Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Vy
Ngày gửi: 08h:15' 06-01-2019
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích: 0 người
Sở GD&ĐT Quảng Trị
Trường THPT Bùi Dục Tài

Kiểm tra học kì I – Năm học 2017 - 2018
Thời gian làm bài: 45 phút
Môn: GDCD


Mã đề: 01


Họ, tên học sinh:.............................................................SBD………………Lớp: 10.......

1. Trắc nghiệm:
Câu 1: Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
A. xung đột. B. mâu thuẫn. C. đối kháng. D. đối đầu.
Câu 2: Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi
A. liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau. C. hợp lại thành một khối.
B. cùng tồn tại trong cùng một sự vật. D. liên hê, tác động qua lịa lẫn nhau.
Câu 3: Trong mỗi sự vật hiện tượng luôn luôn có
A. hai mặt đối lập. C. một mặt đối lập.
B. nhiều mặt đối lập. D. một mâu thuẫn.
Câu 4: Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
A. Lượng.      B. Chất. C. Độ       D. Điểm nút.
Câu 5: Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm
A. lượng. B. hợp chất. C. Chất.  D. độ.
Câu 6: Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là
A. độ và điểm nút. B. điểm nút và bước nhảy.
C. chất và lượng. D. bản chất và hiện tượng.
Câu 7: Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm
A. một hình thức mới. B. một diện mạo mới tương ứng.
C. một lượng mới tương ứng. D. một trình độ mới tương ứng.
Câu 8: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật ?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2017 cao hơn so với năm 2015.
B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.
C. Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn.
D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây là đặc trưng của phủ định siêu hình?
A. Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài.
B. Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật
C. Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
D. Sự phủ định diễn ra do ảnh hưởng của hoàn cảnh sống.
Câu 10:  Một trong những đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng là
A. tính khách quan. B. tính chủ quan.
C. tính di truyền. D. tính truyền thống.
Câu 11: Phủ định biện chứng có những đặc điểm nào dưới đây?
A. Tính khách quan và tính kế thừa. B. Tính truyền thống và tính hiện đại.
C. Tính dân tộc và tính kế thừa. D. Tính khách quan và tính thời đại.
Câu 12: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?
A. Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.
B. Các giống loài mới thay thế giống loài cũ.
C. Con người dùng hóa chất tiêu diệt sinh vật.
D. Học sinh đổi mới phương thức học tập.
Câu 13: Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của
A. phủ định biện chứng. B. phủ định siêu hình.
C. phủ định quá khứ. D. phủ định hiện tại.
Câu 14: Khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng là quá trình
A. phủ định quá khứ. B. phủ định của phủ định.
C. phủ định cái cũ. D. phủ định cái mới.
Câu 15: Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là gì?
A. Nhận thức.       B. Cảm giác. C. Tri thức      D. Thấu hiểu.
Câu 16: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải
A. gắn lí thuyết với thực hành. B. đọc nhiều sách.
C. đi thực tế nhiều. D. phát huy kinh nghiệm bản thân.
Câu 17: Nhận thức gồm hai giai đoạn
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác