Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 01h:56' 22-12-2024
Dung lượng: 917.1 KB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 01h:56' 22-12-2024
Dung lượng: 917.1 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
TRƯỜNG THPT……………………….
MÔN: HÓA HỌC 11 (2024-2025)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)
Họ, tên thí sinh: ………………………...
Số báo danh: ……………………………
Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C=O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng
…(1)… vì tại cân bằng phản ứng …(2)…”
A. (1) tĩnh; (2) dừng lại.
B. (1) động; (2) dừng lại.
C. (1) tính; (2) tiếp tục xảy ra.
D. (1) động; (2) tiếp tục xảy ra.
Câu 2. Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất nào sau đây là acid?
A. NH3.
B. HCl.
C. NaCl.
D. Na2SO4.
Câu 3. Khi nhỏ dung dịch ammonia (đến dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì có thu được
kết tủa?
A. NaCl.
B. Al(NO3)3.
C. NH4Cl.
D. CaCl2.
Câu 4. Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn
chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học
thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những
nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn X là
A. phosphorus.
B. iodine.
C. sulfur.
D. carbon.
Câu 5. Trong công nghiệp, SO3 được sản xuất trực tiếp theo phương trình:
V2 O5 ,4500 C 5000 C
2SO3 (g)
2SO2 (g) O2 (g)
198,
4 kJ
r H 298tăng
. Khi
nhiệt
độ phản ứng người ta thấy tỉ khối
hơi của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu nào sau đây đúng về cân bằng hóa học trên?
A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Câu 6. Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong
nước?
A. Chiết lỏng – lỏng. B. Chiết lỏng – rắn
C. chiết rắn – rắn.
D. chiết lỏng - khí.
Câu 7. Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
A. Cu.
B. Al.
C. Cr.
D. Fe.
0
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 8. Hiện tượng phú dưỡng có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Sự gia tăng của sinh vật biển.
B. Sự phát triển quá mức của tảo và thực vật thủy sinh.
C. Sự tăng lượng oxygen hòa tan trong nước.
D. Sự gia tăng của độ trong suốt của nước.
Sử dụng đoạn thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 9 – 10.
HI dùng để tổng hợp các chất vô cơ và hữu cơ với vai trò là nguồn iod chính và là một chất
khử. HI được tạo thành khi cho I2 phản ứng với H2 và tồn tại cân bằng:
2HI(g); r H 0298 = +11,3 kJ
I2(g) + H2(g)
Câu 9. Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
𝟐[𝑯𝑰]
A. KC= [𝑰
𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
[𝑯𝑰]𝟐
B. KC= [𝑰
.
𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
C. KC=
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
𝟐[𝑯𝑰]
.
D. KC=
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
[𝑯𝑰]𝟐
Câu 10. Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ
thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:
Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là
A. 0,68 M.
B. 5,00 M.
C. 3,38 M.
D. 8,64 M.
Câu 11. Dãy bao gồm tất cả các chất là hợp chất hữu cơ là
A. CH3COOH, CH3NH2, NaCN.
B. CCl4, (NH2)2CO, C2H5OH.
C. Na4C, CH4, CH3COOH.
D. C3H8, C2H2, CaC2.
Câu 12. Nhóm chức của hợp chất carboxylic acid (nhóm carboxyl) là:
A. –COOH.
B. –CHO.
C. –Cl.
D. –OH.
Câu 13. Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3COOCH3.
Câu 14. Tính chất hóa học cơ bản của nitric acid là
A. Tính acid yếu và tính khử mạnh.
B. Tính acid mạnh và tính khử mạnh.
C. Tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh.
D. Tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 15. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối
khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
A. Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
B. Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D. Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Câu 16. Alkane nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (ánh sáng)
theo tỉ lệ mol (1:1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d),
CH3CH(CH3)CH3 (e).
A. (a), (e), (d).
B. (b), (c), (d).
C. (c), (d), (e).
D. (a), (b), (c), (e), (d).
Câu 17. Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt ethylene (C2H4) và acetylene (C2H2)?
A. NaOH.
B. Br2.
C. AgNO3/NH3.
D. BaCl2.
Câu 18. Cho 2 chất hữu cơ: acetylene (C2H2) và benzene (C6H6). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhà khoa học đang nghiên cứu một phương
pháp mới là “cố định đạm nhân tạo” trong điều kiện nhiệt
độ và áp suất thông thường. Một nghiên cứu thực nghiệm
trong điều kiện nhiệt độ thường, áp suất thường, chiếu sáng
đã cho thấy N2 phản ứng với nước trên bề mặt chất xúc tác
là TiO2 với một lượng nhỏ Fe2O3 và sản phẩm chính là NH3.
Phương trình nhiệt hóa học tương ứng như sau:
3
N2 (g) + 3H2O (l) → 2NH3 (g) + 2O2 (g)
Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi có sử dụng
xúc tác (giúp giảm năng lượt hoạt hóa của phản ứng) và không sử dụng xác tác:
a. Trong phản ứng cố định đạm nhân tạo, nitrogen đóng vai trò là chất khử.
b. Phản ứng đã xảy ra là quá trình thu nhiệt.
c. Kí hiệu E'a là năng lượng hoạt hóa của hệ khi có sử dụng xúc tác.
d. Tiến trình phản ứng (2) mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi
không sử dụng xúc tác.
Câu 2. Các muối ammonium dễ bị nhiệt phân hủy. Đun nóng
(NH4)2CO3 trong bình kín xảy ra cần bằng sau:
(NH4)2CO3 (s)
2NH3 (g) + H2O (g) + CO2 (g)
Hình bên mô tả lượng ammonia thu được theo nhiệt độ và áp suất.
a. Hiệu suất NH3 tăng khi nhiệt độ tăng.
b. Chiều thuận của phản ứng là quá trình tỏa nhiệt.
c. Khi tăng áp suất, lượng NH3 giảm; điều này phù hợp với
nguyên lí Le Chatelier.
d. Cần bảo quản (NH4)2CO3 ở điều kiện nhiệt độ thấp, áp suất cao để tránh sự phân hủy.
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 3. Retinol là một dẫn xuất của vitamin A thuộc nhóm retinoid, hoạt động bằng cách trung
hòa các gốc tự do trong da - nguyên nhân gây tổn thương collagen. Một trong những dẫn xuất
có tác dụng tương tự retinol nhưng có hoạt tính dịu nhẹ hơn là retinal cũng thường được sử
dụng thay thế.
Cho công thức cấu tạo của retinal và retinol như hình bên dưới
Cấu tạo của retinal.
Cấu tạo của retinol.
a. Retinal và retinol có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
b. Trong phân tử retinal có chứa nhóm chức alcohol, trong phân tử retinol có chứa nhóm
chức aldehyde.
c. Phân tử khối của retinol lớn hơn phân tử khối của retinal 2 amu.
d. Vì có cùng nhóm chức là –OH nên retinal và retinol có tính chất hóa học tương tự nhau.
Câu 4. Cho công thức cấu tạo của hai chất sau:
a. Danh pháp thay thế của (B) là pent-3-ene.
b. Hai chất (A) và (B) là đồng đẳng kế tiếp của nhau và có cùng công thức chung là CnH2n.
c. Hai chất (A) và (B) đều làm mất màu dung dịch bromine.
d. Chất (A) có đồng phân hình học.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân alkane ứng với công thức C5H12?
Câu 2. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau dựa vào giá trị năng lượng liên kết.
CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
Biết năng lượng liên kết được cho trong bảng bên.
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng trăm)
Liên
kết
C-Cl
Năng lượng cắt đứt liên kết
(kJ/mol)
+339
C-C
+350
C-H
+413
Cl-Cl
+243
H-Cl
+427
Câu 3. Ở nhiệt độ cơ thể người là 37,6oC, áp suất N2 trong khí quyển là 0,78 bar; độ tan của
khí N2 trong máu là 15,6 mg/L. Nếu ở độ sâu 30m, áp suất khí N2 là 3,12 bar thì độ tan của
khí N2 trong máu là bao nhiêu (mg/L)? (biết trong quá trình lặn, áp suất không khí trong
buồng phổi tăng, đồng thời độ tan của N2 trong máu cũng tăng và tỉ lệ thuận với áp suất khí
nitrogen).
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình
sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử ascobic acid là bao nhiêu?
Câu 5. Sự phụ thuộc của độ tan khí sulfur dioxide trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở đồ
thị dưới đây:
Biết rằng độ tan của sulfur dioxide ở 20 oC là 112g SO2/1 kg nước. Nồng độ phần trăm của
dung dịch sulfur dioxide bão hòa ở 20 oC là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười).
Câu 6. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác
định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.
Cho biết các phản ứng:
C3H8 (g) + 5O2 (g)
3CO2 (g) + 4H2O (l)
C4H10 (g) +
O2 (g)
4CO2 (g) + 5H2O (l)
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp
thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
--- HẾT --(Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm, giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
TRƯỜNG THPT……………………….
MÔN: HÓA HỌC 11 (2024-2025)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)
Họ, tên thí sinh: ………………………...
Số báo danh: ……………………………
Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chất Liên kết Số sóng (cm-1)
Alcohol
O–H
3500 – 3200
Amine
N–H
3300 – 3000
C–H
2830 – 2695
Aldehyde
C=O
1740 – 1685
Ketone
C=O
1715 – 1666
C=O
1760 – 1690
Carboxylic
acid
O–H
3300 – 2500
C=O
1750 – 1715
Ester
C–O
1300 – 1000
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng
…(1)… vì tại cân bằng phản ứng …(2)…”
A. (1) tĩnh; (2) dừng lại.
B. (1) động; (2) dừng lại.
C. (1) tính; (2) tiếp tục xảy ra.
D. (1) động; (2) tiếp tục xảy ra.
Câu 2. Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất nào sau đây là acid?
A. NH3.
B. HCl.
C. NaCl.
D. Na2SO4.
Câu 3. Khi nhỏ dung dịch ammonia (đến dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì có thu được
kết tủa?
A. NaCl.
B. Al(NO3)3.
C. NH4Cl.
D. CaCl2.
Câu 4. Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn
chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học
thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những
nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn X là
A. phosphorus.
B. iodine.
C. sulfur.
D. carbon.
Câu 5. Trong công nghiệp, SO3 được sản xuất trực tiếp theo phương trình:
V2 O5 ,4500 C 5000 C
2SO3 (g)
2SO2 (g) O2 (g)
198,
4 kJ
r H 298tăng
. Khi
nhiệt
độ phản ứng người ta thấy tỉ khối
hơi của hỗn hợp so với H2 giảm đi. Phát biểu nào sau đây đúng về cân bằng hóa học trên?
A. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
B. Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
D. Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Câu 6. Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong
nước?
A. Chiết lỏng – lỏng. B. Chiết lỏng – rắn
C. chiết rắn – rắn.
D. chiết lỏng - khí.
Câu 7. Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
A. Cu.
B. Al.
C. Cr.
D. Fe.
0
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 8. Hiện tượng phú dưỡng có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Sự gia tăng của sinh vật biển.
B. Sự phát triển quá mức của tảo và thực vật thủy sinh.
C. Sự tăng lượng oxygen hòa tan trong nước.
D. Sự gia tăng của độ trong suốt của nước.
Sử dụng đoạn thông tin sau để trả lời cho các câu hỏi 9 – 10.
HI dùng để tổng hợp các chất vô cơ và hữu cơ với vai trò là nguồn iod chính và là một chất
khử. HI được tạo thành khi cho I2 phản ứng với H2 và tồn tại cân bằng:
2HI(g); r H 0298 = +11,3 kJ
I2(g) + H2(g)
Câu 9. Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng trên là:
𝟐[𝑯𝑰]
A. KC= [𝑰
𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
[𝑯𝑰]𝟐
B. KC= [𝑰
.
𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
C. KC=
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
𝟐[𝑯𝑰]
.
D. KC=
[𝑰𝟐 ].[𝑯𝟐 ]
[𝑯𝑰]𝟐
Câu 10. Cho 5 mol H2 và 5 mol I2 vào bình kín dung tích 1 lít và nung nóng đến 227oC. Đồ
thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau:
Nồng độ của HI ở trạng thái cân bằng là
A. 0,68 M.
B. 5,00 M.
C. 3,38 M.
D. 8,64 M.
Câu 11. Dãy bao gồm tất cả các chất là hợp chất hữu cơ là
A. CH3COOH, CH3NH2, NaCN.
B. CCl4, (NH2)2CO, C2H5OH.
C. Na4C, CH4, CH3COOH.
D. C3H8, C2H2, CaC2.
Câu 12. Nhóm chức của hợp chất carboxylic acid (nhóm carboxyl) là:
A. –COOH.
B. –CHO.
C. –Cl.
D. –OH.
Câu 13. Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây?
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CHO.
D. CH3COOCH3.
Câu 14. Tính chất hóa học cơ bản của nitric acid là
A. Tính acid yếu và tính khử mạnh.
B. Tính acid mạnh và tính khử mạnh.
C. Tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh.
D. Tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 15. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối
khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
A. Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
B. Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D. Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Câu 16. Alkane nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (ánh sáng)
theo tỉ lệ mol (1:1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d),
CH3CH(CH3)CH3 (e).
A. (a), (e), (d).
B. (b), (c), (d).
C. (c), (d), (e).
D. (a), (b), (c), (e), (d).
Câu 17. Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt ethylene (C2H4) và acetylene (C2H2)?
A. NaOH.
B. Br2.
C. AgNO3/NH3.
D. BaCl2.
Câu 18. Cho 2 chất hữu cơ: acetylene (C2H2) và benzene (C6H6). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.
C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.
D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhà khoa học đang nghiên cứu một phương
pháp mới là “cố định đạm nhân tạo” trong điều kiện nhiệt
độ và áp suất thông thường. Một nghiên cứu thực nghiệm
trong điều kiện nhiệt độ thường, áp suất thường, chiếu sáng
đã cho thấy N2 phản ứng với nước trên bề mặt chất xúc tác
là TiO2 với một lượng nhỏ Fe2O3 và sản phẩm chính là NH3.
Phương trình nhiệt hóa học tương ứng như sau:
3
N2 (g) + 3H2O (l) → 2NH3 (g) + 2O2 (g)
Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi có sử dụng
xúc tác (giúp giảm năng lượt hoạt hóa của phản ứng) và không sử dụng xác tác:
a. Trong phản ứng cố định đạm nhân tạo, nitrogen đóng vai trò là chất khử.
b. Phản ứng đã xảy ra là quá trình thu nhiệt.
c. Kí hiệu E'a là năng lượng hoạt hóa của hệ khi có sử dụng xúc tác.
d. Tiến trình phản ứng (2) mô tả sự thay đổi năng lượng của hệ trong quá trình phản ứng khi
không sử dụng xúc tác.
Câu 2. Các muối ammonium dễ bị nhiệt phân hủy. Đun nóng
(NH4)2CO3 trong bình kín xảy ra cần bằng sau:
(NH4)2CO3 (s)
2NH3 (g) + H2O (g) + CO2 (g)
Hình bên mô tả lượng ammonia thu được theo nhiệt độ và áp suất.
a. Hiệu suất NH3 tăng khi nhiệt độ tăng.
b. Chiều thuận của phản ứng là quá trình tỏa nhiệt.
c. Khi tăng áp suất, lượng NH3 giảm; điều này phù hợp với
nguyên lí Le Chatelier.
d. Cần bảo quản (NH4)2CO3 ở điều kiện nhiệt độ thấp, áp suất cao để tránh sự phân hủy.
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 3. Retinol là một dẫn xuất của vitamin A thuộc nhóm retinoid, hoạt động bằng cách trung
hòa các gốc tự do trong da - nguyên nhân gây tổn thương collagen. Một trong những dẫn xuất
có tác dụng tương tự retinol nhưng có hoạt tính dịu nhẹ hơn là retinal cũng thường được sử
dụng thay thế.
Cho công thức cấu tạo của retinal và retinol như hình bên dưới
Cấu tạo của retinal.
Cấu tạo của retinol.
a. Retinal và retinol có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử.
b. Trong phân tử retinal có chứa nhóm chức alcohol, trong phân tử retinol có chứa nhóm
chức aldehyde.
c. Phân tử khối của retinol lớn hơn phân tử khối của retinal 2 amu.
d. Vì có cùng nhóm chức là –OH nên retinal và retinol có tính chất hóa học tương tự nhau.
Câu 4. Cho công thức cấu tạo của hai chất sau:
a. Danh pháp thay thế của (B) là pent-3-ene.
b. Hai chất (A) và (B) là đồng đẳng kế tiếp của nhau và có cùng công thức chung là CnH2n.
c. Hai chất (A) và (B) đều làm mất màu dung dịch bromine.
d. Chất (A) có đồng phân hình học.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân alkane ứng với công thức C5H12?
Câu 2. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau dựa vào giá trị năng lượng liên kết.
CH4(g) + Cl2(g)
CH3Cl(g) + HCl(g)
Biết năng lượng liên kết được cho trong bảng bên.
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng trăm)
Liên
kết
C-Cl
Năng lượng cắt đứt liên kết
(kJ/mol)
+339
C-C
+350
C-H
+413
Cl-Cl
+243
H-Cl
+427
Câu 3. Ở nhiệt độ cơ thể người là 37,6oC, áp suất N2 trong khí quyển là 0,78 bar; độ tan của
khí N2 trong máu là 15,6 mg/L. Nếu ở độ sâu 30m, áp suất khí N2 là 3,12 bar thì độ tan của
khí N2 trong máu là bao nhiêu (mg/L)? (biết trong quá trình lặn, áp suất không khí trong
buồng phổi tăng, đồng thời độ tan của N2 trong máu cũng tăng và tỉ lệ thuận với áp suất khí
nitrogen).
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 4. Vitamin C (ascorbic acid) chứa 40,92% C, 4,58% H và 54,50% O về khối lượng. Hình
sau đây là phổ khối lượng của ascorbic acid:
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử ascobic acid là bao nhiêu?
Câu 5. Sự phụ thuộc của độ tan khí sulfur dioxide trong nước vào nhiệt độ được mô tả ở đồ
thị dưới đây:
Biết rằng độ tan của sulfur dioxide ở 20 oC là 112g SO2/1 kg nước. Nồng độ phần trăm của
dung dịch sulfur dioxide bão hòa ở 20 oC là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng
phần mười).
Câu 6. Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác
định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.
Cho biết các phản ứng:
C3H8 (g) + 5O2 (g)
3CO2 (g) + 4H2O (l)
C4H10 (g) +
O2 (g)
4CO2 (g) + 5H2O (l)
Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp
thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?
--- HẾT --(Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm, giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 









Các ý kiến mới nhất