Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hàn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:51' 28-08-2023
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Hàn Thị Huyền
Ngày gửi: 16h:51' 28-08-2023
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ BẢN MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, LỚP 11
MÔN LỊCH SỬ
TT
Chương/chủ đề
1
Quá trình giành
độc lập của các
quốc gia ĐNÁ
(Thời lượng: 8%)
1. Quá trình xâm lược và cai trị của
chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
2. Hành trình đi đến độc lập dân tộc 3 TN
ở Đông Nam Á
Chiến tranh bảo vệ
tổ quốc và chiến
tranh giải phóng
dân tộc trong lịch
sử
Việt
Nam
(Trước Cách mạng
tháng )
(Thời lượng: 17%)
1. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc trong lịch sử Việt Nam
2. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến
tranh giải phóng trong lịch sử Việt
Nam (từ thế kỉ III TCN – đến cuối 13TN
thế kỉ XIX)
2
Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
TNK
TL
Q
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Vận dụng cao
TNKQ
TL
Tổng
%
điểm
27,5%
TL
1TL
1TL
72,5%
Tổng
Tỉ lệ %
16
40%
0
0
30%
1
0
20%
1
0
10%
1
100%
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ
đó).
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận.
- Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * cho trường hợp (hoặc).
- Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ
nhận biết.
Nếu chủ đề nào không có vận dụng và vận dụng cao: các địa phương có thể nâng mức độ đánh giá YCCĐ lên.
TT
3
Chủ đề
QUÁ
TRÌNH
GIÀNH
ĐỘC
LẬP
DÂN
TỘC
CỦA
CÁC
QUỐC
GIA
ĐÔNG
NAM Á
BẢNG MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
1. Quá trình xâm lược Nhận biết
và cai trị của chủ nghĩa - Trình bày được quá trình các nước thực dân phương
thực dân ở Đông Nam Á Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam
Á ( hải đảo và lục địa)
- Trình bày được công cuộc cải cách ở Xiêm.
Thông hiểu
Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông
Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân
phương Tây.
Vận dụng
2. Hành trình đi đến độc Nhận biết
lập dân tộc ở Đông Nam – Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
Á
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối
với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở VN.
Thông hiểu
– Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải
đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
– Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát
triển ở Đông Nam Á.
Vận dụng
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
1TN
3TN
– Có ý thức trân trọng, biết ơn thành quả đấu tranh
giải phóng của các dân tộc bị áp bức.
Vận dụng cao
4
CHIẾN 1. Khái quát về chiến
TRANH tranh bảo vệ Tổ quốc
BẢO VỆ trong lịch sử Việt Nam
TỔ
QUỐC
VÀ
CHIẾN
TRANH
GIẢI
PHÓNG
DÂN
TỘC
TRONG
LỊCH
SỬ
VIỆT
NAM
(TRƯỚC
CÁCH
MẠNG
THÁNG
TÁM
NĂM
1945)
Nhận biết
– Biết cách sưu tầm tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các
cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt
Nam.
– Nêu được vị trí địa lý chiến lược của Việt Nam.
– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng
chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam: thời
gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh
lớn, kết quả,...
– Trình bày được nguyên nhân không thành công của
một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.
Thông hiểu
- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng
lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược
Vận dụng
– Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Vận dụng cao
– Biết trân trọng truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc của các thế hệ Việt Nam trong lịch sử, tham gia
vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
– Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài
học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài
học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- Có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu
tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc Việt
5 TN
1TN
2. Một số cuộc khởi
nghĩa và chiến tranh
giải phóng trong lịch sử
Việt Nam (từ thế kỉ III
TCN – đến cuối thế kỉ
XIX)
Nam và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc.
Nhận biết
- Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc .
– Nêu được bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của
khởi nghĩa Lam Sơn.
– Nêu được bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của
phong trào Tây Sơn.
- Nêu ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
( Bắc thuộc)
- Biết cách sưu tầm tư liệu lịch sử về phong trào Tây
Sơn.
Thông hiểu
Vận dụng
– Biết cách sử dụng tư liệu lịch sử về phong trào Tây
Sơn.
– Nêu được bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Vận dụng cao
- Rút ra những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi
nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt
Nam: quá trình vận động, tập hợp quần chúng nhân
dân tham gia, vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc,
nghệ thuật quân sự, ... và vận dụng trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân
tộc Việt Nam trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng
góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1TN
3TN
1TL
2TN
1TN
1TL
Tổng
Tỉ lệ
16
40%
1
30%
1
20%
1TL
1
10%
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ
đó).
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận.
- Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * cho trường
SỞ GIÁO DỤC….
TRƯỜNG….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN LỊCH SỬ, LỚP 11
I. Phần trắc nghiệm: (4,00 điểm)
Câu 1. Từ năm 1930, ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản được thành lập tại
quốc gia nào dưới đây?
A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lay-xi-a.
C. Trung Quốc. D. An-giê-ri.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại
thực dân nào sau đây?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Hà Lan.
D. Mĩ.
Câu 3. Dưới ách cai trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân, hầu hết nền
kinh tế Đông Nam Á
A. yếu kém, lạc hậu.
B. phát triển mạnh mẽ.
C. cạnh tranh với chính quốc.
D. phát triển độc lập.
Câu 4. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo đã đánh
bại quân xâm lược
A. Tống.
B. Nguyên.
C. Lương.
D. Nam Hán.
Câu 5. Thế kỉ XI, quân dân Đại Việt đã đánh bại quân xâm lược Tống tại
trận quyết chiến chiến lược nào dưới đây?
A. Hàm Tử.
B. Bạch Đằng.
D. Như Nguyệt. D. Tây Kết.
Câu 6. Trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau
đây không thành công?
A. Tống.
B. Minh.
C. Thanh.
D. Xiêm.
Câu 7. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785) của nghĩa quân Tây Sơn
đã đánh bại quân xâm lược nào dưới đây?
A. Tống.
B. Minh.
C. Thanh.
D. Xiêm.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên (1285), nhà Trần
đã triệu tập hội nghị nào dưới đây nhằm khẳng định quyết tâm cả nước chống
ngoại xâm?
A. Diên Hồng.
B. Lũng Nhai.
C. Tân Trào.
D. Pác Bó.
Câu 9. Trước việc quân Thanh xâm lược nước ta, cuối năm 1788, Nguyễn
Huệ có hành động nào sau đây?
A. Ban hành Chiếu khuyến nông.
B. Lên ngôi Hoàng đế.
C. Ban hành Chiếu cầu hiền.
D. Khuyến khích sử dụng chữ
Nôm.
Câu 10. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây diễn ra trong thời kì Bắc thuộc?
A. Phùng Hưng. B. Lam Sơn.
C. Hương Khê.
D. Yên Thế.
Câu 11. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) đã lật đổ ách thống trị của
triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?
A. Tống.
B. Minh.
C. Xiêm.
D. Thanh.
Câu 12. Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc đã
A. để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.
B. chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. mở ra kĩ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 13. Phong trào nào sau đây đã đặt nền móng cho việc khôi phục thống
nhất đất nước?
A. Cần vương.
B. Tây Sơn.
C. Yên Thế.
D. Đông du.
Câu 14. Năm 1418, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong bối cảnh lịch
sử nào dưới đây?
A. Nhà Minh thiết lập nền thống trị hà khắc.
B. Nhà Minh ban hành nhiều chính sách khuyến khích sản xuất.
C. Nhà Hồ tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực.
D. Tất cả các cuộc nổi dậy của công nhân đều thất bại.
Câu 15. Trong giai đoạn 1418 - 1423, nghĩa quân Lam Sơn có hoạt động
nào sau đây?
A. Thực hiện kế sách tạm hòa hoãn với quân Minh.
B. Tiến quân vào Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng.
C. Giành thắng lợi ở Chi Lăng – Xương Giang.
D. Tiến công ra Bắc, giải phóng Thăng Long.
Câu 16. Trong giai đoạn 1774 - 1786, nghĩa quân Tây Sơn có hoạt động
nào sau đây?
A. Thực hiện kế sách tạm hòa hoãn với quân Thanh.
B. Tiến quân ra Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng.
C. Giành thắng lợi ở Chi Lăng – Xương Giang.
D. Kéo quân ra Bắc, lật đổ chính quyền chúa Trịnh.
II. Phần tự luận: (6,00 điểm)
Câu 1: (3,00 điểm).
Lí giải nguyên nhân bùng nổ và tóm tắt diễn biến chính của phong trào Lam
Sơn (1418-1427).
Câu 2: (2,00 điểm)
Phân tích tác động của chế độ thực dân đối với các thuộc địa ở khu vực Đông
Nam Á.
Câu 3: (1,00 điểm)
Từ thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
VN (từ TK III TCN đến cuối TK XIX), anh/chị rút ra bài học kinh nghiệm trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
… HẾT…
MÔN: LỊCH SỬ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, LỚP 11
MÔN LỊCH SỬ
TT
Chương/chủ đề
1
Quá trình giành
độc lập của các
quốc gia ĐNÁ
(Thời lượng: 8%)
1. Quá trình xâm lược và cai trị của
chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
2. Hành trình đi đến độc lập dân tộc 3 TN
ở Đông Nam Á
Chiến tranh bảo vệ
tổ quốc và chiến
tranh giải phóng
dân tộc trong lịch
sử
Việt
Nam
(Trước Cách mạng
tháng )
(Thời lượng: 17%)
1. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc trong lịch sử Việt Nam
2. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến
tranh giải phóng trong lịch sử Việt
Nam (từ thế kỉ III TCN – đến cuối 13TN
thế kỉ XIX)
2
Nội dung/đơn vị kiến thức
Nhận biết
TNK
TL
Q
Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Vận dụng cao
TNKQ
TL
Tổng
%
điểm
27,5%
TL
1TL
1TL
72,5%
Tổng
Tỉ lệ %
16
40%
0
0
30%
1
0
20%
1
0
10%
1
100%
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ
đó).
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận.
- Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * cho trường hợp (hoặc).
- Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ
nhận biết.
Nếu chủ đề nào không có vận dụng và vận dụng cao: các địa phương có thể nâng mức độ đánh giá YCCĐ lên.
TT
3
Chủ đề
QUÁ
TRÌNH
GIÀNH
ĐỘC
LẬP
DÂN
TỘC
CỦA
CÁC
QUỐC
GIA
ĐÔNG
NAM Á
BẢNG MÔ TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
1. Quá trình xâm lược Nhận biết
và cai trị của chủ nghĩa - Trình bày được quá trình các nước thực dân phương
thực dân ở Đông Nam Á Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam
Á ( hải đảo và lục địa)
- Trình bày được công cuộc cải cách ở Xiêm.
Thông hiểu
Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông
Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân
phương Tây.
Vận dụng
2. Hành trình đi đến độc Nhận biết
lập dân tộc ở Đông Nam – Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu
Á
tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
- Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối
với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở VN.
Thông hiểu
– Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống
thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải
đảo (Indonesia, Philippines) và Đông Nam Á lục địa
(Myanmar, ba nước Đông Dương).
– Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát
triển ở Đông Nam Á.
Vận dụng
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
Thông Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
1TN
3TN
– Có ý thức trân trọng, biết ơn thành quả đấu tranh
giải phóng của các dân tộc bị áp bức.
Vận dụng cao
4
CHIẾN 1. Khái quát về chiến
TRANH tranh bảo vệ Tổ quốc
BẢO VỆ trong lịch sử Việt Nam
TỔ
QUỐC
VÀ
CHIẾN
TRANH
GIẢI
PHÓNG
DÂN
TỘC
TRONG
LỊCH
SỬ
VIỆT
NAM
(TRƯỚC
CÁCH
MẠNG
THÁNG
TÁM
NĂM
1945)
Nhận biết
– Biết cách sưu tầm tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các
cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt
Nam.
– Nêu được vị trí địa lý chiến lược của Việt Nam.
– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng
chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam: thời
gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh
lớn, kết quả,...
– Trình bày được nguyên nhân không thành công của
một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.
Thông hiểu
- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng
lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược
Vận dụng
– Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Vận dụng cao
– Biết trân trọng truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ
quốc của các thế hệ Việt Nam trong lịch sử, tham gia
vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
– Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài
học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của
dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài
học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc hiện nay.
- Có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu
tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc Việt
5 TN
1TN
2. Một số cuộc khởi
nghĩa và chiến tranh
giải phóng trong lịch sử
Việt Nam (từ thế kỉ III
TCN – đến cuối thế kỉ
XIX)
Nam và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc.
Nhận biết
- Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc .
– Nêu được bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của
khởi nghĩa Lam Sơn.
– Nêu được bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của
phong trào Tây Sơn.
- Nêu ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
( Bắc thuộc)
- Biết cách sưu tầm tư liệu lịch sử về phong trào Tây
Sơn.
Thông hiểu
Vận dụng
– Biết cách sử dụng tư liệu lịch sử về phong trào Tây
Sơn.
– Nêu được bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Vận dụng cao
- Rút ra những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi
nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt
Nam: quá trình vận động, tập hợp quần chúng nhân
dân tham gia, vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc,
nghệ thuật quân sự, ... và vận dụng trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân
tộc Việt Nam trong lịch sử, sẵn sàng tham gia đóng
góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1TN
3TN
1TL
2TN
1TN
1TL
Tổng
Tỉ lệ
16
40%
1
30%
1
20%
1TL
1
10%
Lưu ý:
- Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ
đó).
- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận.
- Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * cho trường
SỞ GIÁO DỤC….
TRƯỜNG….
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN LỊCH SỬ, LỚP 11
I. Phần trắc nghiệm: (4,00 điểm)
Câu 1. Từ năm 1930, ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản được thành lập tại
quốc gia nào dưới đây?
A. In-đô-nê-xi-a. B. Ma-lay-xi-a.
C. Trung Quốc. D. An-giê-ri.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại
thực dân nào sau đây?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Hà Lan.
D. Mĩ.
Câu 3. Dưới ách cai trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân, hầu hết nền
kinh tế Đông Nam Á
A. yếu kém, lạc hậu.
B. phát triển mạnh mẽ.
C. cạnh tranh với chính quốc.
D. phát triển độc lập.
Câu 4. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo đã đánh
bại quân xâm lược
A. Tống.
B. Nguyên.
C. Lương.
D. Nam Hán.
Câu 5. Thế kỉ XI, quân dân Đại Việt đã đánh bại quân xâm lược Tống tại
trận quyết chiến chiến lược nào dưới đây?
A. Hàm Tử.
B. Bạch Đằng.
D. Như Nguyệt. D. Tây Kết.
Câu 6. Trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau
đây không thành công?
A. Tống.
B. Minh.
C. Thanh.
D. Xiêm.
Câu 7. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785) của nghĩa quân Tây Sơn
đã đánh bại quân xâm lược nào dưới đây?
A. Tống.
B. Minh.
C. Thanh.
D. Xiêm.
Câu 8. Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên (1285), nhà Trần
đã triệu tập hội nghị nào dưới đây nhằm khẳng định quyết tâm cả nước chống
ngoại xâm?
A. Diên Hồng.
B. Lũng Nhai.
C. Tân Trào.
D. Pác Bó.
Câu 9. Trước việc quân Thanh xâm lược nước ta, cuối năm 1788, Nguyễn
Huệ có hành động nào sau đây?
A. Ban hành Chiếu khuyến nông.
B. Lên ngôi Hoàng đế.
C. Ban hành Chiếu cầu hiền.
D. Khuyến khích sử dụng chữ
Nôm.
Câu 10. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây diễn ra trong thời kì Bắc thuộc?
A. Phùng Hưng. B. Lam Sơn.
C. Hương Khê.
D. Yên Thế.
Câu 11. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) đã lật đổ ách thống trị của
triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?
A. Tống.
B. Minh.
C. Xiêm.
D. Thanh.
Câu 12. Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc đã
A. để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.
B. chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. mở ra kĩ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 13. Phong trào nào sau đây đã đặt nền móng cho việc khôi phục thống
nhất đất nước?
A. Cần vương.
B. Tây Sơn.
C. Yên Thế.
D. Đông du.
Câu 14. Năm 1418, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong bối cảnh lịch
sử nào dưới đây?
A. Nhà Minh thiết lập nền thống trị hà khắc.
B. Nhà Minh ban hành nhiều chính sách khuyến khích sản xuất.
C. Nhà Hồ tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực.
D. Tất cả các cuộc nổi dậy của công nhân đều thất bại.
Câu 15. Trong giai đoạn 1418 - 1423, nghĩa quân Lam Sơn có hoạt động
nào sau đây?
A. Thực hiện kế sách tạm hòa hoãn với quân Minh.
B. Tiến quân vào Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng.
C. Giành thắng lợi ở Chi Lăng – Xương Giang.
D. Tiến công ra Bắc, giải phóng Thăng Long.
Câu 16. Trong giai đoạn 1774 - 1786, nghĩa quân Tây Sơn có hoạt động
nào sau đây?
A. Thực hiện kế sách tạm hòa hoãn với quân Thanh.
B. Tiến quân ra Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng.
C. Giành thắng lợi ở Chi Lăng – Xương Giang.
D. Kéo quân ra Bắc, lật đổ chính quyền chúa Trịnh.
II. Phần tự luận: (6,00 điểm)
Câu 1: (3,00 điểm).
Lí giải nguyên nhân bùng nổ và tóm tắt diễn biến chính của phong trào Lam
Sơn (1418-1427).
Câu 2: (2,00 điểm)
Phân tích tác động của chế độ thực dân đối với các thuộc địa ở khu vực Đông
Nam Á.
Câu 3: (1,00 điểm)
Từ thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử
VN (từ TK III TCN đến cuối TK XIX), anh/chị rút ra bài học kinh nghiệm trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
… HẾT…
 








Các ý kiến mới nhất