Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị liên
Ngày gửi: 21h:53' 16-10-2024
Dung lượng: 240.1 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị liên
Ngày gửi: 21h:53' 16-10-2024
Dung lượng: 240.1 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ 10
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể là phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp kí hiệu.
B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. Phương pháp chấm điểm.
D. Phương pháp kí hiệu theo đường.
Câu 2: Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường
được biểu hiện bằng:
A. Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu.
B. Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu.
C. Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu.
D. Sự khác nhau về màu sắc và độ lớn kí hiệu.
Câu 3: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí:
A. Có sự phân bố theo những điểm cụ thể. B. Có sự di chuyển theo các tuyến.
C. Có sự phân bố theo tuyến.
D. Có sự phân bố rải rác
Câu 4: Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp:
A. Kí hiệu đường chuyển động
B. Vùng phân bố
C. Kí hiệu
D. Chấm điểm
Câu 5: Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:
A. Học thay sách giáo khoa
B. Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
C. Thư giản sau khi học xong bài
D. Xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ học trong bài
Câu 6: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:
A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ
B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
D. Dựa vào bảng chú giải
Câu 7: Nguyên nhân ngày và đêm luôn luân phiên trên bề mặt Trái Đất?
A. Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục
B. Trái Đất tự quay trục và chuyển động quanh Mặt Trời
C. Các tia sáng từ Mặt Trời chiếu song song đến bề mặt Trái Đất
D. Trái Đất hình khối cầu và được Mặt Trời chiếu sáng
Câu 8: Giờ quốc tế GMT được lấy theo giờ của
A. Múi giờ số 0
B. Múi giờ số 1
C. Múi giờ số 23 D. Múi giờ số 7
Câu 9: Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến:
A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600
Câu 10: Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
A. tăng thêm 1 ngày lịch
B. lùi lại 1 ngày lịch
C. không thay đổi ngày lịch
D. tuỳ theo qui định của mỗi quốc gia
Câu 11. Một trận bóng đá ở Tây Ban Nha (múi giờ +1) khai mạc vào lúc 19h GMT ngày 6/1, vậy ở Việt
Nam được xem truyền hình trực tiếp vào lúc
A. 19h ngày 6/1
B. 1h ngày 6/1
C. 1h ngày 7/1
D. 19h ngày 7/1
Câu 12: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian:
A. một ngày đêm.
B. một năm.
C. một mùa.
D. một tháng.
Câu 13. Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
A.Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời chiếu sáng và đốt nóng bề mặt đất vào các thời gian khác nhau.
C. Mặt Trời chiếu sáng bề mặt Trái Đất ở các bán cầu khác nhau.
D. Khi quay quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương.
Câu 14. Trên trái đất, nơi nào không có sự chênh lệch giữa ngày và đêm?
A. 2 cực.
B. Xích đạo.
C. Chí tuyến.
D. Vòng cực.
Câu 15. Từ xích đạo về 2 phía cực chênh lệch giữa ngày và đêm
A. càng giảm.
B. càng tăng.
C. không thay đổi.
D. thay đổi theo mùa.
Câu 16. Bộ phận vỏ lục địa của Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá, thứ tự từ ngoài vào trong là
A. badan - granít - trầm tích.
C. granít - trầm tích - badan.
B. trầm tích - badan - granít.
D. trầm tích - granít - badan.
Câu 17: Nội lực là lực có nguồn gốc phát sinh từ
A. bức xạ Mặt Trời.
B. bên trong Trái Đất.
C. vận động tự quay của Trái Đất.
D. động đất, núi lửa.
Câu 18: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
A. các vận động kiến tạo.
B. quá trình phong hóa.
C. quá trình bóc mòn.
D. quá trình vận chuyển
Câu 19: Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng là
A. các vùng núi uốn nếp.
B. hẻm vực, thung lũng.
C. các địa lũy, địa hào.
D. hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Câu 20. Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường là nơi
A. có cảnh quan rất đa dạng.
B. vùng bất ổn của Trái Đất.
C. con người tập trung đông.
D. tập trung nhiều đồng bằng.
Câu 21. Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
A. khí quyển.
B. thủy quyển.
C. thạch quyển.
D. sinh quyển.
Câu 22. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng.
B. ngang ở vùng đá mềm.
C. đứng ở vùng đá mềm.
D. đứng ở vùng đá cứng.
Câu 23. Phong hoá sinh học là
A. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
B. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
C. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Câu 24. Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
A. Sinh vật.
B. Kiến tạo.
C. Con người.
D. Khí hậu.
Câu 25. Phong hoá lí học là
A. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
B. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
C. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
D. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
Câu 26. Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
A. bề mặt Trái Đất.
B. lớp man ti trên.
C. tầng khí đối lưu.
D. ở thềm lục địa.
II. CHẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình khác nhau gồm phong hóa,
bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Quá trình phong hóa và bóc mòn tạo ra các vật liệu phá hủy cho quá trình
vận chuyển mang vật liệu đi xa, bồi tụ là sự kết thúc quá trình vận chuyển và tích tụ lại các vật liệu phá hủy.
a) Ngoại lực tác động đến địa hình Trái đất thông qua 4 quá trình.
b) Quá trình phong hóa là quá trình có tác động mạnh mẽ nhất đến địa hình bề mặt Trái Đất. c) Nước
chảy, sóng biển, gió thổi là các tác nhân chủ yếu của quá trình phong hóa.
d) Ngoại lực là yếu tố chính làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, lỗi lõm hơn.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm
theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
200
Nhiệt độ trung bình năm (0C)
24,5
25
Biên độ nhiệt năm (0C)
1,8
7,4
300
20,4
13,3
400
14,0
17,7
50
5,4
23,8
60
-0,6
29,0
700
-10,4
32,2
0
0
…
……
……
a) Càng về gần cực nhiệt độ trung bình năm càng tăng.
b) Càng xa Xích đạo, biên độ nhiệt năm càng lớn.
c) Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao nhất là khu vực Xích Đạo.
d) Góc chiếu sáng thay đổi là nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động của biên độ nhiệt từ Xích đạo về
cực
Câu 3: Cho thông tin như hình dưới:
a) Ngày 22 tháng 6 là mùa hạ ở bán cầu Bắc.
b) Ngày 22 tháng 6 đêm dài hơn ngày.
c) Ngày 22 tháng 12 bán cầu Nam là mùa đông.
d) Ở xích đạo thời gian ngày và đêm luôn bằng nhau.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở Bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
200
400
600
800
Biên độ nhiệt (0C)
1,8
13,3
17,7
29
31
0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt ở vĩ độ 40 B cao hơn biên độ nhiệt ở khu vực Xích đạo
bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình nóng nhất và lạnh nhất của các thành phố nằm trên đường kinh tuyến 106 0Đ ở
Bán cầu Bắc
Thành phố
Nhiệt độ tháng lạnh
nhất
Nhiệt độ tháng nóng
nhất
TP. Hồ Chí Minh
(10054'B
Trùng Khánh
(41043'B)
Ulan Bato – Mông Cổ
(47057'B)
26
9
-23
29
29
18
(Nguồn: weatherspark.com)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt ở Ulan Bato cao hơn TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu độ
(làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 3. Năm 2023, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ở thành phố Luân Đôn là 21 0C, tháng lạnh nhất là
50C. Tính biên độ nhiệt của thành phố Luân Đôn (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 4. Tính nhiệt độ của điểm A ở độ cao 2100 mét trên sườn một ngọn núi biết nhiệt độ tại chân núi là
290C (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
LƯU Ý: CÁC EM VỀ LÀM Ở NHÀ TRƯỚC, ĐẾN TIẾT ÔN TẬP HS SẼ LÊN SỬA BÀI!
CHÚC CÁC EM ÔN KĨ, LÀM TỐT!
MÔN ĐỊA LÍ 10
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể là phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp kí hiệu.
B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. Phương pháp chấm điểm.
D. Phương pháp kí hiệu theo đường.
Câu 2: Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường
được biểu hiện bằng:
A. Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu.
B. Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu.
C. Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu.
D. Sự khác nhau về màu sắc và độ lớn kí hiệu.
Câu 3: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí:
A. Có sự phân bố theo những điểm cụ thể. B. Có sự di chuyển theo các tuyến.
C. Có sự phân bố theo tuyến.
D. Có sự phân bố rải rác
Câu 4: Để thể hiện các mỏ than trên lãnh thổ nước ta người ta thường dùng phương pháp:
A. Kí hiệu đường chuyển động
B. Vùng phân bố
C. Kí hiệu
D. Chấm điểm
Câu 5: Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh:
A. Học thay sách giáo khoa
B. Học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
C. Thư giản sau khi học xong bài
D. Xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ học trong bài
Câu 6: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:
A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ
B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
D. Dựa vào bảng chú giải
Câu 7: Nguyên nhân ngày và đêm luôn luân phiên trên bề mặt Trái Đất?
A. Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục
B. Trái Đất tự quay trục và chuyển động quanh Mặt Trời
C. Các tia sáng từ Mặt Trời chiếu song song đến bề mặt Trái Đất
D. Trái Đất hình khối cầu và được Mặt Trời chiếu sáng
Câu 8: Giờ quốc tế GMT được lấy theo giờ của
A. Múi giờ số 0
B. Múi giờ số 1
C. Múi giờ số 23 D. Múi giờ số 7
Câu 9: Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến:
A. 00
B. 900
C. 1800
D. 3600
Câu 10: Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì
A. tăng thêm 1 ngày lịch
B. lùi lại 1 ngày lịch
C. không thay đổi ngày lịch
D. tuỳ theo qui định của mỗi quốc gia
Câu 11. Một trận bóng đá ở Tây Ban Nha (múi giờ +1) khai mạc vào lúc 19h GMT ngày 6/1, vậy ở Việt
Nam được xem truyền hình trực tiếp vào lúc
A. 19h ngày 6/1
B. 1h ngày 6/1
C. 1h ngày 7/1
D. 19h ngày 7/1
Câu 12: Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian:
A. một ngày đêm.
B. một năm.
C. một mùa.
D. một tháng.
Câu 13. Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do
A.Trái Đất tự quay quanh trục và chuyển động xung quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trời chiếu sáng và đốt nóng bề mặt đất vào các thời gian khác nhau.
C. Mặt Trời chiếu sáng bề mặt Trái Đất ở các bán cầu khác nhau.
D. Khi quay quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương.
Câu 14. Trên trái đất, nơi nào không có sự chênh lệch giữa ngày và đêm?
A. 2 cực.
B. Xích đạo.
C. Chí tuyến.
D. Vòng cực.
Câu 15. Từ xích đạo về 2 phía cực chênh lệch giữa ngày và đêm
A. càng giảm.
B. càng tăng.
C. không thay đổi.
D. thay đổi theo mùa.
Câu 16. Bộ phận vỏ lục địa của Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá, thứ tự từ ngoài vào trong là
A. badan - granít - trầm tích.
C. granít - trầm tích - badan.
B. trầm tích - badan - granít.
D. trầm tích - granít - badan.
Câu 17: Nội lực là lực có nguồn gốc phát sinh từ
A. bức xạ Mặt Trời.
B. bên trong Trái Đất.
C. vận động tự quay của Trái Đất.
D. động đất, núi lửa.
Câu 18: Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
A. các vận động kiến tạo.
B. quá trình phong hóa.
C. quá trình bóc mòn.
D. quá trình vận chuyển
Câu 19: Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng là
A. các vùng núi uốn nếp.
B. hẻm vực, thung lũng.
C. các địa lũy, địa hào.
D. hiện tượng biển tiến, biển thoái.
Câu 20. Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường là nơi
A. có cảnh quan rất đa dạng.
B. vùng bất ổn của Trái Đất.
C. con người tập trung đông.
D. tập trung nhiều đồng bằng.
Câu 21. Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
A. khí quyển.
B. thủy quyển.
C. thạch quyển.
D. sinh quyển.
Câu 22. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng.
B. ngang ở vùng đá mềm.
C. đứng ở vùng đá mềm.
D. đứng ở vùng đá cứng.
Câu 23. Phong hoá sinh học là
A. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
B. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
C. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
D. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Câu 24. Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
A. Sinh vật.
B. Kiến tạo.
C. Con người.
D. Khí hậu.
Câu 25. Phong hoá lí học là
A. việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
B. sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
C. sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
D. việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
Câu 26. Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
A. bề mặt Trái Đất.
B. lớp man ti trên.
C. tầng khí đối lưu.
D. ở thềm lục địa.
II. CHẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình khác nhau gồm phong hóa,
bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Quá trình phong hóa và bóc mòn tạo ra các vật liệu phá hủy cho quá trình
vận chuyển mang vật liệu đi xa, bồi tụ là sự kết thúc quá trình vận chuyển và tích tụ lại các vật liệu phá hủy.
a) Ngoại lực tác động đến địa hình Trái đất thông qua 4 quá trình.
b) Quá trình phong hóa là quá trình có tác động mạnh mẽ nhất đến địa hình bề mặt Trái Đất. c) Nước
chảy, sóng biển, gió thổi là các tác nhân chủ yếu của quá trình phong hóa.
d) Ngoại lực là yếu tố chính làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, lỗi lõm hơn.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm
theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
200
Nhiệt độ trung bình năm (0C)
24,5
25
Biên độ nhiệt năm (0C)
1,8
7,4
300
20,4
13,3
400
14,0
17,7
50
5,4
23,8
60
-0,6
29,0
700
-10,4
32,2
0
0
…
……
……
a) Càng về gần cực nhiệt độ trung bình năm càng tăng.
b) Càng xa Xích đạo, biên độ nhiệt năm càng lớn.
c) Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao nhất là khu vực Xích Đạo.
d) Góc chiếu sáng thay đổi là nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động của biên độ nhiệt từ Xích đạo về
cực
Câu 3: Cho thông tin như hình dưới:
a) Ngày 22 tháng 6 là mùa hạ ở bán cầu Bắc.
b) Ngày 22 tháng 6 đêm dài hơn ngày.
c) Ngày 22 tháng 12 bán cầu Nam là mùa đông.
d) Ở xích đạo thời gian ngày và đêm luôn bằng nhau.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở Bán cầu Bắc
Vĩ độ
00
200
400
600
800
Biên độ nhiệt (0C)
1,8
13,3
17,7
29
31
0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt ở vĩ độ 40 B cao hơn biên độ nhiệt ở khu vực Xích đạo
bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình nóng nhất và lạnh nhất của các thành phố nằm trên đường kinh tuyến 106 0Đ ở
Bán cầu Bắc
Thành phố
Nhiệt độ tháng lạnh
nhất
Nhiệt độ tháng nóng
nhất
TP. Hồ Chí Minh
(10054'B
Trùng Khánh
(41043'B)
Ulan Bato – Mông Cổ
(47057'B)
26
9
-23
29
29
18
(Nguồn: weatherspark.com)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt ở Ulan Bato cao hơn TP. Hồ Chí Minh bao nhiêu độ
(làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 3. Năm 2023, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất ở thành phố Luân Đôn là 21 0C, tháng lạnh nhất là
50C. Tính biên độ nhiệt của thành phố Luân Đôn (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
Câu 4. Tính nhiệt độ của điểm A ở độ cao 2100 mét trên sườn một ngọn núi biết nhiệt độ tại chân núi là
290C (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của 0C).
LƯU Ý: CÁC EM VỀ LÀM Ở NHÀ TRƯỚC, ĐẾN TIẾT ÔN TẬP HS SẼ LÊN SỬA BÀI!
CHÚC CÁC EM ÔN KĨ, LÀM TỐT!
 









Các ý kiến mới nhất