Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú Lệ
Ngày gửi: 09h:40' 06-11-2024
Dung lượng: 75.2 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 36. KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn: 25/12/2023.
Lớp
Ngày dạy
10A
/12/2023
10B

HV vắng có P

HV vắng không P

HV bỏ tiết

/12/2023

I. Mục đích
1. Kiến thức
- Chương I: Thành phần hoá học của tế bào
- Chương II: Cấu tạo tế bào
- Chương III: Tao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực ngôn ngữ;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
Trung thực tự giacs và nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra.
II. Hình thức đề kiểm tra, thời gian kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ 70% TN, 30% TL;
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 20 câu hỏi: nhận biết: 11 câu, thông hiểu: 9 câu), mỗi
câu 0,35 điểm;
+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 3,0 điểm/3 câu;)
- Thời gian kiểm tra: 45 phút
III. Khung ma trận đề kiểm tra
- Xác định số câu cho mỗi chủ đề/nội dung và từng mức độ
MA TRẬN BÀI TRA CUỐI KÌ I MÔN SINH HỌC 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

TT

Nội dung
kiến thức

Đơn vị
kiến thức

Số
tiết

Mức độ nhận thức
Nhận biết
Số
CH

Thời
gian

Thông hiểu
Số
CH

Thời
gian

Tổng
Vận dụng
Số
CH

Thời
gian

Số CH
TN

TL

Thờ
i
gian

Tổng
điểm

1

Mở đầu

Mở đầu

4

2

Giới
thiệu
chung về
các cấp
độ tổ
chức của
thế giới
sống

Giới thiệu
chung về
các cấp độ
tổ chức của
thế giới
sống

2

1

1,5

1

1,5

0,35

Khái quát
về tế bào

2

1

1,5

1

1,5

0,35

Thành phần
hoá học của
tế bào

6

2

3,0

2

3,0

4

6,0

1,4

Cấu trúc tế
bào nhân sơ

2

2

3,0

2

3,0

0,7

Cấu trúc tế
bào nhân
thực

6

2

3,0

2

3,0

1

5,0

4

1

11

2,4

Trao đổi
chất và
chuyển hoá
năng lượng
ở tế bào

10

3

4,5

3

4,5

2

10,0

6

2

19

4,1

Thông tin ở
tế bào

2

2

3,0

3,0

0,7

34

11

16,5

45,0

10,0

Sinh học
tế bào

Tổng
Tỉ lệ (%)

2
9

40

Tỉ lệ chung (%)

13,5

3

30
70

15,0

20

3

100
%

30
30

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 10
THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT

Nội
dung
kiến
thức

MỞ ĐẦU (4 tiết)

Đơn vị
kiến
thức

Mức độ

Mức độ kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi

TN

TL

Câu hỏi số

TN

TL

- Đối
tượng
và các
lĩnh
vực
nghiên
cứu
của
sinh
học
Giới
thiệu
khái
quát
chương
trình
môn
Sinh
học

Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu
của sinh học.
Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
Nhận
biết

Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh
học và ứng dụng sinh học.

- Mục
tiêu của
môn
Sinh học

Nêu được triển vọng của các ngành nghề liên
quan đến sinh học trong tương lai.
Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến
thành tựu công nghệ của một số ngành nghề
chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực
phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm
nghiệp,...).

- Vai trò
của sinh
học
- Sinh
học
trong
tương
lai

Thông
hiểu

Các
ngành
nghề
liên
quan
đến sinh
học

Sinh
học và
sự phát
triển
bền
vững

Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong
tương lai.

Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc
sống hằng ngày;
Phân tích được vai trò của sinh học với sự phát
triển kinh tế –xã hội;
Phân tích được vai trò sinh học với sự phát
triển bền vững môi trường sống;
Phân tích được vai trò sinh học với những vấn
đề toàn cầu.

Nhận
biết

Trình bày được định nghĩa về phát triển bền
vững.

Thông
hiểu

Trình bày được vai trò của sinh học trong phát
triển bền vững môi trường sống.
Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với
đạo đức sinh học;

Vận
dụng

Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với
kinh tế;
Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với
công nghệ.

Các
phương

Nhận
biết

Nêu được một số vật liệu nghiên cứu và học
tập môn Sinh học

Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập
môn Sinh học.
Trình bày được một số phương pháp nghiên
cứu sinh học.
Thông
hiểu

Giới thiệu được phương pháp tin sinh học
(Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên
cứu và học tập sinh học.
Trình bày được các kĩ năng trong tiến trình
nghiên cứu.

pháp
nghiên
cứu và
học tập
môn
Sinh
học

Vận dụng được một số phương pháp nghiên
cứu sinh học, cụ thể:
+ Phương pháp quan sát;
+ Phương pháp làm việc trong phòng thí
nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Vận
dụng

Vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình
nghiên cứu:
+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập,
lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức
biểu đạt kết quả quan sát;
+ Xây dựng giả thuyết;
+ Thiết kế thí nghiệm;
+ Tiến hành thí nghiệm;
+ Điều tra, khảo sát thực địa;
+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (2t)
- Khái
niệm
và đặc
điểm
của cấp
độ tổ
chức
sống
- Các
cấp độ
tổ chức
sống

Nhận
biết

Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.

Trình bày được các đặc điểm chung của các
cấp độ tổ chức sống.
Thông
hiểu

Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các cấp độ tổ
chức sống.
Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
chức sống.

1

1

Quan hệ
giữa các
cấp độ
tổ chức
sống
SINH HỌC TẾ BÀO
Khái
quát về
tế bào
(2 tiết)
Thành
phần
hoá học
của tế
bào (6
tiết)

- Các
nguyên
tố hoá
học
trong tế
bào
- Nước
trong tế
bào

Nhận
biết

Nêu được khái quát học thuyết tế bào.

Thông
hiểu

Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và
chức năng của cơ thể sống.

1

2

Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính
có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

Nhận
biết

Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng
trong tế bào.
Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng
trong tế bào.

1

3

1

5

1

4

Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố
carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có
thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức
khác nhau).

Thông
hiểu

Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử
nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh
học của nước.
Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử
nước quy định vai trò sinh học của nước trong
tế bào.

- Các
phân tử
sinh học
trong tế
bào

Nhận
biết

Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp
carbohydrate cho cơ thể.
Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp
lipid cho cơ thể.
Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp
protein cho cơ thể.

Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên
tố hoá học và đơn phân) của carbohydrate
trong tế bào.
Trình bày được vai trò của carbohydrate trong
tế bào.
Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên
tố hoá học và đơn phân) của lipid trong tế bào.
Thông
hiểu

Trình bày được vai trò của lipid trong tế bào.
Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên
tố hoá học và đơn phân) của protein trong tế
bào.
Trình bày được vai trò của protein trong tế bào.
Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên
tố hoá học và đơn phân) của nucleic acid trong 1
tế bào.

6

Trình bày được vai trò của nucleic acid trong tế
bào.
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai
trò của carbohydrate.

Vận
dụng

Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai
trò của protein.
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai
trò của lipid.
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai
trò của nucleic acid.

Vận
dụng
cao

Cấu
trúc tế
bào (8
tiết)

- Tế bào
nhân sơ
- Tế bào
nhân

Nhận
biết

Giải thích được vai trò của DNA trong xác
định huyết thống, truy tìm tội phạm,....
Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá
học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và
ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí;
giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein
nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau).
Mô tả được kích thước của tế bào nhân sơ.

1

Mô tả được cấu tạo và chức năng các thành
phần của tế bào nhân sơ.

1

7
8

thực

Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào.

1

9

1

10

So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực

1

11

So sánh được cấu tạo tế bào thực vật và động
vật.

1

12

Trình bày được chức năng quan trọng của
nhân.
Trình bày được cấu tạo của thành tế bào
Trình bày được cấu tạo của màng sinh chất
Trình bày được cấu tạo các bào quan trong tế
bào.
Thông
hiểu

Vận
dụng

Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu
tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào
thực vật).
Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu
tạo và chức năng của màng sinh chất.
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và
chức năng của các bào quan trong tế bào.

Trao
đổi chất

chuyển
hoá
năng
lượng ở
tế bào
(10 tiết)

- Khái
niệm
trao đổi
chất ở tế
bào
- Sự vận
chuyển
các chất
qua
màng
sinh
chất

Nhận
biết

Thông
hiểu

+ Vận
chuyển
Vận
thụ động dụng
+ Vận
chuyển
chủ
động

Vận

1

21

Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào.

2

13,1
4

Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận
chuyển các chất qua màng sinh chất.

2

15,1
6

Phân biệt được các hình thức vận chuyển các
chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động,
chủ động.

2

17,1
8

Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất
bào thông qua biến dạng của màng sinh chất.

1

19

Lấy được ví dụ về các hình thức vận chuyển
các chất qua màng sinh chất.
Lấy được ví dụ minh hoạ về hiện tượng nhập
bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng
sinh chất.
Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển

2

22,2
3

+ Nhập,
xuất bào

dụng
cao

- Các
loại
năng
lượng

Nhận
biết

- Khái
niệm
trao đổi
chất và
chuyển
hoá
năng
lượng
trong tế
bào

Thông
hiểu

Vận
dụng

các chất qua màng sinh chất để giải thích một
số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà).

Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng
lượng trong tế bào.
Phân biệt được các dạng năng lượng trong
chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải
ATP gắn liền với quá trình tích lũy, giải phóng
năng lượng.
Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử
dụng cho các hoạt động sống của tế bào là dạng
hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các liên
kết hoá học).
Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP
về giá trị năng lượng sinh học.

Enzyme

Nhận
biết

Nêu được khái niệm enzyme.
Nêu được cấu trúc của enzyme.
Nêu được cơ chế tác động của enzyme.

Thông
hiểu

Trình bày được vai trò của enzyme trong quá
trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động xúc tác của enzyme.

- Tổng
hợp các
chất và
tích luỹ
năng
Nhận
lượng
biết
trong tế
bào
- Phân
giải các
chất và
giải
phóng
năng
Thông

Nêu được khái niệm tổng hợp các chất trong tế
bào.
Nêu được vai trò của hoá tổng hợp và quang
khử ở vi khuẩn.
Nêu được vai trò quan trọng của quang hợp
trong việc tổng hợp các chất và tích luỹ năng
lượng trong tế bào thực vật.
Phát biểu được khái niệm phân giải các chất
trong tế bào.
Trình bày được quá trình tổng hợp các chất
song song với tích luỹ năng lượng.

lượng
trong tế
bào

Trình bày được các giai đoạn phân giải hiếu
khí (hô hấp tế bào)
hiểu

Trình bày được các giai đoạn phân giải kị khí
(lên men).
Trình bày được quá trình phân giải các chất
song song với giải phóng năng lượng.
Phân tích được mối quan hệ giữa tổng hợp và
phân giải các chất trong tế bào.

Vận
dụng

Lấy được ví dụ minh hoạ tổng hợp protein.
Lấy được ví dụ minh hoạ tổng hợp lipid.
Lấy được ví dụ minh hoạ
carbohydrate.



Khái
niệm

Nhận
biết



Quá
trình

Thông
tin ở tế
bào (2
tiết)

tổng hợp

Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế
bào.

1

20

Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình
bày được các quá trình:

Thông
hiểu

+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết
vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi
hình dạng;
+ Truyền tin: các chuỗi tương tác phân tử
chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các phân
tử đích trong tế bào;
+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển
phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạt động của
tế bào.

Tổng

TRUNG TÂM GDNN-GDTX NGUYÊN BÌNH

TỔ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

20

3

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Sinh học lớp 10
Thời gian: 45' (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:……………………………….Lớp: 10…
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng với đặc điểm “Hệ thống mở và tự điều chỉnh”?
A. Thế giới sinh vật trên Trái Đất liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa.
B. Sinh vật với môi trường luôn có tác động qua lại thông qua trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng.
C. Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên DNA từ tế bào này sang tế
bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. Nhờ được kế thừa thông tin di truyền từ những tổ tiên ban đầu nên các sinh vật trên
Trái Đất đều có những đặc điểm chung.
Câu 2. Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống?
A. Vì mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Vì tế bào thể hiện chức năng của một cơ thể sống.
C. Vì tế bào có quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Vì các cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Câu 3: Các nguyên tố đa lượng có vai trò nào sau đây?
A. Có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.
B. Chiếm khối lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
C. Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào.
D. Tạo nên sự đa dạng về cấu tạo của các hợp chất trong tế bào.
Câu 4. Những nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp carbohydrate cho cơ thể sinh vật?
1) Tinh bột
2) Thịt
3) Quả chín
4) Đường
A. 1, 2 và 3
B. 2, 3 và 4
C. 1, 3 và 4
D. 1, 2 và 4
Câu 5: Những đặc điểm cấu tạo nào sau đây là của phân tử nước quy định tính chất của nó?
1) Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H.
2) Nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
3) Nước có thể hòa tan nhiều hợp chất như muối, đường, một số protein,…
4) Các phân tử nước liên kết với nhau và với nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogene.
A. 1, 2 và 3
B. 2, 3 và 4
C. 1, 2 và 4
D. 1, 3 và 4
Câu 6: Công thức cấu tạo chung của nucleotide là
A. gốc phosphate + 1 đường glucose + 1 loại nitrogeneous base.
B. gốc phosphate + 1 đường fructose + 1 loại nitrogeneous base.
C. gốc phosphate + 1 đường deoxyribose + 1 loại nitrogeneous base
D. gốc phosphate + 1 đường hexose + 1 loại nitrogeneous base.
Câu 7: Tế bào nhân sơ có kích thước như thế nào?
A. Từ 1 – 5 micromet

B. Từ 5 – 10 micromet
C. Từ 15 – 20 micromet
D. Từ 25 – 30 micromet
Câu 8. Các thành phần chính trong cấu trúc của tế bào nhân sơ là
A. màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
B. thành tế bào, màng sinh chất, vỏ nhảy và vùng nhân.
C. thành tế bào, tế bào chất, lông, roi và nhân.
D. màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.
Câu 9. Ở sinh vật nhân thực, nhân tế bào có chức năng là
A. chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua tổng hợp
prôtêin.
B. cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
C. vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào.
D. duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Câu 10. Màng sinh chất là một cấu trúc động vì
A. các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
B. được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
C. các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển ra khỏi màng.
D. được cấu tạo bởi nhiều loại chất vô cơ khác nhau.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân thực
và tế bào nhân sơ?
A. Tế bào có kích thước lớn, trung bình khoảng 10-100 nm.
B. Nhân có màng bọc, ngăn cách với tế bào chất bên ngoài.
C. Các bào quan trong tế bào đều có màng bao bọc.
D. Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định.
Câu 12. Những thành phần cấu tạo nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế
bào động vật?
1) Màng sinh chất 2) Lục lạp
3) Không bào trung tâm
4) Thành tế bào
A. 1, 2 và 3
B. 2, 3 và 4
C. 1, 3 và 4
D. 1, 2 và 4
Câu 13: Trao đổi chất qua màng tế bào là quá trình
A. vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.
B. vận chuyển các chất ra khỏi tế bào qua màng tế bào.
C. vận chuyển các chất vào trong tế bào qua màng tế bào.
D. vận chuyển nước ra, vào tế bào qua màng tế bào.
Câu 14: Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường diễn ra theo phương thức:
1. Vận chuyển thụ động.
2. Vận chuyển chủ động 3. Nhập bào 4. Xuất bào
Phướng án đúng là

A. 1,2
.
B. 1,2,3.
C. 3,4.
D. 1,2,3,4.
Câu 15: Vai trò của vận chuyển chủ động là
A. nhờ có vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường
ngay cả khi nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào.
B. nhờ có vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường.
C. nhờ có vận chuyển chủ động mà cơ thể có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường.
D. nhờ có vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường
ngay cả khi nồng độ chất này cao hơn so với ở bên trong tế bào.
Câu 16. Vì sao sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP?
A. Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.
B. Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
C. Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất.
D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở vận chuyển chủ động mà không có ở vận chuyển
thụ động?
A. Sự khuếch tán các chất diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
B. Nước thẩm thấu qua màng bán thấm ngăn cách giữa 2 vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
C. Những phân tử có thể đi qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất.
D. Sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và thường tiêu tốn năng lượng.
Câu 18. Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động? 
(1) Vận chuyển qua màng tế bao nhờ kênh protein. 
(2) Vận chuyển glucose đồng thời với natri qua màng tế bào. 
(3) Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào. 
(4) Vận chuyển O2 qua màng tế bào. 
(5) Vận chuyển Na+, K+ bằng bơm protein qua màng tế bào.
A. (2), (3), (4).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (3), (4), (5).
Câu 19. Nhập bào là phương thức vận chuyển các chất
A. có kích thước nhỏ và mang điện.
B. có kích thước nhỏ và phân cực.
C. có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
D. có kích thước lớn.
Câu 20. Khi nói về thông tin giữa các tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thông tin giữa các tế bào là cơ chế tiếp nhận, xử lí thông tin xảy ra ở các bào quan
trong tế bào.
B. Thông tin giữa các tế bào là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được
tạo ra từ các tế bào khác.
C. Thông tin giữa các tế bào là quá trình truyền thông tin giữa các tế bào của các cơ thể khác nhau.

D. Thông tin giữa các tế bào là cơ chế tiếp nhận và xử lí thông tin giữa các cơ quan trong
hệ cơ quan của cơ thể.
PHẦN II: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 21: Giải thích mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ti thể trong tế bào?
Câu 22. Lấy ví dụ về hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng màng sinh
chất. Mô tả quá trình thực bào và xuất bào ở các đối tượng đó?
Câu 23: Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải
thích quá trình làm nước mơ (Ngâm mơ với đường)?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN SINH HỌC 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

1.B

2.A

3.C

4.C

5.D

6.C

7.A

8.A

9.A

10.A

11.B

12.B

13.A

14.D

15.A

16.C

17.D

18.B

19.D

20.B

PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
Câu
21

Gợi ý đáp án
Mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ti thể trong tế bào:

Điểm
0,5

- Ti thể có lớp màng kép. Lớp màng trong lõm sâu vào bên trong tạo các
cấu trúc gọi là mào. Mào là nơi chứa các enzyme tổng hợp ATP. Cấu trúc
lõm của màng trong làm tăng diện tích của nó.
- Chất nền ti thể là dịch đặc chứa nhiều enzyme, ribosome, DNA, acid hữu
cơ,…

0,5

Từ các cấu trúc trên của ti thể phù hợp với chức năng diễn ra quá trình hô
hấp tế bào, “nhà máy năng lượng” của tế bào.
Câu
22

Ví dụ về hiện tượng nhập bào: tế bào thực bào các kháng nguyên lạ

0,5

- Đầu tiên, màng tế bào lõm vào để bao bọc “đối tượng”, sau đó “nuốt” đối
tượng vào bên trong tế bào.
- Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên
kết với lyzosome và bị phân huỷ nhờ các enzyme.
Ví dụ về hiện tượng xuất bào: tế bào vận chuyển các phân tử lớn (protein,
polysaccharide,…) ra khỏi tế bào.

0,5

Các túi mang các phân tử lớn đi đến màng, nhập với màng.
Màng đứt ở vị trí tiếp xúc, giải phóng các phân tử lớn ra ngoài.
Câu
23

Giải thích hiện tượng làm nước mơ
- Khi ngâm mơ với đường, nồng độ đường cao tạo ra áp suất thẩm thấu cao
hơn so với dịch tế bào. Do vậy, nước trong từng tế bào của quả mơ sẽ thoát
ra ngoài (gọi là hiện tượng co nguyên sinh).

0,5

Một thời gian sau, quả mơ nhăn lại, nước trong bình có vị ngọt chua.

0,25

Một số nấm men chịu được nồng độ đường cao sẽ gây ra quá trình lên men
rượu và làm sinh ra khí CO2.

0,25
 
Gửi ý kiến