Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 22h:05' 08-11-2025
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ KIM LIÊN

ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I- NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2025-2026
Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I: Ðọc hiểu ( 6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
THU ẨM

-Nguyễn Khuyến-

Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
Câu 1(0,5 điểm) Bài thơ trên thuộc thể thơ nào ?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật

B. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

C. Thất ngôn trường thiên

D. Thất ngôn xen lục ngôn

Câu 2 (0,5 điểm) Hình ảnh “đóm lập lòe” trong bài thơ gợi tả khung cảnh gì?
A. Nhộn nhịp, rực rỡ của làng quê

C. Tươi sáng, náo nhiệt mùa gặt

B. Yên tĩnh, mờ ảo của đêm thu

D. Rộn ràng, tưng bừng lễ hội

Câu 3 (0,5 điểm) Trong hai câu thực và hai câu luận của bài Thu ẩm, nghệ thuật nào được
tác giả vận dụng nổi bật nhất, góp phần thể hiện điều gì trong bức tranh thu?
A. Phép đảo ngữ – làm nổi bật nét chuyển động nhẹ nhàng của cảnh thu đồng thời bộc lộ
sự tinh tế trong cảm xúc của thi nhân.
B. Phép điệp – nhấn mạnh nhịp sống chậm rãi, tĩnh lặng của không gian làng quê mùa thu.
C. Phép đối – tạo nên sự hài hòa, cân xứng giữa cảnh vật và lòng người, làm nổi bật vẻ đẹp
trong trẻo mà man mác buồn của mùa thu quê hương.
D. So sánh – gợi sắc thu trong trẻo, êm dịu và nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian.
Câu 4 (0,5 điểm) Những hình ảnh nào đồng thời xuất hiện cả trong bài thơ “Thu ẩm” và
“Thu điếu”?
A. Ngõ, ao, khói;

B. Nhà, ao, trăng;

C. Ao, trời, ngõ;

D. Thuyền, khói, mây.

Câu 5 (0,5 điểm) Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh nào?
A. Hình ảnh “đôi mắt”;

B. Hình ảnh “đêm sâu”;

C. Hình ảnh “khói nhạt”;

D. Hình ảnh “rượu”.

Câu 6 (0,5 điểm) Câu “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?” sử dụng câu hỏi tu từ để bộc
lộ cảm xúc ngạc nhiên, say mê trước vẻ đẹp thiên nhiên.
☐ Đúng   ☐ Sai
Câu 7 (0,5 điểm) Hình ảnh đôi mắt của Nguyễn Khuyến biểu đạt điều gì ?
A. Sự thờ ơ không chú tâm vào việc uống rượu;
B. Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;
C. Sự mệt mỏi, đau yếu của tuổi già;
D. Sự tác động của men rượu.
Câu 8 (0,5 điểm) Hãy điền vào dấu …….
Những từ láy :……………………………. ………..được sử dụng trong bài thơ.
Câu 9 (1,0 điểm) Qua bài thơ “Thu ẩm”, em hiểu gì về tình cảm, nỗi lòng của nhà thơ với
thiên nhiên, đất nước ?
Câu 10 (1,0 điểm) Bài thơ bồi đắp cho em tình cảm gì với quê hương của mình? (Trình
bày trong khoảng 3-5 dòng).
Phần II: Viết ( 4,0 điểm)
Phân tích bài thơ “Thu ẩm” của nhà thơ Nguyễn Khuyến .
--------------Hết------------Chú thích: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), tên thật là Nguyễn Thắng, quê ở làng Yên Đổ,
huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông là một nhà nho yêu nước, nhà thơ lớn của dân tộc Việt
Nam cuối thế kỉ XIX. Đỗ đầu cả ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình nên được gọi là Tam
nguyên Yên Đổ. Từng làm quan dưới triều Tự Đức, nhưng sau khi thực dân Pháp xâm
lược, ông xin cáo quan về ở ẩn, sống thanh bạch, gắn bó với quê hương. Bài thơ được
sáng tác khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan về quê ẩn dật, sau khi triều đình Huế đầu hàng
thực dân Pháp.
--------------------Hết--------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 8

Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

A

0,5

Câu 2

B

0,5

Câu 3

C

0,5

Câu 4

C

0,5

Câu 5

A

0,5

Câu 6

Đúng

0,5

Câu 7

B

0,5

Le te, lập loè, phất phơ, lóng lánh
Câu 8

Trả lời đúng 4 từ : 0.5đ
Đúng ¾ hoặc 2/4 từ được : 0.25

0,5

Đúng 1 từ không tính điểm .
* HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, dưới
đây là một số gợi ý:
Tình cảm, nỗi lòng của nhà thơ với thiên nhiên, đất
nước:
+ Cáo quan về sống ẩn dật ở làng quê để giữ mình trong
sạch. Ông muốn sống hòa mình vào thiên nhiên để quên
đi những muộn phiền về thời cuộc. Thế nhưng, dù cố
gắng hưởng những thú tao nhã đó nhưng vẫn nặng lòng
âu lo cho đất nước.
Câu 9

+ Tâm trạng buồn bã, bất lực của tác giả trước thời cuộc,
đó chính là nỗi ưu tư của nhà thơ với đất nước, với cuộc
đời.
+Tâm hồn Nguyễn Khuyến giản dị, thanh bạch, yêu
thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. Đó là một tâm hồn
cao đẹp.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm

1,0 điểm

* HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, dưới
đây là một số gợi ý:
+Bài thơ gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh quê
hương, gắn với những gì bình dị nhất. Đó là những hình
ảnh hết sức thân thuộc mà gần gũi.
+Từng câu thơ như khơi dậy cảm xúc nhớ quê hương
trong tâm trí của những người con xa quê. Quê hương là
Câu 10 nơi con người gắn bó, là điểm tựa tinh thần, là nơi nâng
đỡ những bước chân đầu tiên của con người trong cuộc
hành trình vạn dặm.

1,0 điểm

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Phần
II

Câu

Nội dung

Điểm

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học

0,25

Mở bài giới thiệu được tác giả và bài thơ. Thân bài phân tích
được đặc điểm nội dung và nghệ thuật. Kết bài khẳng định vị
trí và ý nghĩa của bài thơ.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề:
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến: Là nhà thơ lớn của
dân tộc, được mệnh danh là “Nhà thơ của làng cảnh Việt
Nam”.
- Cuộc đời thanh bạch, gắn bó với quê hương, tiêu biểu cho
mẫu nhà nho yêu nước, ẩn dật.
- Giới thiệu tác phẩm “Thu Ẩm”:
Là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng (Thu Điếu, Thu Vịnh,
Thu Ẩm).
Thể hiện cảnh thu làng quê Bắc Bộ và tâm sự cô đơn, u
hoài của nhà thơ trong cảnh đời ẩn dật.

0,25

II. Thân bài

3,0

1. Bức tranh mùa thu thôn dã thanh bình (4 câu đầu)
- Không gian quen thuộc: ngôi nhà tranh, ngõ tối, hàng giậu,
ao trăng - hình ảnh đặc trưng của nông thôn Bắc Bộ.
- Cảnh vật giản dị nhưng nên thơ: ánh đom đóm, khói nhạt,
trăng loe - tạo nên không khí êm đềm, tĩnh lặng của đêm thu.
- Từ láy (le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh, loe) gợi cảm
giác mềm mại, mơ hồ, huyền ảo.

0,5

- Cảnh vật tuy nhỏ bé nhưng được miêu tả tinh tế, cho thấy
con mắt nghệ sĩ và tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên của
Nguyễn Khuyến.
2. Nỗi buồn man mác, tâm sự u hoài của tác giả (2 câu giữa)
- Thiên nhiên đẹp nhưng gợi buồn: sắc trời xanh ngắt như
được “ai nhuộm”, thể hiện nỗi buồn thấm đẫm khắp không
gian.
- “Mắt lão đỏ hoe” – vừa vì men rượu, vừa vì nỗi buồn thời
thế, cô đơn, bất lực của một nhà nho ẩn dật.

1,5

- Cách xưng “lão” thể hiện ý thức tuổi già, tự giễu, tự thương
– một giọng trầm buồn mà chân thực.
3. Thú uống rượu và tâm thế cô đơn (2 câu cuối)
- Uống rượu không để vui mà để quên sầu, để tạm lánh nỗi
buồn nhân thế.
- Giọng thơ hóm hỉnh, tự trào: “rượu hay chả mấy”, “say
nhè” – thể hiện thái độ ung dung, tự tại mà buồn ẩn sâu.

0,75

- Sau men rượu là nỗi cô đơn, trống trải của một người bất
lực trước thời cuộc, chọn sống lặng lẽ với thiên nhiên.
III. Kết bài
“Thu Ẩm” là bức tranh mùa thu mang đậm hồn quê Việt
Nam - mộc mạc, trong trẻo mà thấm đượm nỗi buồn.
- Qua bài thơ, Nguyễn Khuyến bộc lộ tâm hồn tinh tế, yêu
thiên nhiên, yêu quê hương và nỗi cô đơn của kẻ sĩ ẩn dật
trước thời thế đổi thay.
- Cùng với Thu Điếu và Thu Vịnh, bài thơ góp phần làm nên
“chùm thơ thu” bất hủ trong kho tàng thơ ca Việt Nam.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ sinh động, có tìm tòi, phát

0,25

hiện độc đáo, mới lạ.
 
Gửi ý kiến