de thi + dap an thi HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhiên
Ngày gửi: 22h:43' 17-01-2009
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhiên
Ngày gửi: 22h:43' 17-01-2009
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2008
TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG Môn thi: Địa lí - Trung học phổ thông phân ban
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN CHUNG CHO THÍ SINH CẢ 2 BAN: (8,0điểm)
Câu 1: ( 3, 0 điểm)
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây?
Câu 2: ( 2.5 điểm)
Nêu phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc?
Câu 3: (2,5 điểm)
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta như thế nào?
PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN: (2,0 điểm)
Thí sinh ban Chuẩn và ban KHTN chọn câu 4a hoặc 4b
Câu 4a (2,0 điểm)
Trình bày đặc điểm dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Câu 4b (2,0 điểm)
Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên?
Thí sinh ban KHXH&NV chọn 5a hoặc 5b
Câu 5a (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa, bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm
Lượng mưa (mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Cân bằng ẩm (mm)
Hà Nội
Huế
Tp. Hồ Chí Minh
1676
2868
1931
989
1000
1686
+687
+1868
+245
Hãy so sánh và nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải thích?
Câu 5b (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1979-2005
Đơn vị: %
Năm
Từ 0-14 tuổi
Từ 15-59 tuổi
Trên 60 tuổi
1979
1999
2005
42,5
33,5
27,0
50,4
58,4
64,0
7,1
8,1
9,0
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1979-2005.
….Hết….
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Đáp án
Điểm
Câu 1
Phân hóa thiên nhiên theo đông - tây
3,0
a.Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền, có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Khí hận biển Đông nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Vùng đồng bằng ven biển:
- Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dãy núi phía tây và vùng ven biển phía đông.
+ Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông như các đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủyu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu như dải đồng bằng ven biển Trung Bộ.
+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.
c. Vùng đồi núi:
Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông – tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
+ Vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh đến sớm.
+ Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh khộ hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
0.75
0.75
0.5
0.5
0.5
1.0
Câu 2
Phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc
2.5
- Phạm vi: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Đặc điểm chung:
Địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Các dạng địa hình chính:
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143m).
Phía tây là địa hình núi trung bình với các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy
TRƯỜNG THPT TÂN ĐÔNG Môn thi: Địa lí - Trung học phổ thông phân ban
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN CHUNG CHO THÍ SINH CẢ 2 BAN: (8,0điểm)
Câu 1: ( 3, 0 điểm)
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây?
Câu 2: ( 2.5 điểm)
Nêu phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc?
Câu 3: (2,5 điểm)
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta như thế nào?
PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH TỪNG BAN: (2,0 điểm)
Thí sinh ban Chuẩn và ban KHTN chọn câu 4a hoặc 4b
Câu 4a (2,0 điểm)
Trình bày đặc điểm dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Câu 4b (2,0 điểm)
Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về tự nhiên?
Thí sinh ban KHXH&NV chọn 5a hoặc 5b
Câu 5a (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa, bốc hơi, cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm
Lượng mưa (mm)
Lượng bốc hơi (mm)
Cân bằng ẩm (mm)
Hà Nội
Huế
Tp. Hồ Chí Minh
1676
2868
1931
989
1000
1686
+687
+1868
+245
Hãy so sánh và nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên. Giải thích?
Câu 5b (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi giai đoạn 1979-2005
Đơn vị: %
Năm
Từ 0-14 tuổi
Từ 15-59 tuổi
Trên 60 tuổi
1979
1999
2005
42,5
33,5
27,0
50,4
58,4
64,0
7,1
8,1
9,0
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1979-2005.
….Hết….
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Đáp án
Điểm
Câu 1
Phân hóa thiên nhiên theo đông - tây
3,0
a.Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền, có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Khí hận biển Đông nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
b. Vùng đồng bằng ven biển:
- Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dãy núi phía tây và vùng ven biển phía đông.
+ Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông như các đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khủyu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu như dải đồng bằng ven biển Trung Bộ.
+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.
c. Vùng đồi núi:
Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông – tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
+ Vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh đến sớm.
+ Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh khộ hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
0.75
0.75
0.5
0.5
0.5
1.0
Câu 2
Phạm vi, đặc điểm chung, các dạng địa hình chính của vùng núi Tây Bắc
2.5
- Phạm vi: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Đặc điểm chung:
Địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Các dạng địa hình chính:
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng (3.143m).
Phía tây là địa hình núi trung bình với các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy
 








Các ý kiến mới nhất