Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi giữa kì 1 KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dâu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 03-11-2022
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
TẬP HUẤN XÂY DỰNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
NHÓM 1: BÀI KIỂM TRA GIỮA HK 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng các nội dung kiến thức về: Đa dạng thế giới
sống; lực (tác dụng lực, lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc).
- Qua bài kiểm tra, HS và GV rút ra được kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy.
2. Về năng lực
- Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên, vận dụng kiến thức kỹ năng đã học.
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan.
III. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ:
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 khi kết thúc nội dung:
1. Đa dạng thế giới sống (phần còn lại).
2. Lực (tác dụng lực, lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc).
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm; gồm 12 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 7,0 điểm.
- Nội dung giữa học kì 2: 100% (10 điểm, Đa dạng thế giới sống (27 tiết); lực (tác dụng lực, lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc

- 6 tiết).

1

1. Khung ma trận
Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết

1
1. Đa dạng thế giới sống
(27 tiết)

Thông hiểu

Vận dụng

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

5

6

7

8

9

4

4

2

4

4

4

2

2. Lực ( 6 tiết)

2

Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)

4

8

4

4

4

Điểm số

2,0

2,0

2,0

1,0

2,0

Tổng số điểm

Vận dụng cao

4,0 điểm

3,0 điểm

2
0

2,0 điểm

1,0

0

1,0 điểm

Tổng số đơn vị
kiến thức
Điểm
Tự
Trắc
số
luận
nghiệm
(0,5đ/
(0,25đ/câu)
ý)
10
11
12
12

8

8,0

2

4

2,0

14

12

10

7,0

3,0

10

10 điểm

10 điểm

2

2. Bảng đặc tả
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

1. Đa dạng thế giới sống (27 tiết)

- Sự đa
dạng
nguyên
sinh vật.
- Một số
bệnh do
nguyên
sinh vật
gây nên.

Nhận
biết
Thông
hiểu

- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.

- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua
quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng
biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật
gây ra.

- Sự đa
– Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. Trình bày được cách
Nhận
phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
dạng nấm. biết
Thông - Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình
- Vai trò
hiểu ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến:
của nấm.
nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa
- Một số
dạng của nấm.
bệnh do
nấm gây

Số câu hỏi
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
(Số câu) (Ý/câu)
(Câu)
ý)
8
8

4
2

2

C 16

C1, C2

C15

- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
3

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
(Số câu) (Ý/câu)
(Câu)
ý)

- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm
gây ra.

ra.

- Sự đa
dạng thực
vật.

Vận
dụng
Vận
dụng
cao

Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
trong đời sống như: kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc…

Thông
hiểu

- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm
thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch,
không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần);
Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự
nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).

Vận
dụng

Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các
nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.

- Thực
hành.

- Sự đa

- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát
bằng mắt thường hoặc kính lúp).

Nhận
biết

- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.

2

C13

1

1

C8

C3
4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một
số con vật điển hình.
dạng động
vật.
-Thực
hành

Số câu hỏi
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
(Số câu) (Ý/câu)
(Câu)
ý)
3

C5, C6, C7

1

C4

Thông - Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có
hiểu xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan
sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá,
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển
hình.
Vận
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động
dụng vật quan sát được ngoài thiên nhiên.

bậc cao

- Vai trò
của đa
dạng sinh
học trong
tự nhiên

Nhận
biết

- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong
thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …)
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây
bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho
động vật, ...).

- Bảo vệ đa
Thông - Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh
dạng sinh
hiểu vật.
học
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên
- Tìm hiểu
nhiên.
sinh vật
5

Nội dung

Mức độ

ngoài thiên
nhiên

Yêu cầu cần đạt

- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.

Vận
dụng
thấp

Vận
dụng
cao

Nhận
biết

4

C17

- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật
(thực vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh
vật ngoài thiên nhiên.
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi
chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận.

2 . Lực (6 tiết)
- Lực và
tác dụng
của lực
- Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
- Lực ma
sát
- Khối
lượng và
trọng

Số câu hỏi
Câu hỏi
TL
TN
TL
TN
(Số
(Số câu) (Ý/câu)
(Câu)
ý)

2
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng)
gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng
của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Nêu được: Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối
tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng)
chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực
không tiếp xúc.
- Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp
xúc giữa hai vật; khái niệm về lực ma sát trượt; khái niệm về
lực ma sát nghỉ.
- Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được:

4
3
1

1

4
C9, C10, C11
C12

6

lượng
- Biến
dạng của
lò xo

Sự tương tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa
chúng.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động
của lực ma sát.
- Nêu được các khái niệm: khối lượng (số đo lượng chất của
một vật), lực hấp dẫn (lực hút giữa các vật có khối lượng),
trọng lượng của vật (độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên
vật).
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật
Thôn chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc
g hiểu đẩy.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm: thay đổi tốc độ, thay
đổi hướng chuyển động, biến dạng vật.
- Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niu tơn (Newton, kí
hiệu N) (không yêu cầu giải thích nguyên lí đo).
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của
Vận
lực cản khi chuyển động trong nước (hoặc không khí).
dụng
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an
toàn giao thông đường bộ.
- Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo treo
thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.

2

C14

IV. ĐỀ KIỂM TRA
I. TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Trong tự nhiên nấm có vai trò gì?
A. Cung cấp thức ăn.

B. Lên men bánh, rượu, bia…

C. Dùng làm thuốc.

D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật.
7

Câu 2. Đặc điểm của người bị bệnh hắc lào là?
A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, gây ngứa.
C. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
D. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
Câu 3. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình?
A. Mối.

B. Rận.

C. Ốc sên.

D. Bọ chét.

Câu 4. Động vật nào thích nghi với đời sống ở môi trường hoang mạc đới nóng?
A. Gấu trắng.

B. Chuột nhảy.

C. Cú tuyết.

D. Cáo Bắc cực.

Câu 5. Nhóm động vật nào dưới đây không thuộc ngành động vật có xương sống?
A. Bò sát.

B. Lưỡng cư.

C. Chân khớp.

D. Thú.

Câu 6. Nhóm ngành nào của giới động vật có tổ chức cơ thể cao nhất:?
A. Bò sát.

B. Chim.

C. Cá.

D. Thú.

Câu 7. Động vật không xương sống bao gồm?
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

B. Ruột khoang, giun, thân mềm, chân khớp.

C. Bò sát, lưỡng cư, chân khớp, ruột khoang.

D. Thú, chim, ruột khoang, cá, giun.

Câu 8. Bộ phận nào dưới đây chỉ xuất hiện ở ngành hạt trần mà không xuất hiện ở ngành khác?
A. Quả.

B. Hoa.

C. Noãn.

D. Rễ.

Câu 9. Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực đẩy?
A. Em bé buộc dây vào đồ chơi và làm cho đồ chơi chuyển động.
B. Dùng chân đá vào quả bóng, làm quả bóng bay đi.
8

C. Dùng nam châm để thu gọn những viên bi sắt lại gần mình.
D. Lực tác dụng của đầu tàu hỏa lên những toa tàu phía sau.
Câu 10. Gió đã thổi căng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm lực gì?
A. Lực căng.

B. Lực đẩy.

C. Lực kéo.

D. Lực hút.

Câu 11. Một học sinh bắt một quả bóng bay. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?
A. Qủa bóng bị biến dạng, đồng thời bị biến đỏi chuyển động.
B. Qủa bóng bị biến dạng.
C. Qủa bóng bị biến đỏi chuyển động.
D. Không có sự biến đổi nào xảy ra.
Câu 12. Trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc?
A. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống.

B. Hai đầu của hai thanh nam châm đẩy nhau.

C. Em bé dùng tay cầm thìa xúc thức ăn.

D. Trái đất quay quanh Mặt trời.

II. TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu 13: (1điểm) Giải thích vì sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta cần quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng?
Câu 14: (1điểm) Người thủ môn đã bắt một quả bóng khi đối phương sút phạt. Em hãy cho biết lực của quả bóng tác dụng lên
tay thủ môn và lực của thủ môn tác dụng lên quả bóng là lực hút hay lực đẩy. Lực tiếp xúc hay không tiếp xúc.
Câu 15: (1điểm) Em hãy trình bày vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn.
Câu 16: (2điểm) Em hãy nêu một số tác hại của động vật trong đời sống.
Câu 17: (2điểm) Em hãy giải thích vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.

V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
9

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

D

A

B

C

D

B

C

B

B

A

C

II. TỰ LUẬN: 7 điểm

VI. XEM XÉT LẠI ĐỀ KIỂM TRA:

10
 
Gửi ý kiến