Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: My My Nguyễn
Ngày gửi: 19h:46' 21-12-2024
Dung lượng: 234.2 KB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: My My Nguyễn
Ngày gửi: 19h:46' 21-12-2024
Dung lượng: 234.2 KB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Môn: VẬT LÝ 10
ĐỀ SỐ 1
Theo cấu trúc mới của BGD
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
------------------------------------------------------PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong vi ệc
mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 2. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là
.
Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng
A. 2,7 %.
B. 2,5 %.
C. 2,9 %.
D. 2,3 %.
Câu 3. [TH] Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một
chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là
A. 22,5 m/s.
B. 45 m/s.km/h
C. 90 m/s.
D. 30 m/s.
Câu 4. Một người chạy trên một đường thẳng trong 10 phút. Trong 4
phút đầu chạy với vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tốc độ
trung bình trên cả quãng đường là
A. 3,4 m/s.
B. 3,4 m/phút.
C. 17 m/s.
D. 17 m/phút.
Câu 5. Bạn Lan đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km để mua đồ, sau đó trở về nhà. Độ dịch
chuyển và quãng đường đi được của bạn Lan lần lượt là
A. 6 km; 3 km.
B. 3 km; 6 km.
C. 0 km; 6 km.
D. 0 km; 3 km.
Câu 6. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
B. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
C. Một chiếc lá đang rơi.
D. Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Câu 7. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy
. Thời gian
để vật rơi chạm đất là
A. 15 s.
B. 51 s.
C. 16 s.
Câu 8. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu
D. 10 s.
theo phương nằm ngang. Nếu
bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
A. tăng 4 lần khi
tăng 2 lần.
B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi
giảm 4 lần.
D. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
Trang 1
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
Câu 9. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần
đều sau 3 s đạt tốc độ 8 m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương
là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 11. Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 12. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng
dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
A. 2 N.
B. 5 N.
C. 10 N.
D. 50 N.
Câu 13. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
C. có cùng điểm đặt.
D. cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 14. Cho hai lực đồng quy
là
.
B. cân bằng.
và
có cùng độ lớn
. Góc tạo bởi hai lực
và
Độ lớn của hợp lực bằng
A. 60 N.
B. 30 N.
C.
D.
Câu 15. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực ở trạng thái cân bằng khi hợp lực của hai lực
có
A. cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
B. cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
C. vuông phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
D. hướng bất kỳ, cùng độ lớn với lực thứ 3.
Câu 16. Một vật đang trượt trên mặt phẳng nằm ngang, nếu ta tăng khối lượng của vật thì hệ
số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
A. không thay đổi.
B. giảm do áp lực tăng.
C. tăng do áp lực tăng.
D. tăng do trọng lượng tăng.
Câu 17. Cho các hiện tượng sau:
(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót
(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
A. Cùng chiều.
B. Cùng giá.
C. Ngược chiều.
D. Cùng độ lớn.
Trang 2
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo
đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A
đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.
a)Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
b)Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng
nhau.
c)Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ
nhất bằng nhau.
d)Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Đ–Đ–S–Đ
Câu 2. Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang
phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng 300 để bay
qua các ô tô như trong hình. Biết vận tốc của xe
mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là 14 m/s. Chiều cao
của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô
tô là 3,2 m. Lấy g = 10 m/s2.
a) Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại là 0,7s.
b) Độ cao cực đại mà xe đạt được là 9,57 m. (2,45)
c) Tầm xa của mô tô bay tính từ vị trí xe rời đỉnh dốc là 16,97 m.
d) Mô tô có thể bay qua nhiều nhất 10 xe ô tô.
Đ–S–Đ–S
Câu 3. Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với
vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại
trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình dưới là đồ thị (v-t) mô
tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên.
a) Trong 5s đầu tiên quả bóng chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 3 m/s2.
b) Trong 15s tiếp theo quả bóng chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 0,67 m/s2.
c) Quãng đường mà quả bóng bay được sau 20s là 115,2m.
d) Độ dịch chuyển của quả bóng sau 20s là 37,5m.
Đ–Đ–S–Đ
Câu 4. Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các
xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe phía trước 70m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng l ại
đột ngột. Để có thể dừng lại an toàn thì:
a) Quãng đường tối đa xe phía sau đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng là 80m.
b) Gia tốc của xe là – 4,46 m/s2.
Trang 3
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
c) Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là 5,6s.
d) Lực cản tối thiểu là 11500 N. (11150N)
S–Đ–Đ–S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Bạn An đi bộ từ nhà đến trường 2 km rồi quay về lại nhà. Độ lớn độ dịch chuyển của
bạn An trong quá trình trên bằng bao nhiêu km? (ĐS: 0 km)
Câu 2. Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy
. Vận tốc của vật khi chạm
đất là bao nhiêu m/s? (ĐS: 20 m/s)
Câu 3. Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy
.
Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét? (ĐS: 120 m)
Câu 4. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc
tô chỉ còn
thì chạy chậm dần. Sau 10 s, vận tốc của ô
. Gia tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu m/s2? (ĐS: -1,4 m/s2)
Câu 5. Ba quyển sách nằm yên trên một mặt bàn nằm ngang như hình vẽ.
Trọng lượng của sách trên cùng, giữa và dưới cùng lần lượt là 5,00 N; 10,0 N
và 15,0 N. Lực tác dụng lên sách ở giữa là bao nhiêu N? (ĐS: 0 N)
Câu 6. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với
thì
hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường xe đi được cho
đến khi dừng lại là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ĐS: 133m)
Trang 4
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ I
Môn: VẬT LÝ 10
ĐỀ SỐ 1
Theo cấu trúc mới của BGD
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
------------------------------------------------------PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong vi ệc
mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 2. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là
.
Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng
A. 2,7 %.
B. 2,5 %.
C. 2,9 %.
D. 2,3 %.
Câu 3. [TH] Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một
chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là
A. 22,5 m/s.
B. 45 m/s.km/h
C. 90 m/s.
D. 30 m/s.
Câu 4. Một người chạy trên một đường thẳng trong 10 phút. Trong 4
phút đầu chạy với vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tốc độ
trung bình trên cả quãng đường là
A. 3,4 m/s.
B. 3,4 m/phút.
C. 17 m/s.
D. 17 m/phút.
Câu 5. Bạn Lan đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km để mua đồ, sau đó trở về nhà. Độ dịch
chuyển và quãng đường đi được của bạn Lan lần lượt là
A. 6 km; 3 km.
B. 3 km; 6 km.
C. 0 km; 6 km.
D. 0 km; 3 km.
Câu 6. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
B. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
C. Một chiếc lá đang rơi.
D. Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Câu 7. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy
. Thời gian
để vật rơi chạm đất là
A. 15 s.
B. 51 s.
C. 16 s.
Câu 8. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu
D. 10 s.
theo phương nằm ngang. Nếu
bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
A. tăng 4 lần khi
tăng 2 lần.
B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi
giảm 4 lần.
D. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
Trang 1
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
Câu 9. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần
đều sau 3 s đạt tốc độ 8 m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương
là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 11. Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 12. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng
dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
A. 2 N.
B. 5 N.
C. 10 N.
D. 50 N.
Câu 13. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
C. có cùng điểm đặt.
D. cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 14. Cho hai lực đồng quy
là
.
B. cân bằng.
và
có cùng độ lớn
. Góc tạo bởi hai lực
và
Độ lớn của hợp lực bằng
A. 60 N.
B. 30 N.
C.
D.
Câu 15. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực ở trạng thái cân bằng khi hợp lực của hai lực
có
A. cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
B. cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
C. vuông phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
D. hướng bất kỳ, cùng độ lớn với lực thứ 3.
Câu 16. Một vật đang trượt trên mặt phẳng nằm ngang, nếu ta tăng khối lượng của vật thì hệ
số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
A. không thay đổi.
B. giảm do áp lực tăng.
C. tăng do áp lực tăng.
D. tăng do trọng lượng tăng.
Câu 17. Cho các hiện tượng sau:
(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót
(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
A. Cùng chiều.
B. Cùng giá.
C. Ngược chiều.
D. Cùng độ lớn.
Trang 2
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo
đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A
đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.
a)Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
b)Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng
nhau.
c)Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ
nhất bằng nhau.
d)Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Đ–Đ–S–Đ
Câu 2. Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang
phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng 300 để bay
qua các ô tô như trong hình. Biết vận tốc của xe
mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là 14 m/s. Chiều cao
của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô
tô là 3,2 m. Lấy g = 10 m/s2.
a) Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại là 0,7s.
b) Độ cao cực đại mà xe đạt được là 9,57 m. (2,45)
c) Tầm xa của mô tô bay tính từ vị trí xe rời đỉnh dốc là 16,97 m.
d) Mô tô có thể bay qua nhiều nhất 10 xe ô tô.
Đ–S–Đ–S
Câu 3. Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với
vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại
trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình dưới là đồ thị (v-t) mô
tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên.
a) Trong 5s đầu tiên quả bóng chuyển động nhanh dần
đều với gia tốc 3 m/s2.
b) Trong 15s tiếp theo quả bóng chuyển động chậm dần
đều với gia tốc 0,67 m/s2.
c) Quãng đường mà quả bóng bay được sau 20s là 115,2m.
d) Độ dịch chuyển của quả bóng sau 20s là 37,5m.
Đ–Đ–S–Đ
Câu 4. Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các
xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe phía trước 70m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng l ại
đột ngột. Để có thể dừng lại an toàn thì:
a) Quãng đường tối đa xe phía sau đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng là 80m.
b) Gia tốc của xe là – 4,46 m/s2.
Trang 3
Gv: Trương Quyết Thắng – ĐT: 0919779400
c) Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là 5,6s.
d) Lực cản tối thiểu là 11500 N. (11150N)
S–Đ–Đ–S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Bạn An đi bộ từ nhà đến trường 2 km rồi quay về lại nhà. Độ lớn độ dịch chuyển của
bạn An trong quá trình trên bằng bao nhiêu km? (ĐS: 0 km)
Câu 2. Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy
. Vận tốc của vật khi chạm
đất là bao nhiêu m/s? (ĐS: 20 m/s)
Câu 3. Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy
.
Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét? (ĐS: 120 m)
Câu 4. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc
tô chỉ còn
thì chạy chậm dần. Sau 10 s, vận tốc của ô
. Gia tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu m/s2? (ĐS: -1,4 m/s2)
Câu 5. Ba quyển sách nằm yên trên một mặt bàn nằm ngang như hình vẽ.
Trọng lượng của sách trên cùng, giữa và dưới cùng lần lượt là 5,00 N; 10,0 N
và 15,0 N. Lực tác dụng lên sách ở giữa là bao nhiêu N? (ĐS: 0 N)
Câu 6. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với
thì
hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường xe đi được cho
đến khi dừng lại là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ĐS: 133m)
Trang 4
 








Các ý kiến mới nhất