Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

DE THI - DA- HSG K9

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thảo
Ngày gửi: 11h:30' 23-07-2008
Dung lượng: 322.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9
Môn thi: sinh học
Thời gian: 180 phút
Câu 1:
a/ Nêu khái niệm chung về máu ? Phân tích một số chức năng sinh lý của máu ? Máu gồm những thành phần nào ? Phân tích sự phá huỷ của HIV đối với hệ thống miễn dịch của cơ thể người ?
b/ Vẽ sơ đồ minh hoạ 2 vòng tuần hoàn của cơ thể người ? Từ đó nêu lên vai trò của hệ tuần hoàn máu ?
Câu 2:
Nêu sự tiêu hoá thức ăn ? Qua sự tiêu hoá này hãy chứng minh sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng , sự thống nhất của cơ thể , sự liên quan khăng khít giữa cơ thể và môi trường , từ đó nêu các biện pháp vệ sinh ăn uống ?
Câu 3:
Hoạt động thần kinh bậc cao của người có những điểm nào giống và khác động vật có vú ? Em có thể rút ra kết luận gì về sự giống và khác nhau này?
Câu 4:
Thường biến khác đột biến ? Hãy vận dụng mối quan hệ giữa kiểu gien , môi trường và kiểu hình vào thực tế sản xuất ?
Câu 5:
ở người tóc xoăn là trội hoàn toàn ( A) so với tóc thẳng (a) . Bố mẹ đều tóc xoăn , sinh con có người tóc xoăn , có người tóc thẳng. Hãy xác định kiểu gien của bố, mẹ và các con .

















đáp án và biểu điểm
Môn thi : sinh học
Thời gian: 180 phút
Câu 1: ( 7 điểm)
a/ ( 4,5 điểm).
* Khái niệm chung về máu :
- Máu là một dịch lỏng , màu đỏ , được lưu thông liên tục trong hệ tuần hoàn của cơ thể . ( 0,25 đ)
- Máu là thành phần quan trọng nhất của môi trường trong cơ thể và đảm nhận nhiều chức năng sinh lý quan trọng . ( 0,25 đ)
* Chức năng sinh lý chủ yếu của máu : ( 3 ,0đ )
- Chức năng hô hấp .
- Chức năng dinh dưỡng .
- Chức năng bài tiết .
- Chức năng điều hoà thân nhiệt của cơ thể .
- Chức năng điều hoà thể dịch .
- Chức năng bảo vệ .
Yêu cầu phân tích cụ thể từng chức năng: Mỗi chức năng đúng cho (0,5 đ), thiếu phân tích trừ ( 0,25 đ).
* Thành phần máu gồm : (0,25đ)
- Huyết tương: Chiếm 55% thể tích máu .
- Các tế bào máu : Chiếm 45% thể tích máu .
* Sự phá huỷ của HIV đối với hệ thống miễn dịch của cơ thể . ( 0,75đ)
- Khi vào cơ thể HIV tấn công vào các tế bào limphôT , tế bào limphôT có vai trò nhận diện, báo động và huy động các tế bào limphôn tấn công tiêu diệt vi sinh vật lạ khi chúng vào cơ thể .
- Khi HIV gắn vào tế bào limphôT chúng phá vỡ và trở thành một vật liệu di truyền của tế bào người rồi tiếp tục phát triển .
- Vi rút mới hình thành tách khỏi tế bào chủ vào máu và lại gắn vào các tế bào limphôT khác để tiếp tục phá huỷ .
-> Khi hệ thống miễn dịch trong cơ thể người bị HIV tấn công nó không còn sức chống đỡ với các loại mầm bệnh -> Hàng loạt các loại bệnh tật phát sinh trên cơ thể người nhiễm HIV -> Bị chết .
b/ * Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn của cơ thể người ( Theo SGK L9)
- Vẽ đúng ( 2đ)
- Ghi chú đúng ( 0,5đ)
* Vai trò của hệ tuần hoàn máu : Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể .
Câu 2: ( 5 điểm)
A. Sự tiêu hoà thức ăn .
1. Về phương diện cơ học . (0,5đ)
* ở miệng :
- Thức ăn được cắt ,xé , nghiền nát nhờ răng.
- Được lưỡi đảo trộn với nước bọt , viên thành từng viên , được nuốt xuống dạ dày.
* ở dạ dày:
- Thức ăn được các cơ thành dạ dày nghiền bóp , nhào trộn thức ăn với dịch vị.
- Sau khi nghiền nát, thức ăn được chuyển xuống ruột non từng lượng nhỏ một .
* ở ruột non:
Sự biến đổi cơ học không đáng kể , các cơ thành ruột chủ yếu giúp sự vận chuyển thức ăn trong ruột và trộn đều với dịch tiêu hoá .
-> Sự biến đổi thức ăn về mặt cơ học chủ yếu diễn ra ở khoang miệng và dạ dày . Vì vậy cần ăn chậm , nhai kỹ tránh đau dạ dày .
2. Về phương diện hoá học.
* ở miệng : (0,25đ)
- Dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt , một ít tinh bột được biến đổi thành đường mantôzơ.
* ở dạ dày : (0,25đ)
Trong dịch vị có enzim Pep sin biến đổi Prôtêin -> Prôtêin đơn giản nhờ hỗ trợ của HCL .
-> Sự biến đổi thức ăn về mặt hoá học ở khoang miệng và dạ dày không đáng kể .
* ở ruột non : (0,5đ)
- Có đầy đủ các enzim tiêu hoá trong dịch tuỵ và dịch ruột biến đổi toàn bộ các loại thức ăn phức tạp thành những chất đơn giản hoà tan cơ thẻ hấp thụ được .
- Dịch mật không có enzim tiêu hoá mà chỉ hỗ trợ sự tiêu hoá Lipit và hấp thụ các sản phẩm của sự tiêu hoá Lipit .
B. Chứng minh sự thống nhất .
a. Giữa cấu tạo và chức phận: ( Có ví dụ minh hoạ ) ( 1 điểm )
b. Sự thống nhất của cơ thể:
- Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan trong hệ tiêu hoá :
( nêu ví dụ minh hoạ ) ( 0,5đ)
- Có sự phối hợp hợp hoạt động giữa các hệ cơ quan với nhau :
( nêu ví dụ minh hoạ) (0,5đ)
c. Mối liên quan giữa cơ thể và môi trường :
- Môi trường là nguồn cung cấp vật chất và năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể . (0,25đ)
- Nhờ hoạt động của cơ quan tiêu hoá thức ăn lấy từ môi trường vào được biến đổi thành chất đơn giản hấp thụ vào máu tới các tế bào để tổng hợp nên chất riêng của tế bào . (0,5đ)
d. Vệ sinh ăn uống : (0,75đ)
Nêu đủ 4 biện pháp vệ sinh ăn uống , mỗi biện pháp có giải thích tại sao?
- Thiếu giải thích trừ (0,25đ)
Câu3:(3điểm)
A. Giống nhau : (1đ)
Cơ sở ở hoạt động thần kinh ở người và thú đều là phản xạ không điều kiện và có điều kiện .
- Phản xạ không điều kiện :
+ Có ví dụ ở thú và người .
+ Nêu đặc tính của phản xạ không điều kiện .
- Phản xạ có điều kiện:
+ Có ví dụ ở thú và người .
+ Đặc tính của phản xạ có điều kiện.
B. Khác nhau: (1,5đ)
- Vỏ não người có chức năng đặc biệt là hình thành các phản xạ nói và viết . (0,25đ)
- Nêu đủ 2 vai trò của tiếng nói và chữ viết , mỗi vai trò đúng (0,5đ)
- Nhờ tiếng nói và chữ viết con người đã trừu tượng hoá sự vật và hiện tượng cụ thể , biết khái quát hoá chúng thành khái niệm . (0,25đ)
-> Khả năng trừu tượng hoá và khái quát hoá sự vật thuộc phạm vi tư duy trừu tượng chỉ có ở người , không có ở loài vật . (0,25đ)
- Nhờ tư duy trừu tượng mỗi hoạt động của người đều hướng theo mục 1 đích nhất định khác hẳn hoạt động của động vật lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên . (0,25đ)
C. Kết luận . ( 0,5đ)
- Những điểm giống nhau trong hoạt động thần kinh cùng với những điểm giống nhau khác là những bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người .- Những điểm khác nhau phản ánh quá trình tiến hoá từ động vật lên người . Nguyên nhân chủ yếu của quá trình tiến hoá này là lao động , tiếng nói và tư duy.
Câu4: (3 điểm)
A. Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến . (1đ)
Nêu được sự khác nhau về khái niệm nguyên nhân và tính chất .
B. Quan hệ giữa kiểu gien , môi trường và kiểu hình . (1 đ)
- Kiểu hình của 1 cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gien mà còn phụ thuộc điều kiện môi trường .( Có ví dụ minh hoạ )
Thiếu ví dụ trừ (0,25đ)
- Bố mẹ không truyền tính trạng có sẵn cho con mà chỉ truyền kiểu gien ( có ví dụ minh hoạ )
- Kiểu hình là kết quả của sự tác động giữa kiểu gien và môi trường .
C. Vận dụng mối quan hệ này vào sản xuất . (1đ)
- Trong sản xuất giống là kiểu gien qui định giới hạn năng xuất , năng xuất là kiểu hình còn kĩ thuật canh tác là môi trường .
- Muốn nâng cao năng xuất trồng trọt , chăn nuôi phải có giống tốt , đồng thời phải có kỹ thuật canh tác tốt , tạo điều kiện thuận lợi cho năng xuất đạt tới giới hạn
 
Gửi ý kiến