Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi địa 12 học kì 1 (08-09)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Phú Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 09-01-2009
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người


SỞ GD – ĐT BÌNH ĐỊNH. ĐỀ THI HỌC KÌ I – Năm học: 2008 – 2009.
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG. MÔN THI: ĐỊA LÍ – KHỐI 12.
THỜI GIAN: 45 phút.

Câu 1: ( 3 điểm ). Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Câu 2: ( 3 điểm ). Dựa vào bản đồ đất, thực vật và động vật trong Atlat Địa lí Việt Nam ( trang 8 ), em hãy trình bày về các nhóm đất chính và các loại đất chính của nước ta cũng như là nơi phân bố tập trung.
Câu 3: ( 4 điểm ). Dựa vào bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của thành phố Hồ Chí Minh.

Tháng
Nhiệt độ TB (oC)
Lượng mưa (mm)

1
25,8
13,8

2
26,7
4,1

3
27,9
10,5

4
28,9
50,4

5
28,3
218,4

6
27,5
311,7

7
27,1
293,7

8
27,1
269,8

9
26,8
327,1

10
26,7
266,7

11
26,4
116,5

12
25,7
48,3

Trung bình năm
27,1
1931


Hãy vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình của thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ mưa của thành phố Hồ Chí Minh.













SỞ GD – ĐT BÌNH ĐỊNH. ĐỀ THI HỌC KÌ I – Năm học: 2008 – 2009.
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG. MÔN THI: ĐỊA LÍ – KHỐI 12.
THỜI GIAN: 45 phút.

ĐÁP ÁN.
Câu 1: ( 3điểm ).
* Khu vực đồi núi: (1,5đ)
- Các thế mạnh: (1đ)
+ Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.
+ Miền núi nước ta còn có các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đai gia súc và một số có thể phát triển cây lương thực.
+ Có tiềm năng thủy điện lớn.
+ Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng… nhất là du lịch sinh thái.
- Các hạn chế: (0,5đ)
+ Ở nhiều vùng núi địa hình bị chia cắt gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống dân cư.
* Khu vực đồng bằng: (1,5đ)
- Các thế mạnh: (1đ)
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới chủ yếu là các loại cây lương thực.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thủy sản, lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố lớn, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại.
- Các hạn chế: (0,5đ) Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Câu 2: (3 điểm ).
Các nhóm đất và loại đất chính.
Nơi phân bố tập trung.

- Nhóm đất phù sa: (2đ)

+ Đất xám:
+ Đất phù sa:

+ Đất phèn:

+ Đất mặn:

+ Đất cát ven biển:
Các đồng bằng ven biển và rải rác ở một số khu vực miền núi.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, ven sông Tiền và sông Hậu.


Ven biển phía nam, tây nam của đồng bằng sông Cửu Long
Ven biển phía đông của đồng bằng sông Cửu Long.


Duyên hải miền Trung.

- Nhóm
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓