Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 08h:27' 05-12-2025
Dung lượng: 409.2 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 08h:27' 05-12-2025
Dung lượng: 409.2 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I NĂM 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ 10
I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Ý nghĩa của vectơ độ dịch chuyển?
A. Cho biết vật đi được bao xa
B. Cho biết sự thay đổi vị trí của vật
C. Cho biết hướng chuyển động trung bình
D. Cho biết gia tốc của vật
Câu 2: Điều nào sau đây đúng với độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng?
A. Có thể âm
B. Không thể âm
C. Luôn bằng quãng đường
D. Luôn dương
Câu 3: Độ dịch chuyển mô tả
A. Toàn bộ hành trình chuyển động
B. Mức độ nhanh chậm của chuyển động
C. Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian
D. Độ dài quãng đường
Câu 4: Tốc độ trung bình cho biết
A. Vật chuyển động theo hướng nào
B. Quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian
C. Gia tốc của vật
D. Độ dịch chuyển của vật
Câu 5: Ý nghĩa của vận tốc trung bình
A. cho biết vật đi bao xa
B. cho biết mức độ nhanh chậm và hướng chuyển động
C. cho biết độ dài quãng đường
D. cho biết vật đứng yên hay chuyển động
Câu 6: Từ công thức cộng vận tốc: ⃗⃗⃗⃗⃗
v13 = ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 + ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 kết luận nào là đúng?
A. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 cùng hướng thì v1,3 = v1,2 + v2,3
B. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 ngược hướng thì v1,3 = |v1,2 – v 2,3 |
C. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 vuông góc nhau thì v13 = √v12 2 + v23 2
D. Các kết luận A, B và C đều đúng
Câu 7. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có giá trị
A. không đổi theo thời gian.
B. tăng đều theo thời gian.
C. giảm đều theo thời gian.
D. luôn bằng không.
Câu 8: Vật chuyển động nhanh dần có đặc điểm nào sao đây?
A. a.v = 0
B. a.v > 0
C. a.v < 0
D. a.v≠0.
Câu 9: Chuyển động có đặc điểm nào sau đây là chuyển động chậm dần?
A. 𝑎 cùng chiều với 𝑣
B. 𝑎 ngược chiều với 𝑣
C. Tích a.v > 0.
D. Cả đáp án A và C.
2
Câu 10. Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s . Vận tốc của xe sau
10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 20m/s.
B. 2 m/s.
C. 40 m/s.
D. 4m/s.
Câu 11: Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc thẳng đều với gia tốc 2 m/s².
Quãng đường đi được trong 5 s đầu của giai đoạn tăng tốc là:
A. 75 m
B. 100 m
C. 50 m
D. 125 m
Câu 12: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m
đạt đến vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.
A. 15,5 m/s.
B. 15 m/s.
C. 14,14 m/s.
D. 10 m/s.
Câu 13. Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
A. chúi về phía trước.
B. ngả về phía sau.
C. ngả sang bên cạnh.
D. không có hiện tương gì.
Câu 14. Ở gần Trái Đất trọng lực không có đặc điểm nào sau đây?
1
A. Phương thẳng đứng.
B. Chiều từ trên xuống.
C. Điểm đặt tại trọng tâm của vật
D. Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 15: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao h xuống đất, tại nơi có gia tốc trọng trường
g. Công thức tính độ lớn v của vật khi chạm đất là:
A. v = 2gh
2h
B. v = √2gh
C. v = √
g
D. v = √gh
Câu 16: Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
A. 𝐿 = v0 √
2𝐻
𝑔
B. 𝐿 = v0 √
𝐻
2𝐻
C. 𝐿 = √
𝑔
𝑔
D. 𝐿 = √2𝑔𝐻
Câu 17: Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm cao của chuyển động ném xiên
A. 𝐻 =
v0 2 (sin 𝛼)2
2𝑔
B. 𝐻 =
v0 (sin 𝛼)2
C. 𝐻 =
2𝑔
v (sin 𝛼)2
2𝑔
D. 𝐻 =
v0 2 sin 𝛼
2𝑔
Câu 18: Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm xa của chuyển động ném xiên
A. 𝐿 =
v0 2 sin 2𝛼
𝑔
B. 𝐿 =
v0 sin 2𝛼
C. 𝐿 =
2𝑔
v0 sin 2𝛼
𝑔
D. 𝐿 =
v0 2 sin 𝛼
2𝑔
Câu 19: Cho 2 lực đồng quy, cùng chiều, có độ lớn bằng 4 N và 3 N. Độ lớn hợp lực của hai lực
này bằng
A. 5 N.
B. 1 N.
C. 7 N.
D. 12 N.
Câu 20: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng
hợp nhau một góc 900?
A. 70N.
B. 50N.
C. 60N
.
D. 40N.
Câu 21: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng
hợp nhau một góc 1800?
A. 10N.
B. 20N.
C. 40N
.
D. 50N.
Câu 22. Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi
thì vật
A. chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại. B. tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
C. dừng lại ngay.
D. đổi hướng chuyển động.
Câu 23. Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?
A. Định luật 1 Newton.
B. Định luật 2 Newton.
C. Định luật 3 Newton.
D. Định luật bảo toàn năng lượng.
Câu 24: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
Câu 25. Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
⃗ = m. a⃗
A. F
B. a
F
m
C.a⃗ =
F
m
⃗ = −m. a⃗
D. F
Câu 26: Điều nào sau đây là đúng khi nói về định luật 2 Newton?
A. Định luật 2 Newton cho biết mối liên hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật thu đựơc và lực
tác dụng lên vật.
⃗ /m
B. Định luật 2 Newton được mô tả bằng biểu thức a⃗ = F
C. Định luật 2 Newton khẳng định lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật
D. Các câu A, B ,C, đều đúng.
2
Câu 27: Chọn phát biểu đúng về gia tốc và lực tác dụng:
A. Vật phải luôn luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
B. Gia tốc của một vật thu được luôn theo hướng của lực tác dụng vào vật
C. Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng nhỏ.
D. Cùng một lực tác dụng, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn.
Câu 28. Theo định luật 3 Niu-tơn thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
B. cân bằng.
C. có cùng điểm đặt.
D. cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 29: Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Newton:
⃗ CB
⃗ CA = 0
A. ⃗FAB + ⃗FBA = 0
B. FAB = - FBA
C. ⃗FAB = −F
D. ⃗FAC = −F
Câu 30: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau.
B. Tác dụng vào cùng một vật.
C. Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
D. Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Câu 31: Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
B. bằng trọng lượng của vật.
C. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 32: Trọng tâm của vật là điểm đặt của
A. trọng lực tác dụng vào vật.
B. lực đàn hồi tác dụng vào vật.
C. lực hướng tâm tác dụng vào vật.
D. lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Câu 33: Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
A. Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật. B. Phương trùng với phương sợi dây.
C. Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
D. Cả A, B và C.
Câu 34: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng
B. Tốc độ
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 35: Một vận động viên nhảy dù, hỏi lực cản có hướng như thế nào?
A. Hướng vuông góc với chiều nhảy của vận động viên
B. Hướng từ trên xuống dưới
C. Hướng từ dưới lên trên
D. Hướng hợp với phương thẳng đứng một góc 45 o
Câu 36: Đơn vị của khối lượng riêng của một chất?
A. kg/m3
B. g/cm3
C. m3/g
D. Cả A và B
II.TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1 : Một tàu nhỏ chạy trên mặt sông có khối lượng tổng cộng 800 kg. Động cơ tạo lực đẩy 1200
N theo chiều chuyển động, đồng thời nước tác dụng lên tàu lực cản 400 N. Tàu chuyển động nhanh
dần.
a.Hợp lực tác dụng lên tàu bằng 800 N.
b. Gia tốc của tàu sẽ giảm nếu lực cản của nước tăng lên.
c. Gia tốc của tàu trong tình huống này có độ lớn 1 m/s².
d. Nếu muốn tàu tăng gia tốc lên gấp đôi mà lực cản không đổi, lực đẩy của động cơ phải tăng lên
2000 N.
Câu 2: Một chiếc xe ô tô đang kéo một rơ-moóc trên đường thẳng. Khi động cơ tác dụng lực kéo
không đổi, xe thu được gia tốc 2 m/s². Khối lượng xe và rơ-moóc tổng cộng là 1500 kg.
a.Tổng lực tác dụng lên cả xe và rơ-moóc bằng 3000 N.
3
b. Gia tốc của xe cùng hướng với lực kéo của động cơ.
c.Nếu tổng khối lượng tăng lên 2000 kg mà lực kéo không đổi thì gia tốc giảm xuống còn 1,5 m/s².
d. Nếu muốn xe đạt gia tốc 3 m/s² với cùng khối lượng ban đầu, lực kéo của động cơ phải tăng lên
4500 N.
Câu 3: Một vật có khối lượng m=2 kg đang đứng yên trên mặt phẳng ngang nhẵn. Nhân viên dùng
tay đẩy vật bằng lực không đổi F=6N.
a. Gia tốc của vật bằng 3m/s2.
b. Hợp lực tác dụng lên vật bằng 6N.
c. Khi có hợp lực khác không thì vật phải chuyển động nhanh dần.
d. Sau 2 giây, vận tốc của vật bằng 6m/s.
Câu 4: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N.
a) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 00 là 10N
⎕
0
b) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 180 là 10N
⎕
0
c) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 90 là 50 N.
⎕
0
d) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 60 là 60N
⎕
Câu 5: Một xô nước được kéo bằng hai sợi dây vuông góc: Dây thứ nhất kéo sang phải 60 N. Dây
thứ hai kéo lên trên 80 N.
a. Hai lực tác dụng lên xô nước không cùng phương.
b. Khi tổng hợp hai lực vuông góc, dùng quy tắc hình bình hành.
c. Độ lớn hợp lực bằng 20 N.
d. Nếu muốn xô nước đứng yên, ta cần thêm một lực thứ ba có độ lớn bằng độ lớn 100 N nhưng
hướng ngược lại hợp lực.
e. Nếu muốn hợp lực có phương tạo góc 45° so với phương ngang, thì độ lớn lực kéo theo phương
thẳng đứng phải bằng 60 N
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Một gói hàng khi được treo vào lực kế thì số chỉ của lực kế là 28 N. Biết gia tốc rơi tự do tại
vị trí đó là 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu?
Câu 2: Một vật nặng có khối lượng 0,5 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g = 9,8 m/s2.
Lực căng của dây khi cân bằng là bao nhiêu ?
Câu 3: Đo trọng lượng của một vật trên Trái Đất, ta được P1 = 29,4 N. Biết gia tốc rơi tự do của vật
trên mặt đất là g1 = 9,8 m/s2. Nếu đem vật lên Mặt Trăng có g2 = 1,67 m/s2 và đo trọng lượng của nó
thì được bao nhiêu?
Câu 4: Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói
hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10
m/s2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu ?
Câu 5: Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe
tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát trượt là bao nhiêu?
Câu 6: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang
F = 6,104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là bao nhiêu ?
Câu 7: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1 = 20 N theo phương ngang thì nó chuyển động thẳng
đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20 kg thì để nó trượt đều phải tác dụng lực F2 = 60 N theo
phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván và mặt sàn ?
4
Câu 8: Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m, vận tốc ban đầu vo. Vật bay xa 18m, lấy g =
10m/s2. Tính vo theo đơn vị m/s?
Câu 9: Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s, có
tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tính h theo đơn vị m.
Câu 11: Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất.
Lấy g = 10 m/s2. Tầm ném xa của viên bi là bao nhiêu m?
Câu 12: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Nếu tác dụng
vào vật này một lực 60 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?
Câu 13: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu tác dụng
vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?
Câu 14: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ
2 m/s đến 8 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu?
Phần IV: TỰ LUẬN
Bài 1: Một vật thả rơi tự do từ độ cao 180 m xuống đất, cho g = 10 m/s2.
a. Tính thời gian để vật rơi đến đất
b. Tính vận tốc lúc vừa chạm đất
c. Tính quãng đường vật rơi được trong 5 giây đầu
d. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng
Bài 2: Từ độ cao 20m một vật được thả rơi tự do. Lấy g = 10m/s2. Tính :
a. Vận tốc của vật lúc chạm đất.
b. Thời gian rơi.
c. Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1s.
Bài 3: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s. Lấy g = 10m/s2. Tính :
a. Độ cao của vật so với mặt đất.
b. Vận tốc lúc chạm đất.
c. Vận tốc trước khi chạm đất 1s.
d. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng.
Bài 4: Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc
1m/s2. Biết g = 10m/s2 và μ= 0,02.
a. Tính lực ma sát.
b. Tính lực kéo.
Bài 5: Một ô –tô khối lượng 1tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và
mặt đường là μ= 0,1. Lấy g = 10m/s2, tính lực kéo của động cơ nếu :
a. Xe chuyển động thẳng đều.
b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m.
Bài 6: Kéo đều một tấm bê tông có trọng lượng 1200 N trên mặt phẳng nằm ngang, lực kéo theo
phương ngang có độ lớn 540 N.Lấy g = 10 m/s2
a. Xác định hệ số ma sát giữa tấm bê tông và mặt phẳng.
b. Kéo tấm bê tông chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu theo phương ngang, sao 10
s nó di chuyển được quãng đường 25 m. Tìm lực kéo.
Bài 7: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh bắt đầu chuyển động thẳng chậm
dần đều, hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là 0,25. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của ôtô.
5
b. Hỏi ôtô đi được đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại ? Thời gian đi hết quãng đường đó.
Bài 8: Kéo một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng trên sàn nhà. Biết rằng lúc đầu vật đứng
yên, lực kéo có phương ngang và có độ lớn 30N, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,4. Lấy g =
10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Sau khi đi được quãng đường 16m thì vật có vận tốc là bao nhiêu ? Thời gian đi hết quãng
đường đó ?
c. Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc 600 thì vật
chuyển động với gia tốc là bao nhiêu ?
Bài 9: Một vật có khối lượng 3kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực 𝐹 cùng
phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Hệ số ma sát trượt
giữa vật và sàn là 0,2. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính độ lớn của lực 𝐹 .
b. Nếu bỏ qua ma sát thì sau 2s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ?
Bài 10:Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trên sàn với lực kéo 20N có phương cùng
phương chuyển động. Sau khi đi được quãng đường 3,2m thì vật có vận tốc 4m/s. Bỏ qua mọi ma sát.
a. Tính khối lượng của vật.
b. Nếu hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,2 thì sau khi đi được quãng đường 4m vận tốc của vật là bao
nhiêu ? Lấy g = 10m/s2
6
MÔN: VẬT LÍ 10
I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Ý nghĩa của vectơ độ dịch chuyển?
A. Cho biết vật đi được bao xa
B. Cho biết sự thay đổi vị trí của vật
C. Cho biết hướng chuyển động trung bình
D. Cho biết gia tốc của vật
Câu 2: Điều nào sau đây đúng với độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng?
A. Có thể âm
B. Không thể âm
C. Luôn bằng quãng đường
D. Luôn dương
Câu 3: Độ dịch chuyển mô tả
A. Toàn bộ hành trình chuyển động
B. Mức độ nhanh chậm của chuyển động
C. Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian
D. Độ dài quãng đường
Câu 4: Tốc độ trung bình cho biết
A. Vật chuyển động theo hướng nào
B. Quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian
C. Gia tốc của vật
D. Độ dịch chuyển của vật
Câu 5: Ý nghĩa của vận tốc trung bình
A. cho biết vật đi bao xa
B. cho biết mức độ nhanh chậm và hướng chuyển động
C. cho biết độ dài quãng đường
D. cho biết vật đứng yên hay chuyển động
Câu 6: Từ công thức cộng vận tốc: ⃗⃗⃗⃗⃗
v13 = ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 + ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 kết luận nào là đúng?
A. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 cùng hướng thì v1,3 = v1,2 + v2,3
B. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 ngược hướng thì v1,3 = |v1,2 – v 2,3 |
C. Khi ⃗⃗⃗⃗⃗
v12 và ⃗⃗⃗⃗⃗
v23 vuông góc nhau thì v13 = √v12 2 + v23 2
D. Các kết luận A, B và C đều đúng
Câu 7. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có giá trị
A. không đổi theo thời gian.
B. tăng đều theo thời gian.
C. giảm đều theo thời gian.
D. luôn bằng không.
Câu 8: Vật chuyển động nhanh dần có đặc điểm nào sao đây?
A. a.v = 0
B. a.v > 0
C. a.v < 0
D. a.v≠0.
Câu 9: Chuyển động có đặc điểm nào sau đây là chuyển động chậm dần?
A. 𝑎 cùng chiều với 𝑣
B. 𝑎 ngược chiều với 𝑣
C. Tích a.v > 0.
D. Cả đáp án A và C.
2
Câu 10. Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s . Vận tốc của xe sau
10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
A. 20m/s.
B. 2 m/s.
C. 40 m/s.
D. 4m/s.
Câu 11: Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc thẳng đều với gia tốc 2 m/s².
Quãng đường đi được trong 5 s đầu của giai đoạn tăng tốc là:
A. 75 m
B. 100 m
C. 50 m
D. 125 m
Câu 12: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m
đạt đến vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.
A. 15,5 m/s.
B. 15 m/s.
C. 14,14 m/s.
D. 10 m/s.
Câu 13. Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
A. chúi về phía trước.
B. ngả về phía sau.
C. ngả sang bên cạnh.
D. không có hiện tương gì.
Câu 14. Ở gần Trái Đất trọng lực không có đặc điểm nào sau đây?
1
A. Phương thẳng đứng.
B. Chiều từ trên xuống.
C. Điểm đặt tại trọng tâm của vật
D. Tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Câu 15: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao h xuống đất, tại nơi có gia tốc trọng trường
g. Công thức tính độ lớn v của vật khi chạm đất là:
A. v = 2gh
2h
B. v = √2gh
C. v = √
g
D. v = √gh
Câu 16: Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
A. 𝐿 = v0 √
2𝐻
𝑔
B. 𝐿 = v0 √
𝐻
2𝐻
C. 𝐿 = √
𝑔
𝑔
D. 𝐿 = √2𝑔𝐻
Câu 17: Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm cao của chuyển động ném xiên
A. 𝐻 =
v0 2 (sin 𝛼)2
2𝑔
B. 𝐻 =
v0 (sin 𝛼)2
C. 𝐻 =
2𝑔
v (sin 𝛼)2
2𝑔
D. 𝐻 =
v0 2 sin 𝛼
2𝑔
Câu 18: Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm xa của chuyển động ném xiên
A. 𝐿 =
v0 2 sin 2𝛼
𝑔
B. 𝐿 =
v0 sin 2𝛼
C. 𝐿 =
2𝑔
v0 sin 2𝛼
𝑔
D. 𝐿 =
v0 2 sin 𝛼
2𝑔
Câu 19: Cho 2 lực đồng quy, cùng chiều, có độ lớn bằng 4 N và 3 N. Độ lớn hợp lực của hai lực
này bằng
A. 5 N.
B. 1 N.
C. 7 N.
D. 12 N.
Câu 20: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng
hợp nhau một góc 900?
A. 70N.
B. 50N.
C. 60N
.
D. 40N.
Câu 21: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng
hợp nhau một góc 1800?
A. 10N.
B. 20N.
C. 40N
.
D. 50N.
Câu 22. Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi
thì vật
A. chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại. B. tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
C. dừng lại ngay.
D. đổi hướng chuyển động.
Câu 23. Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?
A. Định luật 1 Newton.
B. Định luật 2 Newton.
C. Định luật 3 Newton.
D. Định luật bảo toàn năng lượng.
Câu 24: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
Câu 25. Hệ thức nào sau đây là đúng theo định luật II Niuton.
⃗ = m. a⃗
A. F
B. a
F
m
C.a⃗ =
F
m
⃗ = −m. a⃗
D. F
Câu 26: Điều nào sau đây là đúng khi nói về định luật 2 Newton?
A. Định luật 2 Newton cho biết mối liên hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật thu đựơc và lực
tác dụng lên vật.
⃗ /m
B. Định luật 2 Newton được mô tả bằng biểu thức a⃗ = F
C. Định luật 2 Newton khẳng định lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật
D. Các câu A, B ,C, đều đúng.
2
Câu 27: Chọn phát biểu đúng về gia tốc và lực tác dụng:
A. Vật phải luôn luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
B. Gia tốc của một vật thu được luôn theo hướng của lực tác dụng vào vật
C. Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng nhỏ.
D. Cùng một lực tác dụng, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn.
Câu 28. Theo định luật 3 Niu-tơn thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.
B. cân bằng.
C. có cùng điểm đặt.
D. cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 29: Công thức liên hệ giữa lực tác dụng và phản lực theo định luật III Newton:
⃗ CB
⃗ CA = 0
A. ⃗FAB + ⃗FBA = 0
B. FAB = - FBA
C. ⃗FAB = −F
D. ⃗FAC = −F
Câu 30: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton
A. Tác dụng vào hai vật khác nhau.
B. Tác dụng vào cùng một vật.
C. Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
D. Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Câu 31: Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
A. lớn hơn trọng lượng của vật.
B. bằng trọng lượng của vật.
C. nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. bằng 0.
Câu 32: Trọng tâm của vật là điểm đặt của
A. trọng lực tác dụng vào vật.
B. lực đàn hồi tác dụng vào vật.
C. lực hướng tâm tác dụng vào vật.
D. lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Câu 33: Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
A. Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật. B. Phương trùng với phương sợi dây.
C. Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.
D. Cả A, B và C.
Câu 34: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng
B. Tốc độ
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 35: Một vận động viên nhảy dù, hỏi lực cản có hướng như thế nào?
A. Hướng vuông góc với chiều nhảy của vận động viên
B. Hướng từ trên xuống dưới
C. Hướng từ dưới lên trên
D. Hướng hợp với phương thẳng đứng một góc 45 o
Câu 36: Đơn vị của khối lượng riêng của một chất?
A. kg/m3
B. g/cm3
C. m3/g
D. Cả A và B
II.TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1 : Một tàu nhỏ chạy trên mặt sông có khối lượng tổng cộng 800 kg. Động cơ tạo lực đẩy 1200
N theo chiều chuyển động, đồng thời nước tác dụng lên tàu lực cản 400 N. Tàu chuyển động nhanh
dần.
a.Hợp lực tác dụng lên tàu bằng 800 N.
b. Gia tốc của tàu sẽ giảm nếu lực cản của nước tăng lên.
c. Gia tốc của tàu trong tình huống này có độ lớn 1 m/s².
d. Nếu muốn tàu tăng gia tốc lên gấp đôi mà lực cản không đổi, lực đẩy của động cơ phải tăng lên
2000 N.
Câu 2: Một chiếc xe ô tô đang kéo một rơ-moóc trên đường thẳng. Khi động cơ tác dụng lực kéo
không đổi, xe thu được gia tốc 2 m/s². Khối lượng xe và rơ-moóc tổng cộng là 1500 kg.
a.Tổng lực tác dụng lên cả xe và rơ-moóc bằng 3000 N.
3
b. Gia tốc của xe cùng hướng với lực kéo của động cơ.
c.Nếu tổng khối lượng tăng lên 2000 kg mà lực kéo không đổi thì gia tốc giảm xuống còn 1,5 m/s².
d. Nếu muốn xe đạt gia tốc 3 m/s² với cùng khối lượng ban đầu, lực kéo của động cơ phải tăng lên
4500 N.
Câu 3: Một vật có khối lượng m=2 kg đang đứng yên trên mặt phẳng ngang nhẵn. Nhân viên dùng
tay đẩy vật bằng lực không đổi F=6N.
a. Gia tốc của vật bằng 3m/s2.
b. Hợp lực tác dụng lên vật bằng 6N.
c. Khi có hợp lực khác không thì vật phải chuyển động nhanh dần.
d. Sau 2 giây, vận tốc của vật bằng 6m/s.
Câu 4: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40 N, F2 = 30 N.
a) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 00 là 10N
⎕
0
b) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 180 là 10N
⎕
0
c) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 90 là 50 N.
⎕
0
d) Độ lớn của hợp lực khi F1 và F2 hợp với nhau một góc 60 là 60N
⎕
Câu 5: Một xô nước được kéo bằng hai sợi dây vuông góc: Dây thứ nhất kéo sang phải 60 N. Dây
thứ hai kéo lên trên 80 N.
a. Hai lực tác dụng lên xô nước không cùng phương.
b. Khi tổng hợp hai lực vuông góc, dùng quy tắc hình bình hành.
c. Độ lớn hợp lực bằng 20 N.
d. Nếu muốn xô nước đứng yên, ta cần thêm một lực thứ ba có độ lớn bằng độ lớn 100 N nhưng
hướng ngược lại hợp lực.
e. Nếu muốn hợp lực có phương tạo góc 45° so với phương ngang, thì độ lớn lực kéo theo phương
thẳng đứng phải bằng 60 N
PHẦN III: TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Một gói hàng khi được treo vào lực kế thì số chỉ của lực kế là 28 N. Biết gia tốc rơi tự do tại
vị trí đó là 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu?
Câu 2: Một vật nặng có khối lượng 0,5 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g = 9,8 m/s2.
Lực căng của dây khi cân bằng là bao nhiêu ?
Câu 3: Đo trọng lượng của một vật trên Trái Đất, ta được P1 = 29,4 N. Biết gia tốc rơi tự do của vật
trên mặt đất là g1 = 9,8 m/s2. Nếu đem vật lên Mặt Trăng có g2 = 1,67 m/s2 và đo trọng lượng của nó
thì được bao nhiêu?
Câu 4: Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói
hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 20 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10
m/s2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu ?
Câu 5: Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe
tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát trượt là bao nhiêu?
Câu 6: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang
F = 6,104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là bao nhiêu ?
Câu 7: Khi đẩy một ván trượt bằng một lực F1 = 20 N theo phương ngang thì nó chuyển động thẳng
đều. Nếu chất lên ván một hòn đá nặng 20 kg thì để nó trượt đều phải tác dụng lực F2 = 60 N theo
phương ngang. Tìm hệ số ma sát trượt giữa tấm ván và mặt sàn ?
4
Câu 8: Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m, vận tốc ban đầu vo. Vật bay xa 18m, lấy g =
10m/s2. Tính vo theo đơn vị m/s?
Câu 9: Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc đầu 20 m/s, có
tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tính h theo đơn vị m.
Câu 11: Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất.
Lấy g = 10 m/s2. Tầm ném xa của viên bi là bao nhiêu m?
Câu 12: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Nếu tác dụng
vào vật này một lực 60 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?
Câu 13: Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu tác dụng
vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?
Câu 14: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ
2 m/s đến 8 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng bao nhiêu?
Phần IV: TỰ LUẬN
Bài 1: Một vật thả rơi tự do từ độ cao 180 m xuống đất, cho g = 10 m/s2.
a. Tính thời gian để vật rơi đến đất
b. Tính vận tốc lúc vừa chạm đất
c. Tính quãng đường vật rơi được trong 5 giây đầu
d. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng
Bài 2: Từ độ cao 20m một vật được thả rơi tự do. Lấy g = 10m/s2. Tính :
a. Vận tốc của vật lúc chạm đất.
b. Thời gian rơi.
c. Vận tốc của vật trước khi chạm đất 1s.
Bài 3: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s. Lấy g = 10m/s2. Tính :
a. Độ cao của vật so với mặt đất.
b. Vận tốc lúc chạm đất.
c. Vận tốc trước khi chạm đất 1s.
d. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng.
Bài 4: Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc
1m/s2. Biết g = 10m/s2 và μ= 0,02.
a. Tính lực ma sát.
b. Tính lực kéo.
Bài 5: Một ô –tô khối lượng 1tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và
mặt đường là μ= 0,1. Lấy g = 10m/s2, tính lực kéo của động cơ nếu :
a. Xe chuyển động thẳng đều.
b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m.
Bài 6: Kéo đều một tấm bê tông có trọng lượng 1200 N trên mặt phẳng nằm ngang, lực kéo theo
phương ngang có độ lớn 540 N.Lấy g = 10 m/s2
a. Xác định hệ số ma sát giữa tấm bê tông và mặt phẳng.
b. Kéo tấm bê tông chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu theo phương ngang, sao 10
s nó di chuyển được quãng đường 25 m. Tìm lực kéo.
Bài 7: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh bắt đầu chuyển động thẳng chậm
dần đều, hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là 0,25. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của ôtô.
5
b. Hỏi ôtô đi được đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại ? Thời gian đi hết quãng đường đó.
Bài 8: Kéo một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng trên sàn nhà. Biết rằng lúc đầu vật đứng
yên, lực kéo có phương ngang và có độ lớn 30N, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,4. Lấy g =
10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Sau khi đi được quãng đường 16m thì vật có vận tốc là bao nhiêu ? Thời gian đi hết quãng
đường đó ?
c. Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo có phương hợp với phương chuyển động một góc 600 thì vật
chuyển động với gia tốc là bao nhiêu ?
Bài 9: Một vật có khối lượng 3kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực 𝐹 cùng
phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Hệ số ma sát trượt
giữa vật và sàn là 0,2. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính độ lớn của lực 𝐹 .
b. Nếu bỏ qua ma sát thì sau 2s vật đi được quãng đường là bao nhiêu ?
Bài 10:Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều trên sàn với lực kéo 20N có phương cùng
phương chuyển động. Sau khi đi được quãng đường 3,2m thì vật có vận tốc 4m/s. Bỏ qua mọi ma sát.
a. Tính khối lượng của vật.
b. Nếu hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,2 thì sau khi đi được quãng đường 4m vận tốc của vật là bao
nhiêu ? Lấy g = 10m/s2
6
 








Các ý kiến mới nhất