Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 07h:53' 07-01-2025
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 07h:53' 07-01-2025
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU
Đề chính thức
Gồm có 4 trang
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp : 12
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 622
Họ và tên thí sinh……………………………Số báo danh……………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
B. không đồng đều trên cả nước .
C. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
0
Câu 2: Từ 16 B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. Tín phong.
B. gió mùa Đông Bắc.
C. gió mùa Tây Nam.
D. gió mùa Đông Nam.
Câu 3: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
A. Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
B. Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
C. Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
D. Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Câu 4: Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
D. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ?
A. Tăng rất nhanh.
B. Giảm mạnh.
C. Biến động rất ít.
D. Tăng nhưng vẫn còn thấp so với khu vực
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh
tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
A. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an
ninh quốc phòng.
B. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều
mặt hàng xuất khẩu.
C. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao
động phổ thông.
D. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài
nguyên của quốc gia.
Câu 7: Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
B. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
C. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
D. Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 9: Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
A. tăng cường xuất khẩu.
B. mở rộng diện tích.
C. tăng cường chế biến.
D. đẩy mạnh thâm canh.
Trang 1/4 - Mã đề thi 622
Câu 10: Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A. chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
B. đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
C. chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
D. luôn chiếm tỉ trọng trong cao hơn ngành trồng trọt.
Câu 11: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả
của
A. khai thác quá mức.
B. thủy triều đỏ.
C. các sự cố tràn dầu.
D. biến đổi khí hậu.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta
hiện nay?
A. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
B. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Câu 13: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu
thời tiết
A. ấm, ẩm.
B. lạnh, khô
C. ấm, khô.
D. lạnh, ẩm.
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta
hiện nay?
A. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
C. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
D. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Câu 15: So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Câu 16: Tài nguyên đất ở nước ta đang bị suy giảm do các nguyên nhân chủ yếu là
A. gia tăng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, sử dụng phân thuốc hóa học.
B. canh tác không hợp lí, suy giảm rừng, các chất thải, biến đổi khí hậu.
C. nhiều thủy điện, ô nhiễm, hóa chất, canh tác thiếu hợp lí trên đất dốc.
D. hoang mạc hóa, xâm nhập mặn rộng, hạn hán, chặt phá rừng bừa bãi
Câu 17: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau
đây?
A. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp,giảm tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
C. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp và công nghiệp,tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
D. Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Câu 18: Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
A. Khí hậu mát mẻ, đất có mùn, rừng lá kim.
B. Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng , sinh vật nhiệt đới đa dạng.
C. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô
D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật ôn đới.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86,0
96,5
98,5
Trang 2/4 - Mã đề thi 622
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống
kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Quy mô dân số nước ta từ 1999-2021 tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục .
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm do thực hiện pháp lệnh dân số, kế hoạch hóa gia đình
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước
ta giai đoạn 1999-2021.
Câu 2: Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Số lượng bò giảm trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 3: Cho bảng số liệu
Cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: %)
Năm
GDP
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
2010
2015
2020
15,4
14,5
12,7
33,0
34,3
36,7
40,6
42,2
41,8
(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) GDP của nước ta năm 2010 đến năm 2020 có sự chuyển dịch .
b) Tỷ lệ sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Tỷ lệ của ngành dịch vụ thấp nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
d) Cơ cấu GPP chuyển dịch là do chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Tiêu chí
Năm
2010
2015
2021
Trang 3/4 - Mã đề thi 622
Sản lượng điện (tỉ kWh)
Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thuỷ điện
- Nhiệt điện
- Các nguồn khác
91,7
157,9
244,9
38,0
56,0
6,0
34,2
63,8
2,0
30,6
56,2
13,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;
Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng điện tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
c) Hiện nay nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta.
d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Sản lượng điện nước ta ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 959 triệu kWh năm 2015 lên 258
790 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 (lấy năm
2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2: Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,5 nghìn ha, sản lượng
lúa là 6022,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị)
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm
2010
2021
Điện thoại di động
39,5
183,9
(Nguồn : Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021
so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 4: Năm 2021, dân số của nước ta là 98,5 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ
lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập
phân của %)
Câu 5: Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 475 người, có 1 418
891 trẻ em được sinh ra .Vậy tỉ suất sinh thô dân số tự nhiên nước ta năm 2023 là bao nhiêu %0(làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 6: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA
NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2021
Tổng
2225,2
Thủy sản
559,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022,
Tỉ trọng của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2021 là bao
nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
------------------------------- HẾT -------------------------------Họ tên, chữ kí của giám thị .............………………………………………………
(Giám thị không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu )
Trang 4/4 - Mã đề thi 622
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU
Đề chính thức
Gồm có 4 trang
ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp : 12
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề 622
Họ và tên thí sinh……………………………Số báo danh……………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
B. không đồng đều trên cả nước .
C. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
0
Câu 2: Từ 16 B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. Tín phong.
B. gió mùa Đông Bắc.
C. gió mùa Tây Nam.
D. gió mùa Đông Nam.
Câu 3: Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
A. Tạo ra các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
B. Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
C. Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
D. Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
Câu 4: Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
D. Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ?
A. Tăng rất nhanh.
B. Giảm mạnh.
C. Biến động rất ít.
D. Tăng nhưng vẫn còn thấp so với khu vực
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh
tế khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta hiện nay?
A. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là đối với an
ninh quốc phòng.
B. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, giá trị tăng nhanh, tạo ra nhiều
mặt hàng xuất khẩu.
C. Phát triển các ngành công nghiệp dựa vào tiềm năng và lợi thế trong nước, đặc biệt là nguồn lao
động phổ thông.
D. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đặc biệt là gắn với tài
nguyên của quốc gia.
Câu 7: Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
B. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
C. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
D. Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 9: Năng suất lúa của nước ta hiện nay tăng chủ yếu do
A. tăng cường xuất khẩu.
B. mở rộng diện tích.
C. tăng cường chế biến.
D. đẩy mạnh thâm canh.
Trang 1/4 - Mã đề thi 622
Câu 10: Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A. chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
B. đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
C. chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
D. luôn chiếm tỉ trọng trong cao hơn ngành trồng trọt.
Câu 11: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị suy giảm rõ rệt là do hậu quả
của
A. khai thác quá mức.
B. thủy triều đỏ.
C. các sự cố tràn dầu.
D. biến đổi khí hậu.
Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta
hiện nay?
A. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
B. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
D. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
Câu 13: Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu
thời tiết
A. ấm, ẩm.
B. lạnh, khô
C. ấm, khô.
D. lạnh, ẩm.
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta
hiện nay?
A. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
B. Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
C. Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
D. Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Câu 15: So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Câu 16: Tài nguyên đất ở nước ta đang bị suy giảm do các nguyên nhân chủ yếu là
A. gia tăng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn, sử dụng phân thuốc hóa học.
B. canh tác không hợp lí, suy giảm rừng, các chất thải, biến đổi khí hậu.
C. nhiều thủy điện, ô nhiễm, hóa chất, canh tác thiếu hợp lí trên đất dốc.
D. hoang mạc hóa, xâm nhập mặn rộng, hạn hán, chặt phá rừng bừa bãi
Câu 17: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau
đây?
A. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp,giảm tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.
C. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp và công nghiệp,tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.
D. Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
Câu 18: Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?
A. Khí hậu mát mẻ, đất có mùn, rừng lá kim.
B. Nhiệt đô cao, đất feralit đỏ vàng , sinh vật nhiệt đới đa dạng.
C. Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô
D. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật ôn đới.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999-2021
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
76,5
86,0
96,5
98,5
Trang 2/4 - Mã đề thi 622
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống
kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
a) Quy mô dân số nước ta từ 1999-2021 tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục .
c) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm do thực hiện pháp lệnh dân số, kế hoạch hóa gia đình
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước
ta giai đoạn 1999-2021.
Câu 2: Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Số lượng bò giảm trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 3: Cho bảng số liệu
Cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: %)
Năm
GDP
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ
sản
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
2010
2015
2020
15,4
14,5
12,7
33,0
34,3
36,7
40,6
42,2
41,8
(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) GDP của nước ta năm 2010 đến năm 2020 có sự chuyển dịch .
b) Tỷ lệ sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Tỷ lệ của ngành dịch vụ thấp nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
d) Cơ cấu GPP chuyển dịch là do chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Tiêu chí
Năm
2010
2015
2021
Trang 3/4 - Mã đề thi 622
Sản lượng điện (tỉ kWh)
Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thuỷ điện
- Nhiệt điện
- Các nguồn khác
91,7
157,9
244,9
38,0
56,0
6,0
34,2
63,8
2,0
30,6
56,2
13,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;
Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)
a) Sản lượng điện tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.
b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
c) Hiện nay nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta.
d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Sản lượng điện nước ta ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 959 triệu kWh năm 2015 lên 258
790 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 (lấy năm
2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 2: Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,5 nghìn ha, sản lượng
lúa là 6022,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị)
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
Số lượng điện thoại di động của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu cái)
Năm
2010
2021
Điện thoại di động
39,5
183,9
(Nguồn : Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021
so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 4: Năm 2021, dân số của nước ta là 98,5 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ
lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập
phân của %)
Câu 5: Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 475 người, có 1 418
891 trẻ em được sinh ra .Vậy tỉ suất sinh thô dân số tự nhiên nước ta năm 2023 là bao nhiêu %0(làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Câu 6: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN Ở NƯỚC TA
NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2021
Tổng
2225,2
Thủy sản
559,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022,
Tỉ trọng của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2021 là bao
nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
------------------------------- HẾT -------------------------------Họ tên, chữ kí của giám thị .............………………………………………………
(Giám thị không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu )
Trang 4/4 - Mã đề thi 622
 








Các ý kiến mới nhất