rùa được xây ở đâu?
Bài 5.
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các đồng
cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên
cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi
xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh
thẳm.
Trả lời câu hỏi: Tiếng hót chim sơn ca như thế nào?
Bài 6:
Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám, mùa thu về, vùng cao không mưa nữa, Trời
xanh trong. Những dãy núi dài, xanh biếc. Nước chảy róc rách trong
khe núi. Đàn bò đi ra đồi, con vàng, con đen. Đàn dê chạy lên, chạy
xuống. Nương ngô vàng mượt. Nương lúa vàng óng.
Trả lời câu hỏi: Vào mùa nào vùng cao không mưa nữa?
Trường em
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Ở trường có cô giáo hiền như mẹ,
có nhiều bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt.
Trường học dạy em những điều hay. Em rất yêu mái trường của em.
Trả lời câu hỏi:Trong bài đọc, trường học được gọi là gì?
 









Các ý kiến mới nhất