Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 17h:21' 01-01-2025
Dung lượng: 686.9 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 17h:21' 01-01-2025
Dung lượng: 686.9 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: Vật lý – lớp 10 THPT
Thời gian làm bài : 50 phút , không tính thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………
MÃ ĐỀ 206
Số báo danh:…. ……………………………………………………………...
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Vận động viên Usain Bolt đã thiết lập kỷ lục thế giới về chạy 100m với thời gian 9,58 giây tại
Giải vô địch điền kinh thế giới Berlin năm 2009. Tốc độ trung bình của vận động viên ở cự ly đó gần
nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 10,4 km/h.
B. 37,6 km/h.
C. 14,2 km/h.
D. 36,7 km/h.
Câu 2: Ở cùng một nới trên Trái đất, thả rơi đồng thời hai vật nhỏ. So với mặt đất, vật thứ nhất được thả
rơi từ độ cao h1, vật thứ hai được thả từ độ cao h2. Thời gian từ lúc thả đến lúc chạm đất của các vật
tương ứng là t1 và t2, biết t1 = 3t2. Bỏ qua lực cản của không khí, tỉ số
A. 9.
B.
.
C. 3
bằng
D. .
Câu 3: Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
B. cân bằng
C. cùng đặt vào một vật.
D. cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Câu 4: Dụng cụ nào sau đây không được sử dụng trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do ?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Cổng quang điện.
C.Ampe kế.
D. Viên bi thép.
Câu 5: Khi một con ngựa kéo xe trên mặt đường nằm ngang, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển
động là lực do
A. ngựa tác dụng vào xe.
B. mặt đường đẩy ngựa về phía trước.
C. ngựa tác dụng vào mặt đường
D. xe tác dụng vào ngựa.
Câu 6: Khi nói về độ dịch chuyển của một vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều.
B. Độ lớn của độ dịch chuyển không thể bằng 0.
C. Độ dịch chuyển cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
D. Có thể dùng phép cộng vecto để tổng hợp độ dịch chuyển của vật
Câu 7: Cho các đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, vận tốc – thời gian dưới đây. Những đồ thị nào dưới
đây mô tả một vật chuyển động thẳng đều ?
A. I và III.
B. I và IV.
C. II và III.
D. II và IV.
Câu 8: Khi nói về quán tính và mức quán tính của một vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Mức quán tính của vật phụ thuộc lực tác dụng vào vật.
B. Khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính càng nhỏ.
C. Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật gọi là quán tính của vật.
D. Định luật III Newton gọi là định luật quán tính.
Câu 9: Một xe ô tô có khối lượng 1,2 tấn đi được quãng đường 96 m từ khi bắt đầu chuyển động thẳng
chậm dần đều đến khi dừng lại. Trong quá trình nói trên, quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên
gấp 15 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe ô tô trong
quá trình chuyển động thẳng chậm dần đều này bằng
A. 1600 N.
B. 2500 N.
C. 3600 N.
D. 4900 N.
Câu 10: Một viên bi nặng được treo bởi một sợi dây nhẹ, không dãn như hình vẽ bên. Khi
viên bi ở trạng thái cân bằng, lực căng của dây tác dụng lên nó.
A. cùng chiều với trọng lực tác dụng lên viên bi.
B. có phương nằm ngang.
C. có điểm đặt là trọng tâm của viên bi.
D. có độ lớn bằng trọng lượng của viên bi.
Câu 11: Bạn An đang ngồi trên xe Bus chuyển động thẳng đều, nếu người lái xe Bus hãm phanh đột
ngột thì bạn An sẽ bị
A. chúi người về phía trước.
B. ngả người sang phải.
C. ngả người về phía sau.
D. ngả người sang trái.
Câu 12: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có
A. vận tốc không đổi.
B. gia tốc không đổi.
C. vận tốc không đổi.
D. gia tốc tăng đều.
Câu 13: Hai vật có khối lượng là m1 và m2 được đặt ở cùng một nơi trên Trái Đất, biết rằng m1 = 2,5
m2. Tỉ số giữa trọng lượng của vật 2 so với trọng lượng của vật 1 bằng
A. 0,5.
B. 2,5.
C. 5.
D. 0,4.
Câu 14: Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được các giá trị khác nhau: A1, A2, A3….,An. Giá
trị trung bình của A là
này là
sai số tuyệt đối của phép đo là ∆A. Hệ thức tính sai số tỉ đối A của phép đo
A.
B.
C.
D.
Câu 15: Một thùng hàng được băng tải kéo chuyển động lên cao như ảnh
bên. Lực tác dụng vào thùng hàng để giữa cho nó không bị trượt trên băng
tải là
A. Lực ma sát lăn.
B.lực ma sát nghỉ
C.lực ma sát trượt.
D. trọng lực.
Câu 16: Một vât khối lượng m1 chịu tác dụng của một lực có độ lớn F thì thu được gia tốc có độ lớn a1.
Một vật khác có khối lượng m2 = 0,5 m1 chịu tác dụng của một lực có độ lớn 2F thì thu được gia tốc có
độ lớn bằng
A. 0,25a1.
B.4a1.
C. 2a1.
D. 0,5a1.
Câu 17: Tại một nơi có gia tốc rơi tự do là g, một vật nhỏ được ném theo phương ngang từ độ cao h so
với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí, thời gian từ khi vật được ném đến khi vật chạm đất bằng
A.√ .
B. √
.
C. √
.
D. √
.
Câu 18: Xét chuyển động của một vật được ném xiên lên trong không khí tại một nơi trên Trái Đất. Bỏ
qua lực cản của không khí, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Tốc độ của vật được ném tăng liên tục theo thời gian.
B. Tầm cao của vật phụ thuộc tốc độ ban đầu của vật và góc ném.
3,53 𝑚
a. Tốc độ của viên bi tại điểm A càng lớn khi khối lượng viên bi càng lớn
b. Chuyển động của viên bi trên mặt nghiêng là chuyển động thẳng đều.
c. Nếu viên bi bị dừng lại ở B thì chứng tỏ có lực ma sát của mặt phẳng ngang tác dụng lên viên bi.
d. Trong trường hợp lí tưởng, mặt phẳng ngang hoàn toàn không có ma sát, viên bi sẽ chuyển động
thẳng đều.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 : Trong một trận đấu bóng chuyền, một vận động
viên bật nhảy để đập giao bóng. Bóng rời tay và hướng
theo phương ngang với tốc độ v0 = 20 m/s ở độ cao h =
3,53 m so với mặt sân. Biết rằng mép trên của lưới cao
2,43 m so với mặt sân và bóng vừa qua mép trên của lưới.
Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi tự do g = 10
m/s2. Tại thời điểm quả bóng rời tay đập thì nó cách mép
lưới tính thwo phương ngang một khoảng bằng bao nhiêu
mét ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm )
,43 𝑚
C. Tầm xa của vật chỉ phụ thuộc tốc độ ban đầu của vật, không phụ thuộc vào góc ném.
D. Chuyển động thành phần theo phương nằm ngang của vật là nhanh dần đều.
Phần II : Câu trắc nghiệm Đúng – Sai ( 2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a),b),c),d) ở mỗi câu thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Câu 1 : Pickleball là một môn thể thao đang ngày
càng được phổ biến tại Việt nam. Môn thể thao
này là sự kết hợp của các môn tennis, bóng bàn,
cầu lông, dù chỉ sử dụng một chiếc vợt nhỏ gọn và
một quả bóng rỗng bằng nhựa. Sân pickleball có
kích thước tiêu chuẩn như hình vẽ bên với AB =
6,1 m ; BC = 13,41 m ; BM = 4,57 m ; ME = 2,13
m. Khi chơi Pickleball :
a. Nếu bỏ qua lực cản của không khí, gia tốc của quả bóng tại điểm cao nhất của quỹ đạo bằng gia tốc
rơi tự do tại sân bóng.
b. Chuyển động của quả bóng luôn là chuyển động thẳng.
c. Điểm G trên mặt sân thỏa mãn GB = 4,5 m. Người chơi 1 thực hiện giao bóng, bóng rời mặt vợt tại vị
trí ngay thẳng phía trên đầu điểm G và độ cao 80 m so với G, sau đó bóng chạm trúng điểm C. Gọi d là
độ dịch chuyển của bóng tính từ lúc bắt đầu rời vợt đến khi bóng chạm điểm C ( d tính bằng mét). Giá
trị làm tròn của d đến chữ số hàng phần trăm là 14,15 m.
d. Độ lớn của lực do vợt tác dụng vào bóng bằng độ lớn của lực do bóng tác dụng vào vợt.
Câu 2 : Từ độ cao h trên mặt phẳng nghiêng, thả nhẹ một viên bi nhỏ có khối lượng m như hình vẽ. Bỏ
qua lực cản của không khí và ma sát trên mặt phẳng nghiêng, lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
Câu 2 : Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe
chuyển động thẳng như hình vẽ bên. Tính độ dịch chuyển của xe tại
thời điểm 1,4 h theo đơn vị km ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị )
Câu 3 : Một vật có khối lượng 50 kg được kéo lên thẳng đứng bằng
một sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s2. Trong
giai đoạn vật đi lên đều, độ lớn lực căng của dây tác dụng vào vật bằng bao nhiêu N ?(làm tròn kết quả
đến chữ số hàng đơn vị )
Câu 4 : Một ô tô có khối lượng 1964 kg ( đã gồm khối lượng của người lái xe ). Khi ô tô không chở
theo hàng hóa thì nó khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi ô tô đó chở hàng hóa có khối lượng m thì nó
khởi hành với gia tốc 0,25 m/s2. Biết rằng, độ lớn của hợp lực tác dung vào ô tô khi khởi hành trong hai
trường hợp bằng nhau. Khối lượng m của hàng hóa bằng bao nhiêu kg ? ( làm tròn kết quả đến chữ số
hàng đơn vị)
Câu 5 : Một cái thước có chiều dài l = 75 cm được treo cân bằng bởi một sợi dây
như hình vẽ bên. Tại điểm S cách mép dưới của thước một khoảng h, bố trí một
cổng quang điện nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Đặt đồng hồ ở chế độ đo thời
gian vật chắn cổng quang điện. Đốt dây để thước rơi qua khe của cổng quang điện.
Kết quả cho thấy đồng hồ hiện 0,2 s. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi
tự do là 10 m/s2. Giá trị của h bằng bao nhiêu mét ? (làm tròn kết quả đến chữ số
hàng phần trăm)
Câu 6 : Báo săn Cheetah được biết đến là loài động vật chạy nhanh hơn bất kì động
vật nào trên mặt đất. Chúng có thể chạy nước rút với tốc độ lên tới 120 km/h. Một con báo Cheetah tăng
tốc từ 0 đến 95 km/h trong thời gian 3 giây. Nếu coi rằng giai đoạn tăng tốc này chuyển động nhanh dần
đều thì gia tốc của con báo có độ lớn bằng bao nhiêu m/s2 ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần
chục)
Phần IV. Tự luận ( 2 điểm) Thí sinh trình bày câu 1
Câu 1 : Một vật có khối lượng 15 kg được kéo chuyển động từ trạng thái đứng yên bởi một lực theo
phương ngang độ lớn là F = 20 N. Khi được kéo trượt trên mặt sàn ngang, vật chịu tác dụng của lực ma
sát có độ lớn Fms = 5 N. Chọn mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động, lấy gia tốc rơi tự do g = 10
m/s2.
a. Biểu diễn các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc của vật
b. Tính vận tốc của vật tại thời điểm 4 s và quãng đường vật đi được trong 4 s đầu tiên.
c. Sau khi vật chuyển động được 4 s, vẫn giữ nguyên phương chiều của lực kéo, muốn cho vật tiếp tục
chuyển động thẳng đều thì phải tăng hay giảm lực kéo đi bao nhiêu N so với lúc đầu ?
------------------------HẾT --------------------------
NAM ĐỊNH
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: Vật lý – lớp 10 THPT
Thời gian làm bài : 50 phút , không tính thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………
MÃ ĐỀ 206
Số báo danh:…. ……………………………………………………………...
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Vận động viên Usain Bolt đã thiết lập kỷ lục thế giới về chạy 100m với thời gian 9,58 giây tại
Giải vô địch điền kinh thế giới Berlin năm 2009. Tốc độ trung bình của vận động viên ở cự ly đó gần
nhất với giá trị nào sau đây ?
A. 10,4 km/h.
B. 37,6 km/h.
C. 14,2 km/h.
D. 36,7 km/h.
Câu 2: Ở cùng một nới trên Trái đất, thả rơi đồng thời hai vật nhỏ. So với mặt đất, vật thứ nhất được thả
rơi từ độ cao h1, vật thứ hai được thả từ độ cao h2. Thời gian từ lúc thả đến lúc chạm đất của các vật
tương ứng là t1 và t2, biết t1 = 3t2. Bỏ qua lực cản của không khí, tỉ số
A. 9.
B.
.
C. 3
bằng
D. .
Câu 3: Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
B. cân bằng
C. cùng đặt vào một vật.
D. cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Câu 4: Dụng cụ nào sau đây không được sử dụng trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do ?
A. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. Cổng quang điện.
C.Ampe kế.
D. Viên bi thép.
Câu 5: Khi một con ngựa kéo xe trên mặt đường nằm ngang, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển
động là lực do
A. ngựa tác dụng vào xe.
B. mặt đường đẩy ngựa về phía trước.
C. ngựa tác dụng vào mặt đường
D. xe tác dụng vào ngựa.
Câu 6: Khi nói về độ dịch chuyển của một vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều.
B. Độ lớn của độ dịch chuyển không thể bằng 0.
C. Độ dịch chuyển cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
D. Có thể dùng phép cộng vecto để tổng hợp độ dịch chuyển của vật
Câu 7: Cho các đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, vận tốc – thời gian dưới đây. Những đồ thị nào dưới
đây mô tả một vật chuyển động thẳng đều ?
A. I và III.
B. I và IV.
C. II và III.
D. II và IV.
Câu 8: Khi nói về quán tính và mức quán tính của một vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Mức quán tính của vật phụ thuộc lực tác dụng vào vật.
B. Khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính càng nhỏ.
C. Tính chất bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật gọi là quán tính của vật.
D. Định luật III Newton gọi là định luật quán tính.
Câu 9: Một xe ô tô có khối lượng 1,2 tấn đi được quãng đường 96 m từ khi bắt đầu chuyển động thẳng
chậm dần đều đến khi dừng lại. Trong quá trình nói trên, quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên
gấp 15 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe ô tô trong
quá trình chuyển động thẳng chậm dần đều này bằng
A. 1600 N.
B. 2500 N.
C. 3600 N.
D. 4900 N.
Câu 10: Một viên bi nặng được treo bởi một sợi dây nhẹ, không dãn như hình vẽ bên. Khi
viên bi ở trạng thái cân bằng, lực căng của dây tác dụng lên nó.
A. cùng chiều với trọng lực tác dụng lên viên bi.
B. có phương nằm ngang.
C. có điểm đặt là trọng tâm của viên bi.
D. có độ lớn bằng trọng lượng của viên bi.
Câu 11: Bạn An đang ngồi trên xe Bus chuyển động thẳng đều, nếu người lái xe Bus hãm phanh đột
ngột thì bạn An sẽ bị
A. chúi người về phía trước.
B. ngả người sang phải.
C. ngả người về phía sau.
D. ngả người sang trái.
Câu 12: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có
A. vận tốc không đổi.
B. gia tốc không đổi.
C. vận tốc không đổi.
D. gia tốc tăng đều.
Câu 13: Hai vật có khối lượng là m1 và m2 được đặt ở cùng một nơi trên Trái Đất, biết rằng m1 = 2,5
m2. Tỉ số giữa trọng lượng của vật 2 so với trọng lượng của vật 1 bằng
A. 0,5.
B. 2,5.
C. 5.
D. 0,4.
Câu 14: Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được các giá trị khác nhau: A1, A2, A3….,An. Giá
trị trung bình của A là
này là
sai số tuyệt đối của phép đo là ∆A. Hệ thức tính sai số tỉ đối A của phép đo
A.
B.
C.
D.
Câu 15: Một thùng hàng được băng tải kéo chuyển động lên cao như ảnh
bên. Lực tác dụng vào thùng hàng để giữa cho nó không bị trượt trên băng
tải là
A. Lực ma sát lăn.
B.lực ma sát nghỉ
C.lực ma sát trượt.
D. trọng lực.
Câu 16: Một vât khối lượng m1 chịu tác dụng của một lực có độ lớn F thì thu được gia tốc có độ lớn a1.
Một vật khác có khối lượng m2 = 0,5 m1 chịu tác dụng của một lực có độ lớn 2F thì thu được gia tốc có
độ lớn bằng
A. 0,25a1.
B.4a1.
C. 2a1.
D. 0,5a1.
Câu 17: Tại một nơi có gia tốc rơi tự do là g, một vật nhỏ được ném theo phương ngang từ độ cao h so
với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí, thời gian từ khi vật được ném đến khi vật chạm đất bằng
A.√ .
B. √
.
C. √
.
D. √
.
Câu 18: Xét chuyển động của một vật được ném xiên lên trong không khí tại một nơi trên Trái Đất. Bỏ
qua lực cản của không khí, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Tốc độ của vật được ném tăng liên tục theo thời gian.
B. Tầm cao của vật phụ thuộc tốc độ ban đầu của vật và góc ném.
3,53 𝑚
a. Tốc độ của viên bi tại điểm A càng lớn khi khối lượng viên bi càng lớn
b. Chuyển động của viên bi trên mặt nghiêng là chuyển động thẳng đều.
c. Nếu viên bi bị dừng lại ở B thì chứng tỏ có lực ma sát của mặt phẳng ngang tác dụng lên viên bi.
d. Trong trường hợp lí tưởng, mặt phẳng ngang hoàn toàn không có ma sát, viên bi sẽ chuyển động
thẳng đều.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 : Trong một trận đấu bóng chuyền, một vận động
viên bật nhảy để đập giao bóng. Bóng rời tay và hướng
theo phương ngang với tốc độ v0 = 20 m/s ở độ cao h =
3,53 m so với mặt sân. Biết rằng mép trên của lưới cao
2,43 m so với mặt sân và bóng vừa qua mép trên của lưới.
Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi tự do g = 10
m/s2. Tại thời điểm quả bóng rời tay đập thì nó cách mép
lưới tính thwo phương ngang một khoảng bằng bao nhiêu
mét ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm )
,43 𝑚
C. Tầm xa của vật chỉ phụ thuộc tốc độ ban đầu của vật, không phụ thuộc vào góc ném.
D. Chuyển động thành phần theo phương nằm ngang của vật là nhanh dần đều.
Phần II : Câu trắc nghiệm Đúng – Sai ( 2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a),b),c),d) ở mỗi câu thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Câu 1 : Pickleball là một môn thể thao đang ngày
càng được phổ biến tại Việt nam. Môn thể thao
này là sự kết hợp của các môn tennis, bóng bàn,
cầu lông, dù chỉ sử dụng một chiếc vợt nhỏ gọn và
một quả bóng rỗng bằng nhựa. Sân pickleball có
kích thước tiêu chuẩn như hình vẽ bên với AB =
6,1 m ; BC = 13,41 m ; BM = 4,57 m ; ME = 2,13
m. Khi chơi Pickleball :
a. Nếu bỏ qua lực cản của không khí, gia tốc của quả bóng tại điểm cao nhất của quỹ đạo bằng gia tốc
rơi tự do tại sân bóng.
b. Chuyển động của quả bóng luôn là chuyển động thẳng.
c. Điểm G trên mặt sân thỏa mãn GB = 4,5 m. Người chơi 1 thực hiện giao bóng, bóng rời mặt vợt tại vị
trí ngay thẳng phía trên đầu điểm G và độ cao 80 m so với G, sau đó bóng chạm trúng điểm C. Gọi d là
độ dịch chuyển của bóng tính từ lúc bắt đầu rời vợt đến khi bóng chạm điểm C ( d tính bằng mét). Giá
trị làm tròn của d đến chữ số hàng phần trăm là 14,15 m.
d. Độ lớn của lực do vợt tác dụng vào bóng bằng độ lớn của lực do bóng tác dụng vào vợt.
Câu 2 : Từ độ cao h trên mặt phẳng nghiêng, thả nhẹ một viên bi nhỏ có khối lượng m như hình vẽ. Bỏ
qua lực cản của không khí và ma sát trên mặt phẳng nghiêng, lấy gia tốc rơi tự do là 10 m/s2.
Câu 2 : Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe
chuyển động thẳng như hình vẽ bên. Tính độ dịch chuyển của xe tại
thời điểm 1,4 h theo đơn vị km ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị )
Câu 3 : Một vật có khối lượng 50 kg được kéo lên thẳng đứng bằng
một sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8 m/s2. Trong
giai đoạn vật đi lên đều, độ lớn lực căng của dây tác dụng vào vật bằng bao nhiêu N ?(làm tròn kết quả
đến chữ số hàng đơn vị )
Câu 4 : Một ô tô có khối lượng 1964 kg ( đã gồm khối lượng của người lái xe ). Khi ô tô không chở
theo hàng hóa thì nó khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Khi ô tô đó chở hàng hóa có khối lượng m thì nó
khởi hành với gia tốc 0,25 m/s2. Biết rằng, độ lớn của hợp lực tác dung vào ô tô khi khởi hành trong hai
trường hợp bằng nhau. Khối lượng m của hàng hóa bằng bao nhiêu kg ? ( làm tròn kết quả đến chữ số
hàng đơn vị)
Câu 5 : Một cái thước có chiều dài l = 75 cm được treo cân bằng bởi một sợi dây
như hình vẽ bên. Tại điểm S cách mép dưới của thước một khoảng h, bố trí một
cổng quang điện nối với đồng hồ đo thời gian hiện số. Đặt đồng hồ ở chế độ đo thời
gian vật chắn cổng quang điện. Đốt dây để thước rơi qua khe của cổng quang điện.
Kết quả cho thấy đồng hồ hiện 0,2 s. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy gia tốc rơi
tự do là 10 m/s2. Giá trị của h bằng bao nhiêu mét ? (làm tròn kết quả đến chữ số
hàng phần trăm)
Câu 6 : Báo săn Cheetah được biết đến là loài động vật chạy nhanh hơn bất kì động
vật nào trên mặt đất. Chúng có thể chạy nước rút với tốc độ lên tới 120 km/h. Một con báo Cheetah tăng
tốc từ 0 đến 95 km/h trong thời gian 3 giây. Nếu coi rằng giai đoạn tăng tốc này chuyển động nhanh dần
đều thì gia tốc của con báo có độ lớn bằng bao nhiêu m/s2 ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần
chục)
Phần IV. Tự luận ( 2 điểm) Thí sinh trình bày câu 1
Câu 1 : Một vật có khối lượng 15 kg được kéo chuyển động từ trạng thái đứng yên bởi một lực theo
phương ngang độ lớn là F = 20 N. Khi được kéo trượt trên mặt sàn ngang, vật chịu tác dụng của lực ma
sát có độ lớn Fms = 5 N. Chọn mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động, lấy gia tốc rơi tự do g = 10
m/s2.
a. Biểu diễn các lực tác dụng lên vật và tính gia tốc của vật
b. Tính vận tốc của vật tại thời điểm 4 s và quãng đường vật đi được trong 4 s đầu tiên.
c. Sau khi vật chuyển động được 4 s, vẫn giữ nguyên phương chiều của lực kéo, muốn cho vật tiếp tục
chuyển động thẳng đều thì phải tăng hay giảm lực kéo đi bao nhiêu N so với lúc đầu ?
------------------------HẾT --------------------------
 








Các ý kiến mới nhất