Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huế
Ngày gửi: 23h:39' 17-12-2024
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huế
Ngày gửi: 23h:39' 17-12-2024
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
1 người
(Thanh Nam)
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I HÓA 11
NĂM HỌC 2024 - 2025
Trường THPT Xuân Trường
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 2: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO2, CaCO3
B. CH3Cl, C6H5Br
C. NaHCO3, NaCN
D. CO, CaC2.
Câu 4: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. HCHO, CH3CHO.
D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Câu 6: Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là
hiện tượng mưa có pH
A. < 5,6.
B. =7
C. 6 – 7.
D. > 8.
Câu 7. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N2O.
C. NH3.
D. NO2.
o
Câu 8: Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); r H 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Câu 9: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng, Sự due thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium.
B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 10: Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 11: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất đây có mạch carbon phân nhánh?
(1)
(2)
(3)
1
(4)
(5)
(6)
A. 3.
B. 4.
Câu 12: Cho hình vẽ và các mệnh đề sau:
(7)
C. 5.
(8)
D. 6.
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước ở trong bình chuyển từ không màu sang màu xanh.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-.
B. H+, NO3-, H2O.
C. H+, NO3-, HNO3.
D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Câu 14: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :
A. HCOOH.
B. CH3OH.
C. CH3COCH3.
D. HCHO.
Câu 15: Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 6,4 gam sulfur và 5,6 gam iron trong ống nghiệm kín, không chứa
không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là
A. Fe.
B. Fe và FeS.
C. FeS.
D. S và FeS.
Câu 16: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M)
bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.
2
Tên của các dụng cụ thí nghiệm trong phương pháp chuẩn độ acid – base ở các vị trí (1), (2), (3) và (4)
tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
A. Bộ giá đỡ burette, pipette, khóa burette và bình tam giác.
B. Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác.
C. Bộ giá đỡ burette, ống hút nhỏ giọt, khóa burette và bình tam giác.
D. Khóa burette, burette, bộ giá đỡ burette và bình tam giác.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng của C và O lần lượt là
54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
A. Phân tử khối của X là 88.
B. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 1 : 2 : 1.
C. Công thức phân tử của X là C4H8O2.
D. Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 63,6%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
= - 41 kJ
a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c) Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
b) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Câu 3. Sucrose là loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía đường. Trái cây và rau quả cũng chứa
sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%,
hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với
peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.
b) Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1.
c) Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.
d) Phần trăm khối lượng của oxygen là 54,46%.
3
Câu 4: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy
chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO 2
vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm
a) Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b) SO2 và NO2 là những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c) Sulfur dioxide vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
d) Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2 , cuối cùng kết
luận không khí ở đó bị ô nhiễm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số
chất thuộc loại chất điện li mạnh là?
Câu 2: Cẩm tú là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy
thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
(1)
(2)
(3)
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống CaO trên muôi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì
khi thu hoạch hoa sẽ có màu gì? (1 hay 2 hay 3)
Câu 3: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng ?
Câu 4: Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ có chứa sulfur thì thu được sản phẩm cháy có chứa khí sulfur dioxide.
Lượng khí SO2 này có thể được xác định bằng phản ứng với hydrogen peroxide: H 2O2 + SO2 → H2SO4. Sau đó,
H2SO4 được chuẩn độ với dung dịch NaOH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,302
gam mẫu than, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch hydrogen peroxide. Kết thúc phản ứng, lấy dung dịch
thu được đem chuẩn độ, kết quả thấy vừa hết 28,44 ml dung dịch NaOH 0,1M. % khối lượng sulfur có trong
mẫu than là x%. Xác định x. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 5: Cho các hợp chất: CH3COOH (C2H4O2), HOCH2CH2CHO (C3H6O2) và CH3CH2COOCH3 (C4H8O2),
HOCH2CH2OH (C2H6O2), HCHO (CH2O) , HCOOCH3 (C2H4O2). Có bao nhiêu chất có cùng công thức đơn
giản nhất?
Câu 6: Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, cấu trúc của Geraniol như hình bên
dưới
Phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen có tronng Geraniol là x%. Xác định x (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười)
PHẦN IV: Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.
4
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại toC.
Câu 2: Tính pH của dung dịch NaOH 0,001M.
Câu 3: Có 4 mẫu sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H 2SO4 và H2O được kí hiệu bằng các chữ
cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết những mẫu này được
ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Mẫu
Quỳ tím
Dung dịch
BaCl2
A
Đỏ
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Tím
Không kết tủa
D
Đỏ
Không kết tủa
Câu 4: Hai hợp chất A và B có cùng công thức thực nghiệm là CH 2O. Phổ MS cho thấy A và B có các tín hiệu
sau:
Chất A
Chất B
m/z
Cường độ tương đối (%)
m/z
Cường độ tương đối (%)
29
19
31
100
31
100
59
50
60
38
90
16
Xác định công thức phân tử của A và B. Biết mảnh [M+] có giá trị m/z là lớn nhất.
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp bột aluminium và bột iron tác dụng hoàn toàn với bột sulfur trong điều kiện không
có không khí, thì thấy lượng sulfur tham gia phản ứng là 12,8g. Tính khối lượng sắt có trong hỗn hợp đầu.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lít O 2 (đktc). Hỗn hợp sản phẩm cháy
gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O= 3 : 2. Xác định công thức phân tử của A là (biếtdA/H2 = 36).
--- HẾT---
5
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I HÓA 11
NĂM HỌC 2024 - 2025
Trường THPT Xuân Trường
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 2: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO2, CaCO3
B. CH3Cl, C6H5Br
C. NaHCO3, NaCN
D. CO, CaC2.
Câu 4: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. HCHO, CH3CHO.
D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Câu 6: Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là
hiện tượng mưa có pH
A. < 5,6.
B. =7
C. 6 – 7.
D. > 8.
Câu 7. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N2O.
C. NH3.
D. NO2.
o
Câu 8: Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); r H 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Câu 9: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng, Sự due thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium.
B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 10: Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 11: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất đây có mạch carbon phân nhánh?
(1)
(2)
(3)
6
(4)
(5)
(6)
A. 3.
B. 4.
Câu 12: Cho hình vẽ và các mệnh đề sau:
(7)
C. 5.
(8)
D. 6.
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước ở trong bình chuyển từ không màu sang màu xanh.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-.
B. H+, NO3-, H2O.
C. H+, NO3-, HNO3.
D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Câu 14: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :
A. HCOOH.
B. CH3OH.
C. CH3COCH3.
D. HCHO.
Câu 15: Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 6,4 gam sulfur và 5,6 gam iron trong ống nghiệm kín, không chứa
không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là
A. Fe.
B. Fe và FeS.
C. FeS.
D. S và FeS.
Câu 16: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M)
bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.
7
Tên của các dụng cụ thí nghiệm trong phương pháp chuẩn độ acid – base ở các vị trí (1), (2), (3) và (4)
tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
A. Bộ giá đỡ burette, pipette, khóa burette và bình tam giác.
B. Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác.
C. Bộ giá đỡ burette, ống hút nhỏ giọt, khóa burette và bình tam giác.
D. Khóa burette, burette, bộ giá đỡ burette và bình tam giác.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng của C và O lần lượt là
54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
A. Phân tử khối của X là 88.
B. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 1 : 2 : 1.
C. Công thức phân tử của X là C4H8O2.
D. Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 63,6%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
= - 41 kJ
a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c) Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
b) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Câu 3. Sucrose là loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía đường. Trái cây và rau quả cũng chứa
sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%,
hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với
peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.
b) Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1.
c) Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.
d) Phần trăm khối lượng của oxygen là 54,46%.
8
Ta có: M = 342 nên
⟶ CTPT của sucrose : C12H22O11
Câu 4: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy
chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO 2
vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm
a) Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b) SO2 và NO2 là những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c) Sulfur dioxide vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
d) Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2, cuối cùng kết
luận không khí ở đó bị ô nhiễm.
50 lít không khí có 0,012 mg SO2.
1000 lít không khí có 1000.0,012/50=0,24mgSO21000.0,01250=0,24 mg SO2
Hay trong 1 m3 không khí này có 240 μg SO2.
Vậy không khí ở thành phố này chưa bị ô nhiễm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số
chất thuộc loại chất điện li mạnh là?
A. 5
Câu 2: Cẩm tú là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy
thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
(1)
(2)
(3)
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống CaO trên muôi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì
khi thu hoạch hoa sẽ có màu gì? (1 hay 2 hay 3)
A. 3
Câu 3: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng ?
A. 6
Câu 4: Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ có chứa sulfur thì thu được sản phẩm cháy có chứa khí sulfur dioxide.
Lượng khí SO2 này có thể được xác định bằng phản ứng với hydrogen peroxide: H 2O2 + SO2 → H2SO4. Sau đó,
H2SO4 được chuẩn độ với dung dịch NaOH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,302
gam mẫu than, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch hydrogen peroxide. Kết thúc phản ứng, lấy dung dịch
thu được đem chuẩn độ, kết quả thấy vừa hết 28,44 ml dung dịch NaOH 0,1M. % khối lượng sulfur có trong
mẫu than là x%. Xác định x. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
A. 1,4
PTHH:
(1) S + O2
SO2
(2) H2O2 + SO2 → H2SO4
(3) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O.
Ta có: nNaOH = 0,1.28,44.10-4 = 0,2844.10-3 mol.
2. 0,2844.10-3 = 0,5688.10-3 mol.
9
%mS =
Câu 5: Cho các hợp chất: CH3COOH (C2H4O2), HOCH2CH2CHO (C3H6O2) và CH3CH2COOCH3 (C4H8O2),
HOCH2CH2OH (C2H6O2), HCHO (CH2O) , HCOOCH3 (C2H4O2). Có bao nhiêu chất có cùng công thức đơn
giản nhất?
A. 3
Câu 6: Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, cấu trúc của Geraniol như hình bên
dưới
Phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen có tronng Geraniol là x%. Xác định x (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười)
A. 10,4
CTPT: C10H18O
%mO = 16/154 .100% = 10,4%
PHẦN IV: Tự luận.
Câu 1: Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại toC.
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Tính pH của dung dịch NaOH 0,001M.
Hướng dẫn giải:
NaOH Na+ + OH0,001M
0,001M
+
[H ] = 10-14/10-3 = 10-11 M
pH = 11
Câu 3: Có 4 mẫu sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H 2SO4 và H2O được kí hiệu bằng các chữ
cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết những mẫu này được
ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Mẫu
Quỳ tím
Dung dịch
BaCl2
A
Đỏ
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Tím
Không kết tủa
D
Đỏ
Không kết tủa
Hướng dẫn giải:
Chất B làm xanh quỳ tím và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất B là NaOH.
Chất C không làm đổi màu quỳ tím và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất C là H2O.
Chất D làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất D là HCl.
10
Chất A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ và tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất A là H2SO4.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.
Câu 4: Hai hợp chất A và B có cùng công thức thực nghiệm là CH 2O. Phổ MS cho thấy A và B có các tín hiệu
sau:
Chất A
Chất B
m/z
Cường độ tương đối (%)
m/z
Cường độ tương đối (%)
29
19
31
100
31
100
59
50
60
38
90
16
Xác định công thức phân tử của A và B. Biết mảnh [M+] có giá trị m/z là lớn nhất.
Hướng dẫn giải:
- Công thức phân tử của A theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)n.
Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất A là 60.
⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 60 ⇒ n = 2.
Vậy công thức phân tử chất A là: C2H4O2.
- Công thức phân tử của B theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)m.
Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất B là 90.
⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 90 ⇒ n = 3.
Vậy công thức phân tử chất B là: C3H6O3.
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp bột aluminium và bột iron tác dụng hoàn toàn với bột sulfur trong điều kiện không
có không khí, thì thấy lượng sulfur tham gia phản ứng là 12,8g. Tính khối lượng sắt có trong hỗn hợp đầu.
Hướng dẫn giải:
nS = mol mhh = mFe + mAl
Bảo toàn electron: 2nFe + 3nAl = 2nS
56nFe + 27nAl = 11; 2nFe + 3nAl = 2.0,4
nFe = 0,1nAl = 0,2 mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lít O 2 (đktc). Hỗn hợp sản phẩm cháy
gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O= 3 : 2. Xác định công thức phân tử của A là (biếtdA/H2 = 36)
Hướng dẫn giải:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mCO2 + mH2O = mA + mO2= 18 + 16,8/22,4. 32 = 42g
Vì VCO2:VH2O = 3:2 nên nCO2:nH2O = 3:2
Gọi số mol của H2O và CO2 lần lượt là 2x và 3x, ta có:
2x.18 + 3x.44 = 42
⇒ x = 0,25
⇒ nCO2 = 3x = 0,75 mol ⇒ nc = 0,75mol
⇒ nH2O= 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol
⇒ mC = 0,75.12 = 9 gam ⇒ mH = 1 gam ⇒ mO = 18-9-1 = 8g ⇒ nO = 0,5 mol
Gọi CTTQ của A là CxHyOz, ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2
Vậy CTĐGN của A là (C3H4O2)n. Mà dA/H2 = 36 ⇒ MA = 72 ⇒ n=1
11
Vậy CTPT của A là C3H4O2.
12
NĂM HỌC 2024 - 2025
Trường THPT Xuân Trường
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 2: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO2, CaCO3
B. CH3Cl, C6H5Br
C. NaHCO3, NaCN
D. CO, CaC2.
Câu 4: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. HCHO, CH3CHO.
D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Câu 6: Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là
hiện tượng mưa có pH
A. < 5,6.
B. =7
C. 6 – 7.
D. > 8.
Câu 7. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N2O.
C. NH3.
D. NO2.
o
Câu 8: Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); r H 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Câu 9: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng, Sự due thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium.
B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 10: Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 11: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất đây có mạch carbon phân nhánh?
(1)
(2)
(3)
1
(4)
(5)
(6)
A. 3.
B. 4.
Câu 12: Cho hình vẽ và các mệnh đề sau:
(7)
C. 5.
(8)
D. 6.
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước ở trong bình chuyển từ không màu sang màu xanh.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-.
B. H+, NO3-, H2O.
C. H+, NO3-, HNO3.
D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Câu 14: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :
A. HCOOH.
B. CH3OH.
C. CH3COCH3.
D. HCHO.
Câu 15: Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 6,4 gam sulfur và 5,6 gam iron trong ống nghiệm kín, không chứa
không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là
A. Fe.
B. Fe và FeS.
C. FeS.
D. S và FeS.
Câu 16: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M)
bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.
2
Tên của các dụng cụ thí nghiệm trong phương pháp chuẩn độ acid – base ở các vị trí (1), (2), (3) và (4)
tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
A. Bộ giá đỡ burette, pipette, khóa burette và bình tam giác.
B. Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác.
C. Bộ giá đỡ burette, ống hút nhỏ giọt, khóa burette và bình tam giác.
D. Khóa burette, burette, bộ giá đỡ burette và bình tam giác.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng của C và O lần lượt là
54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
A. Phân tử khối của X là 88.
B. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 1 : 2 : 1.
C. Công thức phân tử của X là C4H8O2.
D. Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 63,6%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
= - 41 kJ
a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c) Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
b) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Câu 3. Sucrose là loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía đường. Trái cây và rau quả cũng chứa
sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%,
hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với
peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.
b) Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1.
c) Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.
d) Phần trăm khối lượng của oxygen là 54,46%.
3
Câu 4: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy
chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO 2
vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm
a) Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b) SO2 và NO2 là những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c) Sulfur dioxide vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
d) Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2 , cuối cùng kết
luận không khí ở đó bị ô nhiễm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số
chất thuộc loại chất điện li mạnh là?
Câu 2: Cẩm tú là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy
thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
(1)
(2)
(3)
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống CaO trên muôi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì
khi thu hoạch hoa sẽ có màu gì? (1 hay 2 hay 3)
Câu 3: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng ?
Câu 4: Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ có chứa sulfur thì thu được sản phẩm cháy có chứa khí sulfur dioxide.
Lượng khí SO2 này có thể được xác định bằng phản ứng với hydrogen peroxide: H 2O2 + SO2 → H2SO4. Sau đó,
H2SO4 được chuẩn độ với dung dịch NaOH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,302
gam mẫu than, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch hydrogen peroxide. Kết thúc phản ứng, lấy dung dịch
thu được đem chuẩn độ, kết quả thấy vừa hết 28,44 ml dung dịch NaOH 0,1M. % khối lượng sulfur có trong
mẫu than là x%. Xác định x. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 5: Cho các hợp chất: CH3COOH (C2H4O2), HOCH2CH2CHO (C3H6O2) và CH3CH2COOCH3 (C4H8O2),
HOCH2CH2OH (C2H6O2), HCHO (CH2O) , HCOOCH3 (C2H4O2). Có bao nhiêu chất có cùng công thức đơn
giản nhất?
Câu 6: Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, cấu trúc của Geraniol như hình bên
dưới
Phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen có tronng Geraniol là x%. Xác định x (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười)
PHẦN IV: Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.
4
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại toC.
Câu 2: Tính pH của dung dịch NaOH 0,001M.
Câu 3: Có 4 mẫu sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H 2SO4 và H2O được kí hiệu bằng các chữ
cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết những mẫu này được
ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Mẫu
Quỳ tím
Dung dịch
BaCl2
A
Đỏ
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Tím
Không kết tủa
D
Đỏ
Không kết tủa
Câu 4: Hai hợp chất A và B có cùng công thức thực nghiệm là CH 2O. Phổ MS cho thấy A và B có các tín hiệu
sau:
Chất A
Chất B
m/z
Cường độ tương đối (%)
m/z
Cường độ tương đối (%)
29
19
31
100
31
100
59
50
60
38
90
16
Xác định công thức phân tử của A và B. Biết mảnh [M+] có giá trị m/z là lớn nhất.
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp bột aluminium và bột iron tác dụng hoàn toàn với bột sulfur trong điều kiện không
có không khí, thì thấy lượng sulfur tham gia phản ứng là 12,8g. Tính khối lượng sắt có trong hỗn hợp đầu.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lít O 2 (đktc). Hỗn hợp sản phẩm cháy
gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O= 3 : 2. Xác định công thức phân tử của A là (biếtdA/H2 = 36).
--- HẾT---
5
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I HÓA 11
NĂM HỌC 2024 - 2025
Trường THPT Xuân Trường
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 2: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. CaCO3.
D. NH4NO2.
Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO2, CaCO3
B. CH3Cl, C6H5Br
C. NaHCO3, NaCN
D. CO, CaC2.
Câu 4: Hình ảnh sơ đồ thí nghiệm dưới đây dùng để tách và tinh chế hợp chất hữu cơ theo phương pháp nào?
A. Chưng cất.
B. Chiết.
C. Kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. CH3OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO. C. HCHO, CH3CHO.
D. CH3CH2OH, C3H5(OH)3.
Câu 6: Mưa acid là một thảm họa thiên nhiên toàn cầu, ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật. Mưa acid là
hiện tượng mưa có pH
A. < 5,6.
B. =7
C. 6 – 7.
D. > 8.
Câu 7. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. NO.
B. N2O.
C. NH3.
D. NO2.
o
Câu 8: Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g); r H 298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nồng độ H2.
D. giảm áp suất chung của hệ.
Câu 9: Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh
dưỡng, Sự due thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium.
B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.
Câu 10: Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 11: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất đây có mạch carbon phân nhánh?
(1)
(2)
(3)
6
(4)
(5)
(6)
A. 3.
B. 4.
Câu 12: Cho hình vẽ và các mệnh đề sau:
(7)
C. 5.
(8)
D. 6.
(1) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước.
(2) Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 có tính base.
(3) Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh trong nước làm tăng áp suất trong bình.
(4) Nước ở trong bình chuyển từ không màu sang màu xanh.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NO3-.
B. H+, NO3-, H2O.
C. H+, NO3-, HNO3.
D. H+, NO3-, HNO3, H2O.
Câu 14: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :
A. HCOOH.
B. CH3OH.
C. CH3COCH3.
D. HCHO.
Câu 15: Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 6,4 gam sulfur và 5,6 gam iron trong ống nghiệm kín, không chứa
không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là
A. Fe.
B. Fe và FeS.
C. FeS.
D. S và FeS.
Câu 16: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M)
bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.
7
Tên của các dụng cụ thí nghiệm trong phương pháp chuẩn độ acid – base ở các vị trí (1), (2), (3) và (4)
tương ứng trong hình sau đây lần lượt là
A. Bộ giá đỡ burette, pipette, khóa burette và bình tam giác.
B. Bộ giá đỡ burette, burette , khóa burette và bình tam giác.
C. Bộ giá đỡ burette, ống hút nhỏ giọt, khóa burette và bình tam giác.
D. Khóa burette, burette, bộ giá đỡ burette và bình tam giác.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng của C và O lần lượt là
54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng về X?
A. Phân tử khối của X là 88.
B. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 1 : 2 : 1.
C. Công thức phân tử của X là C4H8O2.
D. Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 63,6%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
= - 41 kJ
a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
c) Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 2. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
b) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
c) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khí NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
d) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Câu 3. Sucrose là loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía đường. Trái cây và rau quả cũng chứa
sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%,
hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với
peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.
b) Tỉ lệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1.
c) Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.
d) Phần trăm khối lượng của oxygen là 54,46%.
8
Ta có: M = 342 nên
⟶ CTPT của sucrose : C12H22O11
Câu 4: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy
chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/ BTNMT) thì nếu lượng SO 2
vượt quá 350 μ g/m3 không khí đo trong 1 giờ ở thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm
a) Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2 là +6.
b) SO2 và NO2 là những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
c) Sulfur dioxide vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
d) Người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2, cuối cùng kết
luận không khí ở đó bị ô nhiễm.
50 lít không khí có 0,012 mg SO2.
1000 lít không khí có 1000.0,012/50=0,24mgSO21000.0,01250=0,24 mg SO2
Hay trong 1 m3 không khí này có 240 μg SO2.
Vậy không khí ở thành phố này chưa bị ô nhiễm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số
chất thuộc loại chất điện li mạnh là?
A. 5
Câu 2: Cẩm tú là loài hoa được trồng nhiều nhất tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy
thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
(1)
(2)
(3)
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi sống CaO trên muôi trường đất trung tính và chỉ tưới nước thì
khi thu hoạch hoa sẽ có màu gì? (1 hay 2 hay 3)
A. 3
Câu 3: Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng ?
A. 6
Câu 4: Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ có chứa sulfur thì thu được sản phẩm cháy có chứa khí sulfur dioxide.
Lượng khí SO2 này có thể được xác định bằng phản ứng với hydrogen peroxide: H 2O2 + SO2 → H2SO4. Sau đó,
H2SO4 được chuẩn độ với dung dịch NaOH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,302
gam mẫu than, sau đó dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch hydrogen peroxide. Kết thúc phản ứng, lấy dung dịch
thu được đem chuẩn độ, kết quả thấy vừa hết 28,44 ml dung dịch NaOH 0,1M. % khối lượng sulfur có trong
mẫu than là x%. Xác định x. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
A. 1,4
PTHH:
(1) S + O2
SO2
(2) H2O2 + SO2 → H2SO4
(3) H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O.
Ta có: nNaOH = 0,1.28,44.10-4 = 0,2844.10-3 mol.
2. 0,2844.10-3 = 0,5688.10-3 mol.
9
%mS =
Câu 5: Cho các hợp chất: CH3COOH (C2H4O2), HOCH2CH2CHO (C3H6O2) và CH3CH2COOCH3 (C4H8O2),
HOCH2CH2OH (C2H6O2), HCHO (CH2O) , HCOOCH3 (C2H4O2). Có bao nhiêu chất có cùng công thức đơn
giản nhất?
A. 3
Câu 6: Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, cấu trúc của Geraniol như hình bên
dưới
Phần trăm khối lượng nguyên tố Oxygen có tronng Geraniol là x%. Xác định x (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười)
A. 10,4
CTPT: C10H18O
%mO = 16/154 .100% = 10,4%
PHẦN IV: Tự luận.
Câu 1: Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M.
Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại toC.
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Tính pH của dung dịch NaOH 0,001M.
Hướng dẫn giải:
NaOH Na+ + OH0,001M
0,001M
+
[H ] = 10-14/10-3 = 10-11 M
pH = 11
Câu 3: Có 4 mẫu sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H 2SO4 và H2O được kí hiệu bằng các chữ
cái A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết những mẫu này được
ghi trong bảng sau:
Thuốc thử
Mẫu
Quỳ tím
Dung dịch
BaCl2
A
Đỏ
Kết tủa trắng
B
Xanh
Không kết tủa
C
Tím
Không kết tủa
D
Đỏ
Không kết tủa
Hướng dẫn giải:
Chất B làm xanh quỳ tím và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất B là NaOH.
Chất C không làm đổi màu quỳ tím và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất C là H2O.
Chất D làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ và không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất D là HCl.
10
Chất A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ và tạo kết tủa với dung dịch BaCl2 nên chất A là H2SO4.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.
Câu 4: Hai hợp chất A và B có cùng công thức thực nghiệm là CH 2O. Phổ MS cho thấy A và B có các tín hiệu
sau:
Chất A
Chất B
m/z
Cường độ tương đối (%)
m/z
Cường độ tương đối (%)
29
19
31
100
31
100
59
50
60
38
90
16
Xác định công thức phân tử của A và B. Biết mảnh [M+] có giá trị m/z là lớn nhất.
Hướng dẫn giải:
- Công thức phân tử của A theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)n.
Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất A là 60.
⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 60 ⇒ n = 2.
Vậy công thức phân tử chất A là: C2H4O2.
- Công thức phân tử của B theo công thức thực nghiệm là: (CH2O)m.
Dựa vào kết quả phổ MS xác định được phân tử khối chất B là 90.
⇒ (12 + 2.1 + 16).n = 90 ⇒ n = 3.
Vậy công thức phân tử chất B là: C3H6O3.
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp bột aluminium và bột iron tác dụng hoàn toàn với bột sulfur trong điều kiện không
có không khí, thì thấy lượng sulfur tham gia phản ứng là 12,8g. Tính khối lượng sắt có trong hỗn hợp đầu.
Hướng dẫn giải:
nS = mol mhh = mFe + mAl
Bảo toàn electron: 2nFe + 3nAl = 2nS
56nFe + 27nAl = 11; 2nFe + 3nAl = 2.0,4
nFe = 0,1nAl = 0,2 mFe = 0,1.56 = 5,6 (gam)
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 16,8 lít O 2 (đktc). Hỗn hợp sản phẩm cháy
gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2:VH2O= 3 : 2. Xác định công thức phân tử của A là (biếtdA/H2 = 36)
Hướng dẫn giải:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mCO2 + mH2O = mA + mO2= 18 + 16,8/22,4. 32 = 42g
Vì VCO2:VH2O = 3:2 nên nCO2:nH2O = 3:2
Gọi số mol của H2O và CO2 lần lượt là 2x và 3x, ta có:
2x.18 + 3x.44 = 42
⇒ x = 0,25
⇒ nCO2 = 3x = 0,75 mol ⇒ nc = 0,75mol
⇒ nH2O= 0,5 mol ⇒ nH = 0,5.2 = 1 mol
⇒ mC = 0,75.12 = 9 gam ⇒ mH = 1 gam ⇒ mO = 18-9-1 = 8g ⇒ nO = 0,5 mol
Gọi CTTQ của A là CxHyOz, ta có: x : y : z = nC : nH : nO = 0,75 : 1 : 0,5 = 3 : 4 : 2
Vậy CTĐGN của A là (C3H4O2)n. Mà dA/H2 = 36 ⇒ MA = 72 ⇒ n=1
11
Vậy CTPT của A là C3H4O2.
12
 








Các ý kiến mới nhất