Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN LỘC
Ngày gửi: 13h:56' 23-11-2024
Dung lượng: 873.8 KB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Hồng Loan)
`

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
Mã đề: 007

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Tính chất nào sau đây không phải của phân tử chất khí?
A. Chuyển động không hỗn độn.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng thấp.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 2. Thể tích của một khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3K khi đun
nóng đẳng áp khối khí. Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí có giá trị bằng
A. 100 K
B.300 K
C. 600 K
D. 450K
Câu 3. Tốc độ chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?
A. Khối lượng của vật.
B. Nhiệt độ của vật.
C. Thể tích của vật.
D. Trọng lượng riêng của vật.
Câu 4. Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng
lên là do
A. số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
B. các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất
tăng.
C. khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D. các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất
tăng.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai? Khi nhiệt độ tăng thì
A. chuyển động Brown diễn ra nhanh hơn.
B. hiện tượng khuếch tán diễn ra nhanh hơn.
C. tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử tăng lên.
D. khối lượng phân tử, nguyên tử cấu tạo các chất tăng lên.
Câu 6. Theo định luật Charles, ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí xác định:
A. tỷ lệ với căn hai của nhiệt độ tuyệt đối của nó
B. tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó
C. tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
D. tỷ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của nó
Câu 7. Tập hợp ba thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định là:
A. áp suất, thể tích, khối lượng.
B. áp suất, nhiệt độ, thể tích
C. nhiệt độ, áp suất, khối lượng.
D. thể tích, nhiệt độ, khối lượng
Câu 8. Khi thở ra dung tích của phổi là 2,4 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,7.10 3
Pa. Khi hít vào áp suất của phổi là 101,01.103 Pa. Coi nhiệt độ của phổi là không đổi, dung
tích của phổi khi hít vào bằng
A. 2,416 lít
B. 2,384 lít
C. 2,400 lít.
D. 1,327 lít.
Câu 9. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle đối với lượng khí xác định ở hai nhiệt
độ khác nhau (với T2 > T1)

`

A.Hình 1
B.Hình 4
C. Hình 2
D. Hình 3
Câu 10. Phương trình trạng thái khí lí tưởng có dạng p.V = n.R.T với R = 8,31J/mol.K. Trong
đó n là:
A. Số phân tử khí trong thể tích V
B. Số kg khí trong thể tích V.
C. Hằng số Avôgađrô.
D. Số mol khí trong thể tích V.
Câu 11. Chọn phất biểu đúng:
Khi nung nóng hoặc làm lạnh đẳng tích một lượng khí xác định thì
A. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
B. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi.
C. Áp suất khí tăng.
D. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỷ lệ nghịch với nhiệt độ.
Câu 12. Áp suất do phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Nhiệt độ, khối lượng và mật độ của các phân tử khí
B. Tốc độ chuyển động nhiệt, khối lượng và mật độ của các phân tử khí
C. Khối lượng và mật độ của các phân tử khí và nhiệt độ
D. Tốc độ chuyển động nhiệt, mật độ của các phân tử khí.
Câu 13. Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến
thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 1,0
bar thì thể tích của khối khí bằng
A. 3,6 m3
B. 4,8 m3
C. 7,2 m3
D. 2,4 m3
Câu 14. Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng
gấp 2 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
A. tăng 2 lần.
B. tăng 4 lần.
C. không thay đổi.
D. giảm 2 lần.
3
Câu 15. Mỗi lần bơm đưa được V0 = 80 cm không khí vào một lốp xe máy (loại liền săm). Sau
khi bơm, diện tích tiếp xúc của lốp xe với mặt đường là 20 cm2. Thể tích chứa khí của lốp xe
là 2 000 cm3. Áp suất khí quyển po= 1 atm. Trọng lượng xe đặt lên bánh xe là 800 N. Coi nhiệt
độ là không đổi, thể tích của săm xe là không đổi. Biết 1 atm = 105 N/m. Số lần bơm
A. 100.
B. 50.
C. 125.
D. 150.
Câu 16. Một lượng khí H2 đựng trong bình có V1 = 2 lít ở áp suất 1,5atm, t1 = 27oC. Đun nóng
khí đến t2 = 127oC do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Tính áp suất trong bình
A. 3 atm
B. 7,05 atm
C. 4 atm
D. 2,25 atm.
−3
23
Câu 17. Biết khối lượng của 1 mol nước là 18.10 kg và 1 mol có 6,02.10 phân tử. Biết khối lượng
riêng của nước là 103 kg/m3. Số phân tử có trong 300 cm3 là
A. 6,7.1024 phân tử B. 10,03.1024 phân tử C. 6,7.1023 phân tử
D. 10,03.1023 phân tử

`
Câu 18. Một ống thủy tinh tiết diện đều gồm một đầu kín, một đầu
hở, trong ống có cột không khí ngăn cách với bên ngoài bằng
cột thủy ngân dài 20 cm. Khi ống thẳng đứng miệng ở dưới thì
chiều dài cột không khí là 52 cm, miệng ở trên thì dài cột không
khí là x cm. Tính giá trị x biết áp suất khí quyển bằng 76 cmHg
A. 27,67 cm
B. 30,33 cm
C.37,37 cm
D. 28,33 cm

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một khối khí đang ở trạng thái 1 với áp suất 1 bar, nhiệt
độ tuyệt đối bằng 300K. Người ta thực hiện hai quá trình biến
đổi khí liên tiếp được cho trên hình bên (theo đồ thị trục p -T).
Chọn đúng sai cho các đáp án sau?
a) Hai quá trình đó lần lượt là nung nóng đẳng áp sau đó dãn đẳng nhiệt
b) Khối khí ở trạng thái (3), để đưa về trạng thái ban đầu người ta có thể dãn đẳng nhiệt
c) Nếu áp suất ở trạng thái 3 là 3 bar, thì nhiệt độ tại trạng thái (2) bằng 327 oC
d) Giả sử khối khí ban đầu này có thể tích 1,0 L thì số phân tử khí này xấp xỉ bằng 2,41.10 22
Câu 2. Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27 0C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí
quyển 101,3 kPa . Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể
tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40 0C .
Chọn đúng sai cho các đáp án sau?
a) Do thể tích lốp xe chứa khí không thay đổi nên có thể coi toàn bộ quá trình bơm lốp là
đẳng tích.
b) Áp suất khí trong lốp sau khi bơm là 2,11.105 N/m2 .
c) Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khi khi ở ngoài lốp là 0,2
d) Sau khi ô tô chạy ỏ tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 750C và thể tích khí
bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40 OC. Áp suất mới của khí trong lốp là
5,76.105 Pa .
Câu 3. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đẳng quá trình
với mô hình bên gồm: một áp kế khí gồm một bình cầu thủy
tinh có thể tích 250 cm3 gắn với một ống nhỏ AB dài 150
cm nằm ngang có tiết diện 0,1 cm2. Trong ống có một giọt
thủy ngân (hình minh họa bên) Ở nhiệt độ phòng 20°C giọt
thủy ngân cách vị trí A 25 cm. Nhóm học sinh đun nóng khối cầu thủy tinh thì giọt thủy ngân
sẽ dịch chuyển về phía B. Chọn đúng sai trong các phát biểu bên dưới
a) Thí nghiệm trên chứng minh quá trình đẳng áp của khối khí
b) Biết nhiệt độ trong bình cầu sau khi nhóm học sinh tiến hành đốt tăng 10 0C thì cột thủy
ngân đã dịch chuyển về phía B một đoạn cách A xấp xỉ bằng 153,9 cm
c) Một học sinh trong nhóm phát biểu: giá trị lớn nhất nhiệt độ của bình cầu để giọt thủy
ngân còn ở trong ống AB là 41oC

`
d) Giả sử ban đầu nhóm học sinh không đốt mà tìm cách đưa nhiệt độ khối khí trong bình
cầu xuống giá trị x oC để giọt thủy ngân dịch chuyển về phía A và cách A một đoạn 5 cm thì
giá trị x gần bằng giá trị 20oC
Câu 4. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
Treo đứng một ống thủy tinh chứa không khí có nút gỗ (có trọng
lượng không đáng kể) đậy bên trên, bên dưới lắp một đèn cồn để
đun nóng khối khí trong ống thủy tinh.
Ban đầu khí trong ống thủy tinh có nhiệt độ 270C và áp suất của
khối khí trong ống bằng với áp suất khí quyển po =1,013.105 Pa. Ma
sát giữ nút gỗ và thủy tinh bằng 12N. Nút có tiết diện S = 1,5 cm 2.
Nhóm học sinh sau khi lắp xong thì ta tiến hành bật đèn cồn đốt
nóng bên dưới ống thủy tinh, tại thời điểm khối khí bên trong ống
thủy tinh có nhiệt độ tmax (oC) thì nút sẽ bật ra. Chọn đúng sai cho các phát biểu bên dưới
a) Khi nhiệt độ của khối khí bên trong thuỷ tinh bằng 57 0C thì áp suất của khối khí trong
bình là 1,58.105 Pa
b) Nhiệt độ tmax là 3000C
c) Khi nhiệt độ của khối khí bên trong ống thủy tinh bằng 287 oC thì khí trong bình ống thủy
tinh chưa thoát ra
d) Động năng tịnh tiến của khối khí này lúc bắt đầu bật đèn cồn xấp xỉ bằng 38,8 meV

PHẦN III. Điền khuyết

Câu 1. Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí
giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí.
Câu 2. Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm có nhiệt độ 17 °C, xem
nitrogen là khí lí tưởng. Tính khối lượng nitrogen trong bình biết khối lượng mol của nitrogen
là 28 g/mol. (Kết quả làm tròn hàng phần trăm).
Câu 3. Áp suất của khí lí tưởng là 2,00 MPa, số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,84.1020. Nhiệt độ
tuyệt đối của khối khí bằng? (Kết quả làm tròn hàng đơn vị)
Câu 4. Một khối khí lí tưởng ở áp suất p = 105 Pa có khối lượng riêng là ρ = 0,090 kg/m3. Căn
bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là a.103 m/s.
Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn hàng phần trăm).
Dùng dữ liệu trả lời 2 câu bên dưới:
Một bình có thể tích 22,4 lít chứa 1,00 mol khí hydrogen ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,00
°C và áp suất 1,00 atm). Người ta bơm thêm 1,00 mol khí helium cũng ở điều kiện tiêu chuẩn
vào bình này. Cho khối lượng riêng ở điều kiện tiêu chuẩn của khí hydrogen và khí helium lần
lượt là 9,00.10-2 kg/m3 và 18,0.10-2 kg/m3.
Câu 5. Tính khối lượng riêng của khối khí trong bình (kg/m3)? (Kết quả làm tròn đến hàng thập
phân thứ 2)
Câu 6. Giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí trong bình có bằng x.106 m2/s2
Tính x (Kết quả làm tròn hàng thập phân thứ 2)
____________HẾT____________
 
Gửi ý kiến