Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao hùng
Ngày gửi: 14h:02' 05-11-2025
Dung lượng: 351.3 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: cao hùng
Ngày gửi: 14h:02' 05-11-2025
Dung lượng: 351.3 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN 20/09
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
Thờ i gian làm bài:30 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 109
Họ, tên thí sinh:............................................Số báo danh: .................................................................
Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
I. Trắc nghiệm (4 điểm):
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
C. neutron và electron.
Câu 2. Orbital s có dạng
A. hình cầu
B. hình số tám nổi
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
C. hình vuông.
D. hình bầu dục.
A. Dưa muối lên men là hiện tượng hoá học.
B. Sự kết tinh của muối ăn là hiện tượng hoá học.
C. Hoà tan đường vào nước là hiện tượng vật lý.
D. Sữa để lâu bị chua là hiện tượng hoá học.
Câu 4. Quan sát hình
a) a, b là biến đổi vật lý
b) a, b là biến đổi hóa học
c) a là biến đổ hóa học
d) b là biến đổi hóa học
Câu 6. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử
các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z
của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
Nguyên tử khối trung bình của magnesium gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 24,11.
B. 24,02.
C. 24,22.
35
Câu 5. Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion 1 Cl là
D. 24,33.
7
A. 52.
B. 35.
C. 51.
D. 53.
Câu 6. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Câu 7. Cho hình vẽ một nguyên tử như sau:
Hình vẽ nào sau đây là đồng vị với nguyên tử đã cho?
A.
B.
C.
Câu 8. Đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ số proton/số notron =
A. 57 M .
?
15
C. 56 M .
B. 55 M .
26
26
8
D.
26
Câu 9. Oxygen có 3 đồng vị 16 O, 17O, 18O . nitrogen có hai đồng vị là:
nhiêu
8
D.
13
8
14
7
58
26
M
N, 15 N . Hỏi có thể có bao
7
loại phân tử khí dinitrogen oxide được tạo thành giữa nitrogen và oxygen?
A. 6.
B. 9.
C. 12.
D. 10.
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có 7 proton và 7 neutron. Khối lượng tính bằng gam (phép tính gần
đúng) của nguyên tử X là giá trị nào sau đây ?
A. 23,4382. 10-24
B. 23,4382.10-34
C. 23,4382.10-31
D. 23,4362.10-27
II.Phần đúng /sai
( 2 điểm)
Câu 1:Chất X dạng lỏng được sử dụng như một chất lỏng truyền nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân bởi vì
nó có tính dẫn nhiệt cao. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện bằng 11/17
tổng số hạt. Các khẳng định sau đây là đúng hay sai ?
(1) X có 12 proton. S
(2) Điện tích lớp vỏ electron của X là 1,76.10 -18C. Đ
(3) X có số khối là 23. Đ
(4) Số hạt mang điện trong X nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. S
Câu 2: Cho hình dạng của các AO như hình dưới
(a) AO có nhiều hình dạng khác nhau, theo thứ tự từ trái sang phải là AOs, AOp, AOd, AOf đ
(b) Kích thước các AO sẽ tăng dần theo mức năng lượng. d
(c) Các AO trên cùng một lớp có hình dạng và kích thước tương tự nhau, nhưng khác nhau về định hướng trong
không gian đ
(d) Các electron s chỉ di chuyển trên mặt một mặt cầu đ
III.Tự Luận
Câu 1. (1 điểm) Điền vào các chỗ trống sao cho phù hợp, trong các câu sau:
- Tính kim loại là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử dễ…..(1)……
- Các nguyên tố có cùng…..(2)….. được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.
- Electron …(3)…… là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học.
- Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng…..(4)….. của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết
hoá học.
Câu 2. (1 điểm) Giả sử trong quá trình phân tích hàm lượng % các đồng vị của bromine, có pic tính hiệu
bị mờ khi in ra. (Nếu thực hiện phân tích lại sẽ rất tiêu tốn về thời gian và tiền bạc cũng như các phát
sinh khác)
- Từ phổ khối ta thấy rằng
79
35
Br chiếm 50,69%; đồng vị còn lại chiếm 49,31%. Biết rằng 1 mol brom (Br2)
nặng 159,9724 gam. Hãy xác định số khối của đồng vị thứ hai?
Câu 3.( 0,5 đ) Aluminum là một kim loại có độ bền hóa học cao, chống oxy hóa, bền màu trong cả môi
trường nước, dầu, thậm chí là axit nên được sử dụng rất phổ biến.
Hãy tính số lượng nguyên tử có trong 10 gam aluminum, cho biết khối lượng nguyên tử của Al là 26,98
amu và NA = 6,022.1023
=== HẾT ===
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10
Thờ i gian làm bài:30 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 109
Họ, tên thí sinh:............................................Số báo danh: .................................................................
Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
I. Trắc nghiệm (4 điểm):
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
C. neutron và electron.
Câu 2. Orbital s có dạng
A. hình cầu
B. hình số tám nổi
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?
B. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
C. hình vuông.
D. hình bầu dục.
A. Dưa muối lên men là hiện tượng hoá học.
B. Sự kết tinh của muối ăn là hiện tượng hoá học.
C. Hoà tan đường vào nước là hiện tượng vật lý.
D. Sữa để lâu bị chua là hiện tượng hoá học.
Câu 4. Quan sát hình
a) a, b là biến đổi vật lý
b) a, b là biến đổi hóa học
c) a là biến đổ hóa học
d) b là biến đổi hóa học
Câu 6. Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp
xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử
các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z
của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1):
Nguyên tử khối trung bình của magnesium gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 24,11.
B. 24,02.
C. 24,22.
35
Câu 5. Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion 1 Cl là
D. 24,33.
7
A. 52.
B. 35.
C. 51.
D. 53.
Câu 6. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Câu 7. Cho hình vẽ một nguyên tử như sau:
Hình vẽ nào sau đây là đồng vị với nguyên tử đã cho?
A.
B.
C.
Câu 8. Đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ số proton/số notron =
A. 57 M .
?
15
C. 56 M .
B. 55 M .
26
26
8
D.
26
Câu 9. Oxygen có 3 đồng vị 16 O, 17O, 18O . nitrogen có hai đồng vị là:
nhiêu
8
D.
13
8
14
7
58
26
M
N, 15 N . Hỏi có thể có bao
7
loại phân tử khí dinitrogen oxide được tạo thành giữa nitrogen và oxygen?
A. 6.
B. 9.
C. 12.
D. 10.
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có 7 proton và 7 neutron. Khối lượng tính bằng gam (phép tính gần
đúng) của nguyên tử X là giá trị nào sau đây ?
A. 23,4382. 10-24
B. 23,4382.10-34
C. 23,4382.10-31
D. 23,4362.10-27
II.Phần đúng /sai
( 2 điểm)
Câu 1:Chất X dạng lỏng được sử dụng như một chất lỏng truyền nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân bởi vì
nó có tính dẫn nhiệt cao. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện bằng 11/17
tổng số hạt. Các khẳng định sau đây là đúng hay sai ?
(1) X có 12 proton. S
(2) Điện tích lớp vỏ electron của X là 1,76.10 -18C. Đ
(3) X có số khối là 23. Đ
(4) Số hạt mang điện trong X nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. S
Câu 2: Cho hình dạng của các AO như hình dưới
(a) AO có nhiều hình dạng khác nhau, theo thứ tự từ trái sang phải là AOs, AOp, AOd, AOf đ
(b) Kích thước các AO sẽ tăng dần theo mức năng lượng. d
(c) Các AO trên cùng một lớp có hình dạng và kích thước tương tự nhau, nhưng khác nhau về định hướng trong
không gian đ
(d) Các electron s chỉ di chuyển trên mặt một mặt cầu đ
III.Tự Luận
Câu 1. (1 điểm) Điền vào các chỗ trống sao cho phù hợp, trong các câu sau:
- Tính kim loại là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử dễ…..(1)……
- Các nguyên tố có cùng…..(2)….. được xếp thành một hàng, gọi là chu kì.
- Electron …(3)…… là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học.
- Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng…..(4)….. của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết
hoá học.
Câu 2. (1 điểm) Giả sử trong quá trình phân tích hàm lượng % các đồng vị của bromine, có pic tính hiệu
bị mờ khi in ra. (Nếu thực hiện phân tích lại sẽ rất tiêu tốn về thời gian và tiền bạc cũng như các phát
sinh khác)
- Từ phổ khối ta thấy rằng
79
35
Br chiếm 50,69%; đồng vị còn lại chiếm 49,31%. Biết rằng 1 mol brom (Br2)
nặng 159,9724 gam. Hãy xác định số khối của đồng vị thứ hai?
Câu 3.( 0,5 đ) Aluminum là một kim loại có độ bền hóa học cao, chống oxy hóa, bền màu trong cả môi
trường nước, dầu, thậm chí là axit nên được sử dụng rất phổ biến.
Hãy tính số lượng nguyên tử có trong 10 gam aluminum, cho biết khối lượng nguyên tử của Al là 26,98
amu và NA = 6,022.1023
=== HẾT ===
 









Các ý kiến mới nhất