Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI GVG HUYỆN KB (2017-2018)MÔN VẬT LÝ + BÀI GIẢI

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Nhuận
Ngày gửi: 15h:06' 10-01-2018
Dung lượng: 64.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT KIM BÔI

ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI
CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THCS CẤP HUYỆN
Năm học: 2017 – 2018
Môn: Vật lý
Thời gian làm bài: 120 phút


Câu 1 (4,5 điểm)
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h. Nếu người đó tăng tốc lên thêm 3km/h thì đến nơi sớm hơn 1h.
1. Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B.
2. Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được một quãng đường s1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút. Do đó trong quãng đường còn lại người đó phải đi với vận tốc v2 = 15km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường s1.
Câu 2 (4,5 điểm)
Dùng một bếp dầu để đun sôi một lượng nước có khối lượng m1 = 1kg, đựng trong một ấm nhôm có khối lượng m2 = 500g thì sau thời gian t1 = 10 phút nước sôi. Nếu dùng bếp dầu trên để đun sôi một lượng nước có khối lượng m3 cũng đựng trong ấm đó ở cùng nhiệt độ ban đầu thì thấy sau thời gian 19 phút nước sôi. Tính khối lượng nước m3.
Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K; c2 = 880J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí và cho rằng nhiệt lượng mà bếp dầu tỏa ra là đều đặn.
Câu 3 (5,0 điểm)
Vật sáng nhỏ AB có dạng một đoạn thẳng, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính một khoảng bằng d > f (f là tiêu cự của thấu kính).
1. gọi d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. Hãy vẽ ảnh của vật qua thấu kính và chứng minh công thức.
2. Cho f = 20cm. Từ vị trí ban đầu dịch vật lại gần thấu kính thêm 6cm, thì thấy ảnh lúc sau cùng chiều và cao gấp 2,5 lần ảnh trước. Xác định vị trí đầu và vị trí cuối của vật và ảnh.
Câu 4 (6,0 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB = 21V không đổi, R1 = 3(. Biến trở có điện trở toàn phần là RMN = 4,5(, đèn có điện trở Rđ = 4,5( và không phụ thuộc vào nhiệt độ. Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể.
1. Khi K đóng, con chạy C ở vị trí N thì ampe kế chỉ 4A. Tính điện trở R2
2. Khi K mở, xác định giá trị phần điện trở RMC của biến trở để độ sáng của đèn là yếu nhất. Biết rằng đèn hoạt động với mọi giá trị của biến trở.
………………. Hết ………………..
Họ và tên thí sinh: …………………………………………, SBD:………………
Giám thị 1: ……………………………., Giám thị 2: ……………………………
BÀI GIẢI
Câu 1:
1) Gọi t1 là thời gian đi từ A đến B theo dự định, t2 là thời gian đi từ A đến B khi đã tăng tốc, v2 là vận tốc khi mới, v1 là vận tốc đi theo dự định. Theo bài ra ta có:
v1 = 12km/h; v2 = 15km/h; t’ = t – 1
- Thời gian đi từ A đến B như dự định là: t =  (1)
- Thời gian đi từ A đến B sau khi tăng tốc là: t’ = ( t = + 1 (2)
Từ (1) và (2) ta có: = + 1 ( (v2 – v1)AB = v1v2( AB = 
Thay AB = 60km vào (1) ta được t = 
Vậy: Quãng đường AB dài 60km; thời gia dự định đi từ A đến B là 5 giờ.
2) Quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1 là: s1 = v1t1 (*)
Quãng đường sau người đó đi với vận tốc v2 là: s2 = v2t2
Theo bài ra ta có: s1 + s2 = 60 ( v1t1 + v2t2 = 60 (**)
Mặt khác: t1 + 0,25 + t2 = t – 0,5 ( t2 = 5 – 0,5 – 0,25 – t1 = 4,25 – t1
Thay t2 = 4,25 - t1 vào (**) ta được: v1t1 + 4,25v2 – v2t1 = 60 ( t1(v2 – v1) = 4,25v2 – 60
(t1 = 
- Thay t1 = 1,25h vào (*) ta được: s1 = 12.1,25 = 15 (km)
Câu 2:
Nhiệt lượng do m1kg nước thu vào là: Q1 = m1.c1(t0
Nhiệt lượng do m2kg nhôm thu vào là: Q2 = m2.c2(t0
 
Gửi ý kiến