Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Trần Thị Bích Tiền
Ngày gửi: 04h:19' 30-11-2023
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 217
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Trần Thị Bích Tiền
Ngày gửi: 04h:19' 30-11-2023
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn – Lớp: 11
(Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc truyện ngắn sau:
Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nó mới mua cho:
- Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi.
Nó nghĩ và nó muốn chia sẻ với con Bích, bạn nó.
Con Bích ở trong hẻm, nhà nó nghèo, má nó đi bán bắp nướng ngoài đầu hẻm, con
bé Em thích con Bích vì nó hiền, với lại ngồi kế nhau từ lớp một tới lớp năm, làm sao mà
không thân cho được. Hôm hai mươi sáu, học buổi cuối năm, hai đứa nôn Tết quá trời nên
tính trước, nếu mùng một con bé Em đi về ngoại thì mùng hai hai đứa đi tới nhà cô giáo.
Bây giờ con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo
đầm mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Con Bích đang ngồi nướng bắp thế cho má nó đi xách cặn cho heo. Bé Em muốn
khoe liền nhưng bày đặt nói gièm:
- Còn mấy ngày nữa Tết rồi hen, mầy có đồ mới chưa?
- Có, má tao đưa vải cho cô Ba thợ cắt rồi, má tao nói gần Tết đồ nhiều, dồn đống,
chắc tới hai mươi tám mới lấy được.
- Vậy mầy được mấy bộ?
- Có một bộ hà.
Con bé Em trợn mắt:
- Ít quá vậy?
- Con Út Mót với Con Út Hết được hai bộ. Tao lớn rồi, nhường cho tụi nó.
- Vậy à?
Bé Em mất hứng hẳn, nó lựng khựng nửa muốn khoe, nửa muốn không.
Nhưng rõ ràng là con Bích không quên nó:
- Còn mầy?
- Bốn bộ. Má tao mua cho đủ mặc từ mùng một tới mùng bốn, bữa nào cũng mặc đồ
mới hết trơn. Trong đó có bộ đầm hồng nổi lắm, hết sẩy luôn.
- Mầy sướng rồi.
Con Bích nói xong vẫn cười nhưng mắt nó xịu xuống, buồn hẳn. Nhà nó nghèo, sao
bì được với nhà con bé Em. Hồi nhỏ nó chuyên mặc áo con trai của anh hai nó để lại. Áo
nó thì chuyền cho mấy đứa em, tới con Út Hết là đồ đã cũ mèm, mỏng tang, kéo nhẹ cũng
rách. Được cái mấy chị em nó biết thân, lo học chớ không so đo chuyện cũ mới. Má nó nói
hoài: “Nhà mình nghèo quá hà, ráng vài năm nữa, khá giả rồi má sắm cho”. Con bé Em
nhìn con Bích lom lom rồi cúi xuống, trở trở trái bắp nướng:
- Bộ đồ mầy may chắc đẹp lắm, bữa mùng hai mầy mặc bộ đó đi nhà cô hen?
Rồi tới mùng một, mùng hai, bé Em lại rủ con Bích đi chơi. Hai đứa mặc đồ hơi
giống nhau, chỉ khác là con Bích mặc áo trắng bâu sen, con bé Em thì mặc áo thun có in
hình mèo bự. Cô giáo tụi nó khen:
- Coi hai đứa lớn hết trơn rồi, cao nhòng.
Hai đứa cười. Lúc đó con bé Em nghĩ thầm, mình mà mặc bộ đầm hồng, thế nào
cũng mất vui. Bạn bè phải vậy chớ. Đứa mặc áo đẹp, đứa mặc áo xấu coi gì được, vậy sao
coi là bạn thân. Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em thương bạn như vậy, tốt như vậy, có mặc
áo gì Bích vẫn quý bé em. Thiệt đó.
(Áo Tết, Nguyễn Ngọc Tư, in trong Bánh trái mùa xưa, Nxb Văn học)
* Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976 tại Đầm Dơi, Cà Mau. Là nữ nhà văn trẻ của Hội nhà văn Việt
Nam. Với niềm đam mê viết lách, chị miệt mài viết như một cách giải tỏa và thể nghiệm, chị biết rằng chị
muốn viết về những điều gần gũi nhất xung quanh cuộc sống của mình. Giọng văn chị đậm chất Nam bộ, là
giọng kể mềm mại mà sâu cay về những cuộc đời éo le, những số phận chìm nổi. Cái chất miền quê sông
nước ngấm vào các tác phẩm, thấm đẫm cái tình của làng, của đất, của những con người chân chất hồn hậu
nhưng ít nhiều gặp những bất hạnh. “Áo tết” là một truyện ngắn nhẹ nhàng mà sâu sắc của nhà văn Nam
Bộ Nguyễn Ngọc Tư.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện ngắn trên sử dụng người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 2. Đoạn trích trên chủ yếu được kể từ điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Điểm nhìn của nhân vật bé Em
B. Điểm nhìn của nhân vật Bích
C. Điểm nhìn của nhân vật người kể chuyện
D. Cả B và C
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của lời kể trong truyện?
A. Chỉ có lời người kể chuyện
B. Chỉ có lời nhân vật
C. Bao gồm cả lời người kể chuyện và lời nhân vật
D. Bao gồm cả lời người kể chuyện, lời nhân vật và lời tác giả
Câu 4. Sự kiện đáng chú ý nhất trong truyện ngắn trên là:
A. Bích và bé Em được may đồ Tết
B. Bé Em có bốn bộ đồ Tết, trong khi Bích chỉ có một bộ
C. Bích và bé Em mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo
D. Bé Em cố ý mặc đồ hơi giống bộ đồ của Bích khi đi chúc Tết cô giáo
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của truyện?
A. Kể về chuyện may đồ Tết của Bích và bé Em và cách hành xử tế nhị của bé Em
trong ngày hai đứa mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo.
B. Kể về việc bé Em được may bốn bộ đồ Tết trong khi đó Bích chỉ được mẹ may
cho một bộ.
C. Kể về cuộc trò chuyện thân mật giữa Bích và bé Em về chuyện may đồ Tết.
D. Kể về việc bé Em đã cố tình mặc đồ hơi giống Bích trong ngày hai đứa mặc áo
mới đi thăm cô giáo.
Câu 6. Việc bé Em quyết định không mặc bộ đầm hồng mà mặc bộ đồ hơi giống bạn của
mình khi cùng bạn đi thăm cô giáo cho thấy bé Em là một cô bé như thế nào?
A. Là một cô bé thích thể hiện
B. Là một cô bé có tâm hồn tinh tế
C. Là một cô bé khiêm tốn
D. Là một cô bé giảu lòng nhân ái
Câu 7. Phát biểu nào sau đây nói lên chủ đề của truyện ngắn trên?
A. Ca ngợi tấm lòng tinh tế, cách hành xử tế nhị của nhân vật bé Em
B. Ca ngợi tình bạn chân thành, cao đẹp của bé Em và Bích
C. Phê phán sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội
D. Cả A và B
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn sau: Bây giờ
con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo đầm
mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Câu 9. Nhận xét về tình bạn giữa bé Em và bé Bích trong truyện ngắn trên?
Câu 10. Theo em, biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? (Viết
khoảng 5 – 7 dòng)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ
thuật xây dựng hình tượng nhân vật bé Em ở truyện ngắn trên./.
------ Hết -----
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN VĂN – LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I.
MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
- Nhằm đánh giá năng lực đọc và viết được mô tả trong bảng đặc tả
đính kèm. Từ đó có căn cứ xếp loại học lực và cung cấp thông tin phản
hồi về quá trình dạy học để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí.
- Đề thi có thời gian làm bài là 90 phút với cấu trúc hai phần tương
ứng với năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản.
II. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA
Phần đọc hiểu văn bản, tạo lập văn bản, tiếng Việt trong bài 1 ở học
kì I, Ngữ văn 11.
III. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Trắc nghiệm
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
- Không sử dụng tài liệu
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. Minh họa kiểm tra giữa kì I lớp 11
1.1. Ma trận
Mức độ nhận thức
Tổng
%
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng điểm
biết
hiểu
dụng
Kĩ
Nội dung/đơn vị kiến
cao
TT
năng
thức
T
1
2
Đọc
hiểu
Viết
TL
TN
K
Q
TL
TN
K
Q
TL
TN
KQ
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
2 1 1 15
0 0 5
30%
30%
60%
0
20
0
N
K
Q
Truyện ngắn hiện đại
Viết văn bản nghị luận về
một đoạn trích trong một
tác phẩm văn học
Tỉ lệ %
Tổng
20%
40%
2
0
20%
100
1.2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá định kì Ngữ văn,
lớp 11
T Kĩ
Đơn
Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo Tổng
T năn vị
mức độ nhận thức
%
g
kiến
Nhậ Thôn Vận
Vận
thức
n
g
dụng dụng
biết hiểu
cao
1 Đọ Truyệ Nhận biết:
04
04
01
01
60%
- Xác định ngôi kể của người
c
n
kể chuyện.
hiể ngắn
- Xác định điểm nhìn.
u
hiện
- Xác định đặc điểm lời kể
đại
trong truyện.
- Nhận biết sự kiện đáng chú
2
Viế
t
ý trong truyện.
Thông hiểu:
- Nêu được nội tóm tắt
của truyện.
- Hiểu được ý nghĩa
của một chi tiết.
- Hiểu được chủ đề của
truyện
- Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ trong
một câu văn (tự luận)
Vận dụng thấp:
- Nhận xét về ý nghĩa
một nội dung được rút
ra từ văn bản.
Vận dụng cao:
- Viết đoạn văn ngắn
về 01 thông điệp được
rút ra từ văn bản.
1
Nghị
Nhận biết:
luận về - Giới thiệu được đầy đủ
một tác thông tin chính về tên tác
phẩm
phẩm, tác giả, của tác phẩm.
văn học - Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của tác phẩm,
chủ đề, nhân vật.
- Phân tích, đánh giá được
chủ đề; nghệ thuật xây dựng
hình tượng nhân vật trong
truyện.
- Nêu và nhận xét về nội
dung, một số nét nghệ thuật
đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học
rút ra từ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình
/không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,…để tăng sức
1
1
1
40%
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 11
để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
30% 30%
60%
30%
10%
40%
100
%
* Lưu ý:
– Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.
– Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe)
sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên
V. BIÊN SOẠN ĐỀ
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc truyện ngắn sau:
Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nó mới mua cho:
- Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi.
Nó nghĩ và nó muốn chia sẻ với con Bích, bạn nó.
Con Bích ở trong hẻm, nhà nó nghèo, má nó đi bán bắp nướng ngoài đầu hẻm, con bé
Em thích con Bích vì nó hiền, với lại ngồi kế nhau từ lớp một tới lớp năm, làm sao mà
không thân cho được. Hôm hai mươi sáu, học buổi cuối năm, hai đứa nôn Tết quá trời nên
tính trước, nếu mùng một con bé Em đi về ngoại thì mùng hai hai đứa đi tới nhà cô giáo.
Bây giờ con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo
đầm mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Con Bích đang ngồi nướng bắp thế cho má nó đi xách cặn cho heo. Bé Em muốn khoe
liền nhưng bày đặt nói gièm:
- Còn mấy ngày nữa Tết rồi hen, mầy có đồ mới chưa?
- Có, má tao đưa vải cho cô Ba thợ cắt rồi, má tao nói gần Tết đồ nhiều, dồn đống, chắc
tới hai mươi tám mới lấy được.
- Vậy mầy được mấy bộ?
- Có một bộ hà.
Con bé Em trợn mắt:
- Ít quá vậy?
- Con Út Mót với Con Út Hết được hai bộ. Tao lớn rồi, nhường cho tụi nó.
- Vậy à?
Bé Em mất hứng hẳn, nó lựng khựng nửa muốn khoe, nửa muốn không.
Nhưng rõ ràng là con Bích không quên nó:
- Còn mầy?
- Bốn bộ. Má tao mua cho đủ mặc từ mùng một tới mùng bốn, bữa nào cũng mặc đồ mới
hết trơn. Trong đó có bộ đầm hồng nổi lắm, hết sẩy luôn.
- Mầy sướng rồi.
Con Bích nói xong vẫn cười nhưng mắt nó xịu xuống, buồn hẳn. Nhà nó nghèo, sao bì
được với nhà con bé Em. Hồi nhỏ nó chuyên mặc áo con trai của anh hai nó để lại. Áo nó
thì chuyền cho mấy đứa em, tới con Út Hết là đồ đã cũ mèm, mỏng tang, kéo nhẹ cũng rách.
Được cái mấy chị em nó biết thân, lo học chớ không so đo chuyện cũ mới. Má nó nói hoài:
“Nhà mình nghèo quá hà, ráng vài năm nữa, khá giả rồi má sắm cho”. Con bé Em nhìn con
Bích lom lom rồi cúi xuống, trở trở trái bắp nướng:
- Bộ đồ mầy may chắc đẹp lắm, bữa mùng hai mầy mặc bộ đó đi nhà cô hen?
Rồi tới mùng một, mùng hai, bé Em lại rủ con Bích đi chơi. Hai đứa mặc đồ hơi giống
nhau, chỉ khác là con Bích mặc áo trắng bâu sen, con bé Em thì mặc áo thun có in hình mèo
bự. Cô giáo tụi nó khen:
- Coi hai đứa lớn hết trơn rồi, cao nhòng.
Hai đứa cười. Lúc đó con bé Em nghĩ thầm, mình mà mặc bộ đầm hồng, thế nào cũng
mất vui. Bạn bè phải vậy chớ. Đứa mặc áo đẹp, đứa mặc áo xấu coi gì được, vậy sao coi là
bạn thân. Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em thương bạn như vậy, tốt như vậy, có mặc áo gì
Bích vẫn quý bé em. Thiệt đó.
(Áo Tết, Nguyễn Ngọc Tư, in trong Bánh trái mùa xưa, Nxb Văn học)
* Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976 tại Đầm Dơi, Cà Mau. Là nữ nhà văn trẻ của Hội nhà văn Việt
Nam. Với niềm đam mê viết lách, chị miệt mài viết như một cách giải tỏa và thể nghiệm, chị biết rằng chị
muốn viết về những điều gần gũi nhất xung quanh cuộc sống của mình. Giọng văn chị đậm chất Nam bộ, là
giọng kể mềm mại mà sâu cay về những cuộc đời éo le, những số phận chìm nổi. Cái chất miền quê sông
nước ngấm vào các tác phẩm, thấm đẫm cái tình của làng, của đất, của những con người chân chất hồn hậu
nhưng ít nhiều gặp những bất hạnh. “Áo tết” là một truyện ngắn nhẹ nhàng mà sâu sắc của nhà văn Nam
Bộ Nguyễn Ngọc Tư.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện ngắn trên sử dụng người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 2. Đoạn trích trên chủ yếu được kể từ điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Điểm nhìn của nhân vật bé Em
B. Điểm nhìn của nhân vật Bích
C. Điểm nhìn của nhân vật người kể chuyện
D. Cả B và C
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của lời kể trong truyện?
A. Chỉ có lời người kể chuyện
B. Chỉ có lời nhân vật
C. Bao gồm cả lời người kể chuyện và lời nhân vật
D. Bao gồm cả lời người kể chuyện, lời nhân vật và lời tác giả
Câu 4. Sự kiện đáng chú ý nhất trong truyện ngắn trên là:
A. Bích và bé Em được may đồ Tết
B. Bé Em có bốn bộ đồ Tết, trong khi Bích chỉ có một bộ
C. Bích và bé Em mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo
D. Bé Em cố ý mặc đồ hơi giống bộ đồ của Bích khi đi chúc Tết cô giáo
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của truyện?
A. Kể về chuyện may đồ Tết của Bích và bé Em và cách hành xử tế nhị của bé Em
trong ngày hai đứa mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo.
B. Kể về việc bé Em được may bốn bộ đồ Tết trong khi đó Bích chỉ được mẹ may
cho một bộ.
C. Kể về cuộc trò chuyện thân mật giữa Bích và bé Em về chuyện may đồ Tết.
D. Kể về việc bé Em đã cố tình mặc đồ hơi giống Bích trong ngày hai đứa mặc áo
mới đi thăm cô giáo.
Câu 6. Việc bé Em quyết định không mặc bộ đầm hồng mà mặc bộ đồ hơi giống bạn của
mình khi cùng bạn đi thăm cô giáo cho thấy bé Em là một cô bé như thế nào?
A. Là một cô bé thích thể hiện
B. Là một cô bé có tâm hồn tinh tế
C. Là một cô bé khiêm tốn
D. Là một cô bé giảu lòng nhân ái
Câu 7. Phát biểu nào sau đây nói lên chủ đề của truyện ngắn trên?
A. Ca ngợi tấm lòng tinh tế, cách hành xử tế nhị của nhân vật bé Em
B. Ca ngợi tình bạn chân thành, cao đẹp của bé Em và Bích
C. Phê phán sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội
D. Cả A và B
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn sau: Bây giờ
con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo đầm
mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Câu 9. Nhận xét về tình bạn giữa bé Em và bé Bích trong truyện ngắn trên?
Câu 10. Theo em, biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? (Viết
khoảng 5 – 7 dòng)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật
xây dựng hình tượng nhân vật bé Em ở truyện ngắn trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câ
Nội dung
Điểm
u
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0.5
2
A
0.5
3
C
0.5
4
D
0.5
5
A
0.5
6
B
0.5
7
D
0.5
Tác dụng của biện pháp liệt kê (cái áo đầm mới
8
0.5
thắt nơ, bâu viền kim tuyến):
- Giúp cho câu văn trở nên cụ thể, sinh động hơn.
- Làm nổi bật chiếc áo đầm mới của bé Em và tâm
hồn ngây thơ của bé.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5
điểm.
- Học sinh có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả
lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án
nhưng thuyết phục, hợp lý là chấp nhận được.
- Tình bạn giữa bé Em và Bích trong câu chuyện là
9
1.0
một tình bạn đẹp. Đó là biết thấu hiểu, đồng cảm,
yêu thương, nhường nhịn, sẻ chia cho nhau, dù có
khác biệt về hoàn cảnh gia đình nhưng không vì thế
mà hai người đố kị, ganh ghét, hiềm khích.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
10 Biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống. Có
1.0
thể tham khảo các ý sau đây trong đoạn văn:
- Khi biết yêu thương, chia sẻ chúng ta sẽ nhận lại niềm vui, sự
tôn trọng của mọi người, cuộc sống sẽ trở nên vui vẻ và hạnh
phúc hơn.
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh,
II
truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
v.v…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu hình thức và nội dung
phù hợp, diễn đạt tốt: 1,0 điểm
- Học sinh diễn đạt tương đối đảm bảo yêu cầu hình thức và nội
dung: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về
nghệ thuật trong việc xây dựng hình tượng nhân
vật bé Em ở truyện ngắn trên.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề cần nghị luận:
0,25 điểm
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận
thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.
Sau đây là một số gợi ý:
* Về nội dung:
- Tóm tắt truyện: Truyện xoay quanh câu chuyện
áo tết của hai đứa bé là bé Em và Bích. Bé Em được
mẹ may cho bốn bộ áo tết, trong khi đó Bích, bạn
của bé Em, vì nhà nghèo nên chỉ được mẹ may cho
một bộ. Để bạn không cảm thấy tủi thân, trong
ngày đi chúc tết cô giáo, bé Em đã mặc bộ đồ hơi
giống Bích. Hiểu được tấm lòng của bé Em, Bích
thêm yêu quý bạn của mình.
- Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề:
+ Xác định chủ đề:
Thông qua câu chuyện về áo tết và cách hành xử của nhân vật bé
Em, truyện ca ngợi tình bạn chân thành giữa bé Em và Bích, ca
ngợi tấm lòng nhạy cảm, tinh tế của bé Em đối với người bạn của
mình.
+ Phân tích, đánh giá chủ đề:
- Truyện là bài ca về tình bạn hồn nhiên, trong sáng
nhưng rất chân thành và tinh tế. Bé Em và Bích tuy còn nhỏ tuổi
nhưng đã luôn biết nghĩ cho bạn của mình. Bé Em vì nghĩ đến
hoàn cảnh của bạn nên đã không nỡ khoe chuyện mình được may
áo đẹp. Bích vì quan tâm đến bạn nên vẫn hỏi han bạn để bạn có
4,0
0,25
0,5
2.0
cơ hội khoe áo mới của mình. Đặc biệt nhất là cách hành xử của
bé Em trong ngày đi chúc tết cô giáo. Bé Em đã ăn mặc hơi
giống bạn để bạn không thấy tự ti. Còn Bích thì biết được tấm
lòng của bạn, nên Bích nghĩ rằng, chỉ cần sự chân thành đó, và
dù bé Em có mặc đẹp hơn Bích đi chăng nữa, thì Bích vẫn
thương quý bạn mình.
+ Tuy viết về tình bạn hồn nhiên của hai đứa trẻ, nhưng
truyện cũng là bài học cho tình bạn ở mọi lứa tuổi, cho mọi mối
quan hệ giữa con người với con người: Trong ứng xử với người
khác, hãy luôn lấy sự chân thành làm nền tảng, phải luôn thấu
hiểu lẫn nhau, để không làm cho nhau bị tổn thương. Khi ta hành
xử được như vậy thì người khác cũng sẽ nhân đó mà quý trọng,
yêu thương ta nhiều hơn nữa.
- Hình tượng nhân vật bé Em:
+ Bé Em mang trong mình tích cách vui vẻ,
hồn nhiên của trẻ thơ: thích khoe đồ mới, và em
thực hiện ý muốn đó một cách cũng rất trẻ con,
bằng cách gạn hỏi bạn trước, để từ đó tìm cơ hội
khoe áo mới của mình. Bé rất vô tư chia sẻ niềm vui
của mình với bạn.
+ Nhưng dù còn nhỏ tuổi, bé Em đã là một cô
bé nhạy cảm và tinh tế. Khi nghe Bích nói về hoàn
cảnh của mình, bé Em đã khựng lại, hết hứng, nửa
muốn khoe nửa muốn không. Bé muốn khoe vì cái
nỗi sung sướng của trẻ con khi được may áo mới
vẫn còn chộn rộn trong lòng, nhưng bé cũng không
muốn khoe vì như thế sẽ khiến bạn cảm thấy tủi
thân.
+ Rồi sau khi được bạn gạn hỏi, sau khi phải
nói ra việc mình có những bốn bộ đồ mới, khi chứng
kiến đôi mắt “xịu xuống, buồn hẳn” của bạn, và
nghĩ đến hoàn cảnh của bạn, bé Em đã có một cách
hành xử vô cùng đẹp, vô cùng nhân văn. Đó là ngày
đi chúc tết cô giáo, để bạn không bị mặc cảm, bé
em đã mặc đồ hơi giống bạn. Một cách hành xử rất
trẻ con, nhưng lại khiến ta xúc động: xúc động vì
cách hành xử đó xuất phát từ lòng yêu thương, từ
sự sâu sắc và tinh tế của tâm hồn của một đứa trẻ.
Cách hành xử ấy đáng cho người lớn phải học tập.
* Về nghệ thuật:
- Tình huống truyện đơn giản nhưng hàm chứa nhiều ý
nghĩa sâu sắc, giúp nhân vật bộc lộ tính cách một cách tự nhiên
nhất.
- Qua người kể chuyện ngôi thứ 3, tác giả hóa thân vào
nhân vật để miêu tả rất cụ thể, gợi cảm nội tâm nhân vật chủ yếu
qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ của nhân vật bé Em..
- Suy nghĩ, hành động, tính cách nhân vật được thể hiện
qua các hình ảnh đối lập tương phản: mâu thuẫn trong suy nghĩ
và cảm xúc của bé Em; tương phản về hoàn cảnh gia đình.
- Lời thoại ngắn gọn, phù hợp đặc điểm nhân vật; Ngôn
ngữ giản dị, đậm chất Nam Bộ.
- Chi tiết nghệ thuật độc đáo, giúp bộc lộ tính cách, con
Tổng điểm
người của nhân vật.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc:4 điểm
- Học sinh phân tích đầy đủ nhưng chưa sâu sắc:3 điểm 3,75 điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các luận
điểm : 2 điểm 2,75 điểm
- Học sinh phân tích chung chung chưa rõ ý : 1 điểm –
1,75 điểm
- Học sinh phân tích sơ lược: 0,25- 0,75 điểm
* Đánh giá chung:
- Câu chuyện không chỉ sâu sắc về mặt chủ đề, chứa đựng
nhiều bài học cuộc sống vô cùng giá trị mà còn để lại ấn tượng
bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo, đặc biệt là hình tượng
nhân vật bé Em với những nét đặc sắc về tính cách, suy nghĩ và
lòng tử tế.
- Câu chuyện đã giúp ta hiểu được rằng: trong tình bạn, trong
cách đối xử giữa con người với con người, chúng ta cần đem
lòng chân thành mà đối đãi, lấy sự tinh tế mà ứng xử, từ đó mới
có thể xây dựng lên được những mối quan hệ bền vững và tốt
đẹp.
- Truyện Áo tết tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của nhà
văn Nguyễn Ngọc Tư.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày tương đương như đáp án hoặc đúng 2 ý: 0,5
điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo,
văn phong trôi chảy.
0,5
0,25
0,5
10.0
(Đề thi gồm có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn – Lớp: 11
(Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc truyện ngắn sau:
Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nó mới mua cho:
- Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi.
Nó nghĩ và nó muốn chia sẻ với con Bích, bạn nó.
Con Bích ở trong hẻm, nhà nó nghèo, má nó đi bán bắp nướng ngoài đầu hẻm, con
bé Em thích con Bích vì nó hiền, với lại ngồi kế nhau từ lớp một tới lớp năm, làm sao mà
không thân cho được. Hôm hai mươi sáu, học buổi cuối năm, hai đứa nôn Tết quá trời nên
tính trước, nếu mùng một con bé Em đi về ngoại thì mùng hai hai đứa đi tới nhà cô giáo.
Bây giờ con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo
đầm mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Con Bích đang ngồi nướng bắp thế cho má nó đi xách cặn cho heo. Bé Em muốn
khoe liền nhưng bày đặt nói gièm:
- Còn mấy ngày nữa Tết rồi hen, mầy có đồ mới chưa?
- Có, má tao đưa vải cho cô Ba thợ cắt rồi, má tao nói gần Tết đồ nhiều, dồn đống,
chắc tới hai mươi tám mới lấy được.
- Vậy mầy được mấy bộ?
- Có một bộ hà.
Con bé Em trợn mắt:
- Ít quá vậy?
- Con Út Mót với Con Út Hết được hai bộ. Tao lớn rồi, nhường cho tụi nó.
- Vậy à?
Bé Em mất hứng hẳn, nó lựng khựng nửa muốn khoe, nửa muốn không.
Nhưng rõ ràng là con Bích không quên nó:
- Còn mầy?
- Bốn bộ. Má tao mua cho đủ mặc từ mùng một tới mùng bốn, bữa nào cũng mặc đồ
mới hết trơn. Trong đó có bộ đầm hồng nổi lắm, hết sẩy luôn.
- Mầy sướng rồi.
Con Bích nói xong vẫn cười nhưng mắt nó xịu xuống, buồn hẳn. Nhà nó nghèo, sao
bì được với nhà con bé Em. Hồi nhỏ nó chuyên mặc áo con trai của anh hai nó để lại. Áo
nó thì chuyền cho mấy đứa em, tới con Út Hết là đồ đã cũ mèm, mỏng tang, kéo nhẹ cũng
rách. Được cái mấy chị em nó biết thân, lo học chớ không so đo chuyện cũ mới. Má nó nói
hoài: “Nhà mình nghèo quá hà, ráng vài năm nữa, khá giả rồi má sắm cho”. Con bé Em
nhìn con Bích lom lom rồi cúi xuống, trở trở trái bắp nướng:
- Bộ đồ mầy may chắc đẹp lắm, bữa mùng hai mầy mặc bộ đó đi nhà cô hen?
Rồi tới mùng một, mùng hai, bé Em lại rủ con Bích đi chơi. Hai đứa mặc đồ hơi
giống nhau, chỉ khác là con Bích mặc áo trắng bâu sen, con bé Em thì mặc áo thun có in
hình mèo bự. Cô giáo tụi nó khen:
- Coi hai đứa lớn hết trơn rồi, cao nhòng.
Hai đứa cười. Lúc đó con bé Em nghĩ thầm, mình mà mặc bộ đầm hồng, thế nào
cũng mất vui. Bạn bè phải vậy chớ. Đứa mặc áo đẹp, đứa mặc áo xấu coi gì được, vậy sao
coi là bạn thân. Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em thương bạn như vậy, tốt như vậy, có mặc
áo gì Bích vẫn quý bé em. Thiệt đó.
(Áo Tết, Nguyễn Ngọc Tư, in trong Bánh trái mùa xưa, Nxb Văn học)
* Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976 tại Đầm Dơi, Cà Mau. Là nữ nhà văn trẻ của Hội nhà văn Việt
Nam. Với niềm đam mê viết lách, chị miệt mài viết như một cách giải tỏa và thể nghiệm, chị biết rằng chị
muốn viết về những điều gần gũi nhất xung quanh cuộc sống của mình. Giọng văn chị đậm chất Nam bộ, là
giọng kể mềm mại mà sâu cay về những cuộc đời éo le, những số phận chìm nổi. Cái chất miền quê sông
nước ngấm vào các tác phẩm, thấm đẫm cái tình của làng, của đất, của những con người chân chất hồn hậu
nhưng ít nhiều gặp những bất hạnh. “Áo tết” là một truyện ngắn nhẹ nhàng mà sâu sắc của nhà văn Nam
Bộ Nguyễn Ngọc Tư.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện ngắn trên sử dụng người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 2. Đoạn trích trên chủ yếu được kể từ điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Điểm nhìn của nhân vật bé Em
B. Điểm nhìn của nhân vật Bích
C. Điểm nhìn của nhân vật người kể chuyện
D. Cả B và C
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của lời kể trong truyện?
A. Chỉ có lời người kể chuyện
B. Chỉ có lời nhân vật
C. Bao gồm cả lời người kể chuyện và lời nhân vật
D. Bao gồm cả lời người kể chuyện, lời nhân vật và lời tác giả
Câu 4. Sự kiện đáng chú ý nhất trong truyện ngắn trên là:
A. Bích và bé Em được may đồ Tết
B. Bé Em có bốn bộ đồ Tết, trong khi Bích chỉ có một bộ
C. Bích và bé Em mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo
D. Bé Em cố ý mặc đồ hơi giống bộ đồ của Bích khi đi chúc Tết cô giáo
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của truyện?
A. Kể về chuyện may đồ Tết của Bích và bé Em và cách hành xử tế nhị của bé Em
trong ngày hai đứa mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo.
B. Kể về việc bé Em được may bốn bộ đồ Tết trong khi đó Bích chỉ được mẹ may
cho một bộ.
C. Kể về cuộc trò chuyện thân mật giữa Bích và bé Em về chuyện may đồ Tết.
D. Kể về việc bé Em đã cố tình mặc đồ hơi giống Bích trong ngày hai đứa mặc áo
mới đi thăm cô giáo.
Câu 6. Việc bé Em quyết định không mặc bộ đầm hồng mà mặc bộ đồ hơi giống bạn của
mình khi cùng bạn đi thăm cô giáo cho thấy bé Em là một cô bé như thế nào?
A. Là một cô bé thích thể hiện
B. Là một cô bé có tâm hồn tinh tế
C. Là một cô bé khiêm tốn
D. Là một cô bé giảu lòng nhân ái
Câu 7. Phát biểu nào sau đây nói lên chủ đề của truyện ngắn trên?
A. Ca ngợi tấm lòng tinh tế, cách hành xử tế nhị của nhân vật bé Em
B. Ca ngợi tình bạn chân thành, cao đẹp của bé Em và Bích
C. Phê phán sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội
D. Cả A và B
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn sau: Bây giờ
con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo đầm
mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Câu 9. Nhận xét về tình bạn giữa bé Em và bé Bích trong truyện ngắn trên?
Câu 10. Theo em, biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? (Viết
khoảng 5 – 7 dòng)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ
thuật xây dựng hình tượng nhân vật bé Em ở truyện ngắn trên./.
------ Hết -----
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN VĂN – LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I.
MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
- Nhằm đánh giá năng lực đọc và viết được mô tả trong bảng đặc tả
đính kèm. Từ đó có căn cứ xếp loại học lực và cung cấp thông tin phản
hồi về quá trình dạy học để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lí.
- Đề thi có thời gian làm bài là 90 phút với cấu trúc hai phần tương
ứng với năng lực đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản.
II. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA
Phần đọc hiểu văn bản, tạo lập văn bản, tiếng Việt trong bài 1 ở học
kì I, Ngữ văn 11.
III. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Trắc nghiệm
- Tự luận
- Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
- Không sử dụng tài liệu
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. Minh họa kiểm tra giữa kì I lớp 11
1.1. Ma trận
Mức độ nhận thức
Tổng
%
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng điểm
biết
hiểu
dụng
Kĩ
Nội dung/đơn vị kiến
cao
TT
năng
thức
T
1
2
Đọc
hiểu
Viết
TL
TN
K
Q
TL
TN
K
Q
TL
TN
KQ
TL
4
0
3
1
0
1
0
1
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
2 1 1 15
0 0 5
30%
30%
60%
0
20
0
N
K
Q
Truyện ngắn hiện đại
Viết văn bản nghị luận về
một đoạn trích trong một
tác phẩm văn học
Tỉ lệ %
Tổng
20%
40%
2
0
20%
100
1.2. Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá định kì Ngữ văn,
lớp 11
T Kĩ
Đơn
Mức độ đánh giá
Số lượng câu hỏi theo Tổng
T năn vị
mức độ nhận thức
%
g
kiến
Nhậ Thôn Vận
Vận
thức
n
g
dụng dụng
biết hiểu
cao
1 Đọ Truyệ Nhận biết:
04
04
01
01
60%
- Xác định ngôi kể của người
c
n
kể chuyện.
hiể ngắn
- Xác định điểm nhìn.
u
hiện
- Xác định đặc điểm lời kể
đại
trong truyện.
- Nhận biết sự kiện đáng chú
2
Viế
t
ý trong truyện.
Thông hiểu:
- Nêu được nội tóm tắt
của truyện.
- Hiểu được ý nghĩa
của một chi tiết.
- Hiểu được chủ đề của
truyện
- Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ trong
một câu văn (tự luận)
Vận dụng thấp:
- Nhận xét về ý nghĩa
một nội dung được rút
ra từ văn bản.
Vận dụng cao:
- Viết đoạn văn ngắn
về 01 thông điệp được
rút ra từ văn bản.
1
Nghị
Nhận biết:
luận về - Giới thiệu được đầy đủ
một tác thông tin chính về tên tác
phẩm
phẩm, tác giả, của tác phẩm.
văn học - Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Trình bày được những nội
dung khái quát của tác phẩm,
chủ đề, nhân vật.
- Phân tích, đánh giá được
chủ đề; nghệ thuật xây dựng
hình tượng nhân vật trong
truyện.
- Nêu và nhận xét về nội
dung, một số nét nghệ thuật
đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Nêu được những bài học
rút ra từ tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình
/không đồng tình với thông
điệp của tác giả (thể hiện
trong tác phẩm).
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các
phương thức miêu tả, biểu
cảm, tự sự,…để tăng sức
1
1
1
40%
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
thuyết phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những
kiến thức Tiếng Việt lớp 11
để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
30% 30%
60%
30%
10%
40%
100
%
* Lưu ý:
– Kĩ năng viết có 01 câu bao gồm cả 04 cấp độ.
– Những kĩ năng không có trong ma trận đề kiểm tra định kì (nói và nghe)
sẽ được thực hiện ở các bài kiểm tra thường xuyên
V. BIÊN SOẠN ĐỀ
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc truyện ngắn sau:
Con bé Em cười tủm tỉm khi nghĩ tới cái áo đầm màu hồng mà má nó mới mua cho:
- Tết này, mình mà mặc cái áo đó đi chơi, đẹp như tiên cho mà coi.
Nó nghĩ và nó muốn chia sẻ với con Bích, bạn nó.
Con Bích ở trong hẻm, nhà nó nghèo, má nó đi bán bắp nướng ngoài đầu hẻm, con bé
Em thích con Bích vì nó hiền, với lại ngồi kế nhau từ lớp một tới lớp năm, làm sao mà
không thân cho được. Hôm hai mươi sáu, học buổi cuối năm, hai đứa nôn Tết quá trời nên
tính trước, nếu mùng một con bé Em đi về ngoại thì mùng hai hai đứa đi tới nhà cô giáo.
Bây giờ con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo
đầm mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Con Bích đang ngồi nướng bắp thế cho má nó đi xách cặn cho heo. Bé Em muốn khoe
liền nhưng bày đặt nói gièm:
- Còn mấy ngày nữa Tết rồi hen, mầy có đồ mới chưa?
- Có, má tao đưa vải cho cô Ba thợ cắt rồi, má tao nói gần Tết đồ nhiều, dồn đống, chắc
tới hai mươi tám mới lấy được.
- Vậy mầy được mấy bộ?
- Có một bộ hà.
Con bé Em trợn mắt:
- Ít quá vậy?
- Con Út Mót với Con Út Hết được hai bộ. Tao lớn rồi, nhường cho tụi nó.
- Vậy à?
Bé Em mất hứng hẳn, nó lựng khựng nửa muốn khoe, nửa muốn không.
Nhưng rõ ràng là con Bích không quên nó:
- Còn mầy?
- Bốn bộ. Má tao mua cho đủ mặc từ mùng một tới mùng bốn, bữa nào cũng mặc đồ mới
hết trơn. Trong đó có bộ đầm hồng nổi lắm, hết sẩy luôn.
- Mầy sướng rồi.
Con Bích nói xong vẫn cười nhưng mắt nó xịu xuống, buồn hẳn. Nhà nó nghèo, sao bì
được với nhà con bé Em. Hồi nhỏ nó chuyên mặc áo con trai của anh hai nó để lại. Áo nó
thì chuyền cho mấy đứa em, tới con Út Hết là đồ đã cũ mèm, mỏng tang, kéo nhẹ cũng rách.
Được cái mấy chị em nó biết thân, lo học chớ không so đo chuyện cũ mới. Má nó nói hoài:
“Nhà mình nghèo quá hà, ráng vài năm nữa, khá giả rồi má sắm cho”. Con bé Em nhìn con
Bích lom lom rồi cúi xuống, trở trở trái bắp nướng:
- Bộ đồ mầy may chắc đẹp lắm, bữa mùng hai mầy mặc bộ đó đi nhà cô hen?
Rồi tới mùng một, mùng hai, bé Em lại rủ con Bích đi chơi. Hai đứa mặc đồ hơi giống
nhau, chỉ khác là con Bích mặc áo trắng bâu sen, con bé Em thì mặc áo thun có in hình mèo
bự. Cô giáo tụi nó khen:
- Coi hai đứa lớn hết trơn rồi, cao nhòng.
Hai đứa cười. Lúc đó con bé Em nghĩ thầm, mình mà mặc bộ đầm hồng, thế nào cũng
mất vui. Bạn bè phải vậy chớ. Đứa mặc áo đẹp, đứa mặc áo xấu coi gì được, vậy sao coi là
bạn thân. Nhưng Bích lại nghĩ khác, bé Em thương bạn như vậy, tốt như vậy, có mặc áo gì
Bích vẫn quý bé em. Thiệt đó.
(Áo Tết, Nguyễn Ngọc Tư, in trong Bánh trái mùa xưa, Nxb Văn học)
* Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976 tại Đầm Dơi, Cà Mau. Là nữ nhà văn trẻ của Hội nhà văn Việt
Nam. Với niềm đam mê viết lách, chị miệt mài viết như một cách giải tỏa và thể nghiệm, chị biết rằng chị
muốn viết về những điều gần gũi nhất xung quanh cuộc sống của mình. Giọng văn chị đậm chất Nam bộ, là
giọng kể mềm mại mà sâu cay về những cuộc đời éo le, những số phận chìm nổi. Cái chất miền quê sông
nước ngấm vào các tác phẩm, thấm đẫm cái tình của làng, của đất, của những con người chân chất hồn hậu
nhưng ít nhiều gặp những bất hạnh. “Áo tết” là một truyện ngắn nhẹ nhàng mà sâu sắc của nhà văn Nam
Bộ Nguyễn Ngọc Tư.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Truyện ngắn trên sử dụng người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ hai
D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 2. Đoạn trích trên chủ yếu được kể từ điểm nhìn của nhân vật nào?
A. Điểm nhìn của nhân vật bé Em
B. Điểm nhìn của nhân vật Bích
C. Điểm nhìn của nhân vật người kể chuyện
D. Cả B và C
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của lời kể trong truyện?
A. Chỉ có lời người kể chuyện
B. Chỉ có lời nhân vật
C. Bao gồm cả lời người kể chuyện và lời nhân vật
D. Bao gồm cả lời người kể chuyện, lời nhân vật và lời tác giả
Câu 4. Sự kiện đáng chú ý nhất trong truyện ngắn trên là:
A. Bích và bé Em được may đồ Tết
B. Bé Em có bốn bộ đồ Tết, trong khi Bích chỉ có một bộ
C. Bích và bé Em mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo
D. Bé Em cố ý mặc đồ hơi giống bộ đồ của Bích khi đi chúc Tết cô giáo
Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của truyện?
A. Kể về chuyện may đồ Tết của Bích và bé Em và cách hành xử tế nhị của bé Em
trong ngày hai đứa mặc đồ mới đi chúc Tết cô giáo.
B. Kể về việc bé Em được may bốn bộ đồ Tết trong khi đó Bích chỉ được mẹ may
cho một bộ.
C. Kể về cuộc trò chuyện thân mật giữa Bích và bé Em về chuyện may đồ Tết.
D. Kể về việc bé Em đã cố tình mặc đồ hơi giống Bích trong ngày hai đứa mặc áo
mới đi thăm cô giáo.
Câu 6. Việc bé Em quyết định không mặc bộ đầm hồng mà mặc bộ đồ hơi giống bạn của
mình khi cùng bạn đi thăm cô giáo cho thấy bé Em là một cô bé như thế nào?
A. Là một cô bé thích thể hiện
B. Là một cô bé có tâm hồn tinh tế
C. Là một cô bé khiêm tốn
D. Là một cô bé giảu lòng nhân ái
Câu 7. Phát biểu nào sau đây nói lên chủ đề của truyện ngắn trên?
A. Ca ngợi tấm lòng tinh tế, cách hành xử tế nhị của nhân vật bé Em
B. Ca ngợi tình bạn chân thành, cao đẹp của bé Em và Bích
C. Phê phán sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội
D. Cả A và B
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu văn sau: Bây giờ
con bé Em tính trong đầu, tới bữa đó chắc nhiều bạn nữa, cho nên nó sẽ mặc cái áo đầm
mới thắt nơ, bâu viền kim tuyến cho tụi bạn lé con mắt luôn.
Câu 9. Nhận xét về tình bạn giữa bé Em và bé Bích trong truyện ngắn trên?
Câu 10. Theo em, biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? (Viết
khoảng 5 – 7 dòng)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật
xây dựng hình tượng nhân vật bé Em ở truyện ngắn trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câ
Nội dung
Điểm
u
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
A
0.5
2
A
0.5
3
C
0.5
4
D
0.5
5
A
0.5
6
B
0.5
7
D
0.5
Tác dụng của biện pháp liệt kê (cái áo đầm mới
8
0.5
thắt nơ, bâu viền kim tuyến):
- Giúp cho câu văn trở nên cụ thể, sinh động hơn.
- Làm nổi bật chiếc áo đầm mới của bé Em và tâm
hồn ngây thơ của bé.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5
điểm.
- Học sinh có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả
lời: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án
nhưng thuyết phục, hợp lý là chấp nhận được.
- Tình bạn giữa bé Em và Bích trong câu chuyện là
9
1.0
một tình bạn đẹp. Đó là biết thấu hiểu, đồng cảm,
yêu thương, nhường nhịn, sẻ chia cho nhau, dù có
khác biệt về hoàn cảnh gia đình nhưng không vì thế
mà hai người đố kị, ganh ghét, hiềm khích.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
10 Biết yêu thương, chia sẻ có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống. Có
1.0
thể tham khảo các ý sau đây trong đoạn văn:
- Khi biết yêu thương, chia sẻ chúng ta sẽ nhận lại niềm vui, sự
tôn trọng của mọi người, cuộc sống sẽ trở nên vui vẻ và hạnh
phúc hơn.
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh,
II
truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
v.v…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh viết đoạn văn đảm bảo yêu cầu hình thức và nội dung
phù hợp, diễn đạt tốt: 1,0 điểm
- Học sinh diễn đạt tương đối đảm bảo yêu cầu hình thức và nội
dung: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt:
0,25 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục,
diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về
nghệ thuật trong việc xây dựng hình tượng nhân
vật bé Em ở truyện ngắn trên.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề cần nghị luận:
0,25 điểm
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu
được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận
thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.
Sau đây là một số gợi ý:
* Về nội dung:
- Tóm tắt truyện: Truyện xoay quanh câu chuyện
áo tết của hai đứa bé là bé Em và Bích. Bé Em được
mẹ may cho bốn bộ áo tết, trong khi đó Bích, bạn
của bé Em, vì nhà nghèo nên chỉ được mẹ may cho
một bộ. Để bạn không cảm thấy tủi thân, trong
ngày đi chúc tết cô giáo, bé Em đã mặc bộ đồ hơi
giống Bích. Hiểu được tấm lòng của bé Em, Bích
thêm yêu quý bạn của mình.
- Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề:
+ Xác định chủ đề:
Thông qua câu chuyện về áo tết và cách hành xử của nhân vật bé
Em, truyện ca ngợi tình bạn chân thành giữa bé Em và Bích, ca
ngợi tấm lòng nhạy cảm, tinh tế của bé Em đối với người bạn của
mình.
+ Phân tích, đánh giá chủ đề:
- Truyện là bài ca về tình bạn hồn nhiên, trong sáng
nhưng rất chân thành và tinh tế. Bé Em và Bích tuy còn nhỏ tuổi
nhưng đã luôn biết nghĩ cho bạn của mình. Bé Em vì nghĩ đến
hoàn cảnh của bạn nên đã không nỡ khoe chuyện mình được may
áo đẹp. Bích vì quan tâm đến bạn nên vẫn hỏi han bạn để bạn có
4,0
0,25
0,5
2.0
cơ hội khoe áo mới của mình. Đặc biệt nhất là cách hành xử của
bé Em trong ngày đi chúc tết cô giáo. Bé Em đã ăn mặc hơi
giống bạn để bạn không thấy tự ti. Còn Bích thì biết được tấm
lòng của bạn, nên Bích nghĩ rằng, chỉ cần sự chân thành đó, và
dù bé Em có mặc đẹp hơn Bích đi chăng nữa, thì Bích vẫn
thương quý bạn mình.
+ Tuy viết về tình bạn hồn nhiên của hai đứa trẻ, nhưng
truyện cũng là bài học cho tình bạn ở mọi lứa tuổi, cho mọi mối
quan hệ giữa con người với con người: Trong ứng xử với người
khác, hãy luôn lấy sự chân thành làm nền tảng, phải luôn thấu
hiểu lẫn nhau, để không làm cho nhau bị tổn thương. Khi ta hành
xử được như vậy thì người khác cũng sẽ nhân đó mà quý trọng,
yêu thương ta nhiều hơn nữa.
- Hình tượng nhân vật bé Em:
+ Bé Em mang trong mình tích cách vui vẻ,
hồn nhiên của trẻ thơ: thích khoe đồ mới, và em
thực hiện ý muốn đó một cách cũng rất trẻ con,
bằng cách gạn hỏi bạn trước, để từ đó tìm cơ hội
khoe áo mới của mình. Bé rất vô tư chia sẻ niềm vui
của mình với bạn.
+ Nhưng dù còn nhỏ tuổi, bé Em đã là một cô
bé nhạy cảm và tinh tế. Khi nghe Bích nói về hoàn
cảnh của mình, bé Em đã khựng lại, hết hứng, nửa
muốn khoe nửa muốn không. Bé muốn khoe vì cái
nỗi sung sướng của trẻ con khi được may áo mới
vẫn còn chộn rộn trong lòng, nhưng bé cũng không
muốn khoe vì như thế sẽ khiến bạn cảm thấy tủi
thân.
+ Rồi sau khi được bạn gạn hỏi, sau khi phải
nói ra việc mình có những bốn bộ đồ mới, khi chứng
kiến đôi mắt “xịu xuống, buồn hẳn” của bạn, và
nghĩ đến hoàn cảnh của bạn, bé Em đã có một cách
hành xử vô cùng đẹp, vô cùng nhân văn. Đó là ngày
đi chúc tết cô giáo, để bạn không bị mặc cảm, bé
em đã mặc đồ hơi giống bạn. Một cách hành xử rất
trẻ con, nhưng lại khiến ta xúc động: xúc động vì
cách hành xử đó xuất phát từ lòng yêu thương, từ
sự sâu sắc và tinh tế của tâm hồn của một đứa trẻ.
Cách hành xử ấy đáng cho người lớn phải học tập.
* Về nghệ thuật:
- Tình huống truyện đơn giản nhưng hàm chứa nhiều ý
nghĩa sâu sắc, giúp nhân vật bộc lộ tính cách một cách tự nhiên
nhất.
- Qua người kể chuyện ngôi thứ 3, tác giả hóa thân vào
nhân vật để miêu tả rất cụ thể, gợi cảm nội tâm nhân vật chủ yếu
qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ của nhân vật bé Em..
- Suy nghĩ, hành động, tính cách nhân vật được thể hiện
qua các hình ảnh đối lập tương phản: mâu thuẫn trong suy nghĩ
và cảm xúc của bé Em; tương phản về hoàn cảnh gia đình.
- Lời thoại ngắn gọn, phù hợp đặc điểm nhân vật; Ngôn
ngữ giản dị, đậm chất Nam Bộ.
- Chi tiết nghệ thuật độc đáo, giúp bộc lộ tính cách, con
Tổng điểm
người của nhân vật.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc:4 điểm
- Học sinh phân tích đầy đủ nhưng chưa sâu sắc:3 điểm 3,75 điểm.
- Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các luận
điểm : 2 điểm 2,75 điểm
- Học sinh phân tích chung chung chưa rõ ý : 1 điểm –
1,75 điểm
- Học sinh phân tích sơ lược: 0,25- 0,75 điểm
* Đánh giá chung:
- Câu chuyện không chỉ sâu sắc về mặt chủ đề, chứa đựng
nhiều bài học cuộc sống vô cùng giá trị mà còn để lại ấn tượng
bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo, đặc biệt là hình tượng
nhân vật bé Em với những nét đặc sắc về tính cách, suy nghĩ và
lòng tử tế.
- Câu chuyện đã giúp ta hiểu được rằng: trong tình bạn, trong
cách đối xử giữa con người với con người, chúng ta cần đem
lòng chân thành mà đối đãi, lấy sự tinh tế mà ứng xử, từ đó mới
có thể xây dựng lên được những mối quan hệ bền vững và tốt
đẹp.
- Truyện Áo tết tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của nhà
văn Nguyễn Ngọc Tư.
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày tương đương như đáp án hoặc đúng 2 ý: 0,5
điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo,
văn phong trôi chảy.
0,5
0,25
0,5
10.0
 









Các ý kiến mới nhất