Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hàn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:50' 28-08-2023
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn:
Người gửi: Hàn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:50' 28-08-2023
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, LỚP 11
MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC ĐÍCH
1. Kiến thức
- Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
- Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội
- Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
2. Năng lực
- Lựa chọn, trình bày vấn đề lịch sử.
- Phân tích, nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: tự giác làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ: phát huy hết khả năng của mình.
II. HÌNH THỨC: kết hợp trắc nghiệm (40%) và tự luận(60%)
III. MA TRẬN
TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
TNKQ
TL
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
TNK TL
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL
Tổng
% điểm
1
CÁCH MẠNG
TƯ SẢN VÀ
SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA
CHỦ NGHĨA
TƯ BẢN
( 6 Tiết)
Một số vấn đề chung về
cách mạng tư sản
Q
2 TN
1T
L
35%
Sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản
4TN
2
3
CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI TỪ
NĂM 1917
ĐẾN NAY ( 5
tiết)
– QUÁ TRÌNH
GIÀNH ĐỘC
LẬP CỦA
Liên bang Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Xô viết ra
đời và sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội sau
chiến tranh thế giới thứ
hai
Chủ nghĩa xã hội từ năm
1991 đến nay
Quá trình xâm lược và cai
trị của chủ nghĩa thực dân
ở Đông Nam Á
10 %
5%
2TN
3TN
2TN
1T
L
27.5%
5%
CÁC QUỐC
GIA Ở ĐÔNG
NAM Á (4 tiết)
Hành trình đi đến độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á
Tổng
Tỉ lệ %
1T
L
3TN
16
0
40%
0
1
30%
0
1
20%
0
1
10%
17.5%
100%
BẢNG MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
MÔN: LỊCH SỬ, LỚP 11
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
1. Một số vấn đề chung
về cách mạng tư sản
1
CÁCH
MẠNG
TƯ
SẢN
VÀ SỰ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CHỦ
NGHĨA
TƯ
BẢN
Thôn Vận
g hiểu dụng
Nhận biết:
Nêu được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về
kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
Thông hiểu
– Phân tích được tiền đề của cách mạng tư sản: kinh
tế, chính trị, xã hội, tư tưởng thông qua ví dụ cụ thể
của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu như: Cách
mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập ở Bắc
Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
– Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của cách mạng tư sản thông qua dẫn
chứng cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
như: Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc
lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp. – - - Nêu
được các loại hình cách mạng tư sản thông qua ví dụ
cụ thể.
– Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách
mạng tư sản thông qua ví dụ cụ thể của các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh,
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư
sản Pháp.
Vận dụng
– Phân tích được tính chất và đặc điểm của cách mạng
2 TN
1TL*
Vận
dụng
cao
tư sản thông qua dẫn chứng cụ thể của các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh,
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư
sản Pháp.
2. Sự phát triển của chủ - Nhận biết
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và
nghĩa tư bản
phát triến của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền
- Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nêu dược tiềm năng và thách thúc của chủ nghĩa tư bản hiện
đại
Thông hiểu
– Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ trên bản đồ hoặc đường thời
gian.
– Giải thích được tầm quan trọng của thuộc địa đối
với sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc thông qua ví
dụ cụ thể.
– Phân tích được sự mở rộng và phát triển của chủ
nghĩa tư bản.
– Phân tích được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
4TN
– Giải thích được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
– Chỉ ra được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa
tư bản hiện đại.
Vận dụng
Vận dụng cao
- Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn
chế của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng được những hiểu
biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
2
SỰ
HÌNH
THÀNH
VÀ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CHỦ
NGHĨA
XÃ HỘI
3.Liên bang Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Xô viết ra
đời và sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội sau
chiến tranh thế giới thứ
hai.
Nhận biết
- Trình bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thông hiểu
Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô
hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Phân tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
4. Chủ nghĩa xã hội từ Nhận biết
2TN
năm 1991 đến nay
- Nêu được nhũng thành tựu chính và ý nghĩa của
công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
– Nêu được ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa
của Trung Quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
đối với sự phát triển chủ nghĩa xã hội.
Thông hiểu
– Phân tích được quá trình hình thành Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết – Nhà nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên trên thế giới.
– Nêu được ý nghĩa của việc xuất hiện Nhà nước xã
hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
– Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
3TN
– Phân tích được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở
khu vực châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào), ở khu
vực Mỹ Latinh (Cuba).
– Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô
hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, Liên Xô.
Vận dụng
– Nêu được nét chính về những thách thức và triển
vọng của chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam.
Vận dụng cao
- Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ
nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công
1TL
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
QUÁ
Nhận biết
TRÌNH
5. Quá trình xâm lược và Trình bày được quá trình các nước thực dân phương
GIÀNH
Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á
ĐỘC cai trị của chủ nghĩa thực
(Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa).
dân ở Đông Nam Á
LẬP
Thông hiểu
DÂN
– Phân tích được quá trình các nước thực dân
TỘC
phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở
CỦA
CÁC
Đông Nam Á (Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam
QUỐC
Á lục địa).
GIA
- Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở
ĐÔNG
Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân
NAM Á
phương Tây.
6. Hành trình đi đến độc Nhận biết
lập dân tộc ở Đông Nam Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
Á
Thông hiểu
– Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải
đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
– Chỉ ra được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trên
đường thời gian.
– Giải thích được sự đa dạng của cuộc đấu tranh
2TN
3TN
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
– Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và
phát triển ở Đông Nam Á.
Vận dụng
Vận dụng cao
– Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giải
phóng của các dân tộc bị áp bức.
– Đánh giá được những ảnh hưởng của chế độ thực
dân đối với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở Việt
Nam.
1TL
- Vận dụng được những hiểu biết về quá trình giành
độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á để giải
thích về sự đa dạng của các nước Đông Nam Á hiện
nay.
Tổng
Tỉ lệ
40
40
30
20
10
IV. Xây dựng câu hỏi đề kiểm tra
A. Trắc nghiệm
1. Giai đoạn hậu kì trung đại, ngành kinh tế nào phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ?
A. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp và nông nghiệp.
C. Thủ công nghiệp và dịch vụ.
D. Công nghiệp và hàng hải.
2. Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho
phương thức sản xuất
A. tư bản chủ nghĩa.
B. phong kiến.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. chiếm hữu nô lệ.
3. Sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở châu Âu và Bắc Mỹ, việc tìm ra các vùng đất mới đã thúc đẩy
các nước tư bản chủ nghĩa tiến hành
A. xâm lược thuộc địa.
B. xuất khẩu.
C. nhập khẩu.
D. liên kết khu vực.
4. Quốc gia được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và là đế quốc thực dân “Mặt Trời không bao giờ lặn” là nước
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ.
5. Quốc gia được mệnh danh là “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi” là
A. Pháp.
B. Mỹ.
C. Nhật Bản.
D. Đức.
6. Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
A. độc quyền
B. tự do cạnh tranh.
C. hòa hoãn.
D. hợp tác.
7. Sau Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917, chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh Hoà bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm đem
lại các quyền tự do, dân chủ cho
A. nhân dân.
B. phong kiến.
C. tư sản.
D. công nhân.
8. Năm 1924, sự kiện đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết là
A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
B. bản Hiến pháp đầu tiên của nước Nga được thông qua.
C. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
D. Cách mạng tháng Mười Nga giành được thắng lợi.
9. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đưa kinh tế Trung Quốc
A. phát triển nhanh chóng.
B. suy thoái và khủng hoảng.
C. vươn lên đứng đầu thế giới.
D. phát triển thần kì.
10. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 có nội dung trọng tâm là
A. phát triển kinh tế.
B. cải cách chính trị.
C. đa nguyên, đa đảng.
D. cách mạng văn hóa.
11. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đã góp phần làm phong phú thêm lí
luận về mô hình phát triển của
A. chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn.
B. chủ nghĩa xã hội trong lý thuyết.
C. chủ nghĩa xã hội trong tương lai.
D. chủ nghĩa xã hội đối với Châu Á.
12. Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVIXIX) là các quốc gia phong kiến ở đây
A. suy yếu, khủng hoảng.
B. có vị trí chiến lược.
C. vừa mới hình thành.
D. giàu tài nguyên.
13. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á
A. lạc hậu.
B. hội nhập quốc tế.
C. phát triển.
D. khủng hoảng thừa.
14. Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là thuộc địa của
A. Pháp.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mĩ.
15. Ở Đông Nam Á, Inđônêxia là quốc gia tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân
A. Hà Lan.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mĩ.
16. “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào sau
đây ở Việt Nam?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
B. Tự luận( 6.0 điểm )
Câu 1. (3.0 điểm). Tại sao nói Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?
Câu 2. (2.0 điểm). Phân tích những thách thức và triển vọng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Câu 3. (1.0 điểm) Rút ra những ảnh hưởng của chế độ thực dân Pháp đối với kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của Việt Nam qua
80 năm cai trị.
MÔN LỊCH SỬ
I. MỤC ĐÍCH
1. Kiến thức
- Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
- Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa xã hội
- Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
2. Năng lực
- Lựa chọn, trình bày vấn đề lịch sử.
- Phân tích, nhận xét, đánh giá, liên hệ thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: tự giác làm bài kiểm tra.
- Chăm chỉ: phát huy hết khả năng của mình.
II. HÌNH THỨC: kết hợp trắc nghiệm (40%) và tự luận(60%)
III. MA TRẬN
TT Chương/chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
TNKQ
TL
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
TNK TL
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL
Tổng
% điểm
1
CÁCH MẠNG
TƯ SẢN VÀ
SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA
CHỦ NGHĨA
TƯ BẢN
( 6 Tiết)
Một số vấn đề chung về
cách mạng tư sản
Q
2 TN
1T
L
35%
Sự phát triển của chủ
nghĩa tư bản
4TN
2
3
CHỦ NGHĨA
XÃ HỘI TỪ
NĂM 1917
ĐẾN NAY ( 5
tiết)
– QUÁ TRÌNH
GIÀNH ĐỘC
LẬP CỦA
Liên bang Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Xô viết ra
đời và sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội sau
chiến tranh thế giới thứ
hai
Chủ nghĩa xã hội từ năm
1991 đến nay
Quá trình xâm lược và cai
trị của chủ nghĩa thực dân
ở Đông Nam Á
10 %
5%
2TN
3TN
2TN
1T
L
27.5%
5%
CÁC QUỐC
GIA Ở ĐÔNG
NAM Á (4 tiết)
Hành trình đi đến độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á
Tổng
Tỉ lệ %
1T
L
3TN
16
0
40%
0
1
30%
0
1
20%
0
1
10%
17.5%
100%
BẢNG MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
MÔN: LỊCH SỬ, LỚP 11
TT
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
1. Một số vấn đề chung
về cách mạng tư sản
1
CÁCH
MẠNG
TƯ
SẢN
VÀ SỰ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CHỦ
NGHĨA
TƯ
BẢN
Thôn Vận
g hiểu dụng
Nhận biết:
Nêu được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về
kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
Thông hiểu
– Phân tích được tiền đề của cách mạng tư sản: kinh
tế, chính trị, xã hội, tư tưởng thông qua ví dụ cụ thể
của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu như: Cách
mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập ở Bắc
Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp.
– Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh
đạo, động lực của cách mạng tư sản thông qua dẫn
chứng cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
như: Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc
lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư sản Pháp. – - - Nêu
được các loại hình cách mạng tư sản thông qua ví dụ
cụ thể.
– Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách
mạng tư sản thông qua ví dụ cụ thể của các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh,
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư
sản Pháp.
Vận dụng
– Phân tích được tính chất và đặc điểm của cách mạng
2 TN
1TL*
Vận
dụng
cao
tư sản thông qua dẫn chứng cụ thể của các cuộc cách
mạng tư sản tiêu biểu như: Cách mạng tư sản Anh,
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, Cách mạng tư
sản Pháp.
2. Sự phát triển của chủ - Nhận biết
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và
nghĩa tư bản
phát triến của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền
- Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nêu dược tiềm năng và thách thúc của chủ nghĩa tư bản hiện
đại
Thông hiểu
– Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ trên bản đồ hoặc đường thời
gian.
– Giải thích được tầm quan trọng của thuộc địa đối
với sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc thông qua ví
dụ cụ thể.
– Phân tích được sự mở rộng và phát triển của chủ
nghĩa tư bản.
– Phân tích được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
4TN
– Giải thích được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện
đại.
– Chỉ ra được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa
tư bản hiện đại.
Vận dụng
Vận dụng cao
- Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn
chế của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng được những hiểu
biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những
vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
2
SỰ
HÌNH
THÀNH
VÀ
PHÁT
TRIỂN
CỦA
CHỦ
NGHĨA
XÃ HỘI
3.Liên bang Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Xô viết ra
đời và sự phát triển của
chủ nghĩa xã hội sau
chiến tranh thế giới thứ
hai.
Nhận biết
- Trình bày được quá trình hình thành Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Thông hiểu
Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô
hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
Phân tích được ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
4. Chủ nghĩa xã hội từ Nhận biết
2TN
năm 1991 đến nay
- Nêu được nhũng thành tựu chính và ý nghĩa của
công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
– Nêu được ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa
của Trung Quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
đối với sự phát triển chủ nghĩa xã hội.
Thông hiểu
– Phân tích được quá trình hình thành Liên bang Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết – Nhà nước xã hội chủ
nghĩa đầu tiên trên thế giới.
– Nêu được ý nghĩa của việc xuất hiện Nhà nước xã
hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
– Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
3TN
– Phân tích được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở
khu vực châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào), ở khu
vực Mỹ Latinh (Cuba).
– Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô
hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, Liên Xô.
Vận dụng
– Nêu được nét chính về những thách thức và triển
vọng của chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam.
Vận dụng cao
- Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ
nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công
1TL
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
QUÁ
Nhận biết
TRÌNH
5. Quá trình xâm lược và Trình bày được quá trình các nước thực dân phương
GIÀNH
Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á
ĐỘC cai trị của chủ nghĩa thực
(Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa).
dân ở Đông Nam Á
LẬP
Thông hiểu
DÂN
– Phân tích được quá trình các nước thực dân
TỘC
phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở
CỦA
CÁC
Đông Nam Á (Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam
QUỐC
Á lục địa).
GIA
- Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở
ĐÔNG
Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân
NAM Á
phương Tây.
6. Hành trình đi đến độc Nhận biết
lập dân tộc ở Đông Nam Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
Á
Thông hiểu
– Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải
đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
– Chỉ ra được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trên
đường thời gian.
– Giải thích được sự đa dạng của cuộc đấu tranh
2TN
3TN
giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
– Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và
phát triển ở Đông Nam Á.
Vận dụng
Vận dụng cao
– Có ý thức trân trọng thành quả đấu tranh giải
phóng của các dân tộc bị áp bức.
– Đánh giá được những ảnh hưởng của chế độ thực
dân đối với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở Việt
Nam.
1TL
- Vận dụng được những hiểu biết về quá trình giành
độc lập dân tộc và phát triển ở Đông Nam Á để giải
thích về sự đa dạng của các nước Đông Nam Á hiện
nay.
Tổng
Tỉ lệ
40
40
30
20
10
IV. Xây dựng câu hỏi đề kiểm tra
A. Trắc nghiệm
1. Giai đoạn hậu kì trung đại, ngành kinh tế nào phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ?
A. Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
B. Thủ công nghiệp và nông nghiệp.
C. Thủ công nghiệp và dịch vụ.
D. Công nghiệp và hàng hải.
2. Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho
phương thức sản xuất
A. tư bản chủ nghĩa.
B. phong kiến.
C. xã hội chủ nghĩa.
D. chiếm hữu nô lệ.
3. Sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở châu Âu và Bắc Mỹ, việc tìm ra các vùng đất mới đã thúc đẩy
các nước tư bản chủ nghĩa tiến hành
A. xâm lược thuộc địa.
B. xuất khẩu.
C. nhập khẩu.
D. liên kết khu vực.
4. Quốc gia được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và là đế quốc thực dân “Mặt Trời không bao giờ lặn” là nước
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ.
5. Quốc gia được mệnh danh là “chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi” là
A. Pháp.
B. Mỹ.
C. Nhật Bản.
D. Đức.
6. Từ những năm 60, 70 của thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
A. độc quyền
B. tự do cạnh tranh.
C. hòa hoãn.
D. hợp tác.
7. Sau Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917, chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh Hoà bình và Sắc lệnh Ruộng đất nhằm đem
lại các quyền tự do, dân chủ cho
A. nhân dân.
B. phong kiến.
C. tư sản.
D. công nhân.
8. Năm 1924, sự kiện đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Xô viết là
A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
B. bản Hiến pháp đầu tiên của nước Nga được thông qua.
C. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
D. Cách mạng tháng Mười Nga giành được thắng lợi.
9. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đưa kinh tế Trung Quốc
A. phát triển nhanh chóng.
B. suy thoái và khủng hoảng.
C. vươn lên đứng đầu thế giới.
D. phát triển thần kì.
10. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 có nội dung trọng tâm là
A. phát triển kinh tế.
B. cải cách chính trị.
C. đa nguyên, đa đảng.
D. cách mạng văn hóa.
11. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đã góp phần làm phong phú thêm lí
luận về mô hình phát triển của
A. chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn.
B. chủ nghĩa xã hội trong lý thuyết.
C. chủ nghĩa xã hội trong tương lai.
D. chủ nghĩa xã hội đối với Châu Á.
12. Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVIXIX) là các quốc gia phong kiến ở đây
A. suy yếu, khủng hoảng.
B. có vị trí chiến lược.
C. vừa mới hình thành.
D. giàu tài nguyên.
13. Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á
A. lạc hậu.
B. hội nhập quốc tế.
C. phát triển.
D. khủng hoảng thừa.
14. Đến cuối thế kỉ XIX, ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là thuộc địa của
A. Pháp.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mĩ.
15. Ở Đông Nam Á, Inđônêxia là quốc gia tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân
A. Hà Lan.
B. Anh.
C. Đức.
D. Mĩ.
16. “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào sau
đây ở Việt Nam?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Nguyễn Tri Phương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
B. Tự luận( 6.0 điểm )
Câu 1. (3.0 điểm). Tại sao nói Cách mạng tư sản Pháp 1789 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?
Câu 2. (2.0 điểm). Phân tích những thách thức và triển vọng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Câu 3. (1.0 điểm) Rút ra những ảnh hưởng của chế độ thực dân Pháp đối với kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa của Việt Nam qua
80 năm cai trị.
 









Các ý kiến mới nhất