Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hiền
Ngày gửi: 13h:36' 22-12-2025
Dung lượng: 461.1 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1 VẬT LÝ 10

Đề thi gồm: 04 trang

Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh……………………………………….Lớp:………….

Mã đề thi: 123

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1: Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có
A. quỹ đạo là một đường thẳng.
B. quãng đường vật đi được hằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
C. tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
D. tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
Câu 2: Gọi
là giá trị trung bình của đại lượng vật lí sau các lần đo, ∆A là sai số tuyệt đối. Cách viết kết quả đúng của
đại lượng A là
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Chọn phát biểu sai ?
A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
B. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.
C. Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp.
D. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
Câu 4: Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía Tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 15
km về phía Nam. Quãng đường người đó đã đi và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của người đó lần lượt là
A. 20 km; 16,8 km.

B. 18 km; 16,8 km.

C. 20 km; 15,3 km.

D. 18 km; 15,3 km.

Câu 5: Độ dịch chuyển
A. là đại lương vô hướng.
B. luôn âm.
C. là một đại lượng vectơ.
D. luôn dương.
Câu 6: Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn có chiều dài lần lượt là 0,8
m và 1,2 m. Nếu con nhện xuất phát từ 1 đỉnh của chiếc bàn thì độ dịch chuyển của con nhện khi nó đi được quãng đường
2,0 m là
A. 1,44 m.
B. 1,3 m.
C. 1,2 m.
D. 1,75 m.
Câu 7: Phương trình nào sau đây là độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương?
A.
B.
C.
D.
Câu 8: Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng là đường
A. thẳng nằm ngang.
B. cong parabol.
C. thẳng xiên góc hướng lên.
D. thẳng xiên góc hướng xuống.
Câu 9: Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc; Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động
của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. a > 0, v > 0.
B. a < 0, v < 0.
C. a > 0, v < 0.
D. a < 0, v > 0.

PAGE \* MERGEFORMAT 8

Câu 10: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng
đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 m. Gia tốc của xe là
A. 1 m/s2.
B. – 1 m/s2.
C. – 2 m/s2.
D. 5 m/s2.

Câu 11: Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như
hình vẽ. Trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều?
A. Từ 1 s đến 2 s và từ 5 s đến 6 s.
B. Từ 2 s đến 4 s và từ 6 s đến 7 s.
C. Từ 1 s đến 2 s và từ 4 s đến 5 s.
D. Từ 0 s đến 1 s và từ 4 s đến 5 s.

Câu 12: Rơi tự do là chuyển động
A. thẳng đều.
B. thẳng chậm dần đều.
C. nhanh dần.
D. thẳng nhanh dần đều.
Câu 13: Hai vật có khối lượng m1 và m2 (m1 < m2) rơi tự do tại cùng một địa điểm. Gọi t1, t2 tương ứng là thời gian từ lúc
bắt đầu thả rơi tới lúc vừa chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai, bỏ qua sức cản của không khí. Mối liên hệ giữa t 1 và t2

A. t1 = t2.
B. t1 > t2.
C. t1 < t2.
D.
Câu 14: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500 m xuống mặt đất, biết g = 10 m/s 2. Quãng đường vật rơi trong
giây thứ 5 là
A. 25m.
B. 34m.
C. 45m.
D. 17m.
Câu 15: Một bắt đầu vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s với gia tốc của vật 2 m/s 2. Quãng đường vật đi được trong
2s cuối cùng là bao nhiêu?
A. 16m.

B. 26m.

C. 36m.

D. 44m.

Câu 16: Để đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm, ta cần đo
A. thời gian và quãng đường rơi.
B. khối lượng vật.
C. thời gian vật rơi.
D. quãng đường rơi.
Câu 17: Người ta sử dụng sóng điện từ đối với máy bắn tốc độ. Phương pháp đo tốc độ dựa trên sự chênh lệch tần số sóng
phát ra và sóng phản xạ quay về máy trong khoảng thời gian ngắn (đến nano giây) để đo tốc độ của phương tiện, đó chính
là nguyên tắc hoạt động của “Súng bắn tốc độ”. Tốc độ của phương tiện mà “Súng bắn tốc độ” đo được là
A. tốc độ tức thời.
B. tốc độ trung bình.
C. không có độ chính xác cao.
D. vận tốc trung bình.
Câu 18: Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

A.



B.



C.



D.



PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.

PAGE \* MERGEFORMAT 8

Câu 1: Một chiếc thuyền đi thẳng từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong
nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h.
Phát biểu
Đúng Sai
a) Nếu tắt máy để thuyền tự trôi theo dòng nước thì vận tốc của thuyền 5 km/h
b) Khi thuyền đi xuôi dòng thì vận tốc của thuyền so với bờ 6 km/h
c) Khi thuyền đi ngược dòng thì vận tốc của thuyền so với bờ 4 km/h
d) Thời gian chuyển động của thuyền là 2h30.
Câu 2: Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 45 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s 2 và bỏ qua sức cản không khí.
Phát biểu
Đúng Sai
a) Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
b) Thời gian vật rơi hết quãng đường là 2,5 s.
c) Quãng đường vật rơi được sau 2 s là 20 m.
d) Thời gian vật rơi hết 13,75 m cuối cùng là 0,5 s.
Câu 3: Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt
đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Chọn chiều chuyển
động của vật làm chiều dương.

a. Gia tốc của ô tô là 0,1 m/s2

Đúng

Sai

b. Ôtô chạy được 60m kể từ lúc hãm phanh thì đạt vận tốc là 6,32 m/s
c. Thời gian từ lúc ô tô hãm phanh đến khi dừng lại là 7,6 s
d. Quãng đường ô tô đi được trong giây thứ 3 là 15m

Câu 4: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch
chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ.

Phát biểu
a) Trong suốt 5s đầu, chất điểm chuyển động không đổi chiều.
b) Trong giây đầu tiên chất điểm chuyển động thẳng đều với tốc độ 4 cm/s.
c) Từ thời điểm 2,5s đến 4s chất điểm không chuyển động.
d) Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là 1,2cm/s.

Đúng

Sai

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một chiếc xe chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Xe chạy được một đoạn đường s mất khoảng
thời gian là 10 s. Thời gian xe chạy được 1/4 đoạn đường đầu là bao nhiêu giây?
Đáp án

PAGE \* MERGEFORMAT 8

Câu 2: Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 10km/h và 1/3 đoạn đừơng sau với tốc độ
trung bình 20km/h. Tính tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường? Kết quả tính theo đơn vị km/h
Đáp án
Câu 3: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương với vận tốc đầu là 18km/h. Trong giây thứ 6 xe đi
được quãng đường 21,5m. Tính gia tốc của xe theo đơn vị m/s2?
Đáp án
Câu 4: Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để không va vào một chướng ngại vật, người ấy
phanh xe. Khi xe dừng lại thì độ dài quãng đường đi được từ khi bắt đầu phanh là 5 m. Người đi xe máy chuyển động với
gia tốc là bao nhiêu m/s2 ? Chọn chiều chuyển động của vật làm chiều dương.
Đáp án

Câu 5: Một vật bắt đầu chuyển động ở trạng thái nghỉ có đồ thị gia tốc – thời
gian như hình bên dưới. Quãng đường vật đi được sau 4s là bao nhiêu m ?
Đáp án

Câu 6: Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s 2 thì độ sâu của giếng là bao nhiêu?
Đáp án

−−−−− HẾT −−−−−
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

PAGE \* MERGEFORMAT 8

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1 VẬT LÝ 10

Môn thi

: VẬT LÝ

Đề thi gồm: 04 trang

Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 130

Họ và tên thí sinh……………………………………….Lớp:………….

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1. Gọi

là sai số dụng cụ,

là sai số ngẫu nhiên. Sai số tuyệt đối

của phép đo là

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2. Trên xe máy và ô tô đang chạy, số chỉ của tốc kế là
A. vận tốc tức thời.
B. tốc độ tức thời.
C. tốc độ trung bình.
D. vận tốc trung bình.
Câu 3. Phương trình nào sau đây là độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương?
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động theo thời gian như hình vẽ. Vật chuyển động

A. cùng chiều dương với tốc độ 90 km/h.
C. ngược chiều dương với tốc độ 45 km/h.

B. ngược chiều dương với tốc độ 90 km/h.
D. cùng chiều dương với tốc độ 45 km/h.

Câu 5. Để xác định tốc độ tức thời của viên bi thép, một người đã đo giá trị trung bình độ dịch chuyển của vật
trong khoảng thời gian là

. Giá trị trung bình của tốc độ tức thời của viên bi là:

A.
B.
C.
.
D.
.
Câu 6. Một vật chuyển động thẳng trên trục Ox, bắt đầu từ O đi đến B, sau đó quay về A (như hình vẽ). Quãng đường và
độ dịch chuyển trong toàn bộ quá trình chuyển động lần lượt bằng

PAGE \* MERGEFORMAT 8

A. 7 m, 3 m.
B. 3 m, 2m.
C. 7 m, 7 m.
D. 3 m, - 2 m.
Câu 7. Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa:
A. Cực
B. Cực dương
C. Dòng điện xoay chiều
D. Dòng điện 1 chiều
Câu 8. Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 3 km rồi quay sang
hướng Tây đi 3 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là
A. 9 km và 6 km.
B. 12 km và 6 km.
C. 12 km và 4,24 km.
D. 9 km và 4,2 km.
Câu 9. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
A. tốc độ tăng đến cực đại rồi giảm dần.
B. tốc độ cuả vật tỷ lệ với bình phương thời gian.
C. gia tốc tăng đều theo thời gian.
D. tốc độ tăng đều theo thời gian.
Câu 10. Kết luận nào sau đây là đúng khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều.
A. a < 0; v > 0
B. a.v < 0
C. a.v > 0
D. a > 0; v < 0
Câu 11. Khi lặp lại các phép đo, ta nhận được các giá trị khác nhau, sự sai lệch này không có nguyên nhân rõ ràng nên gọi

A. sai số tỉ đối.
B. sai số gián tiếp.
C. sai số ngẫu nhiên.
D. sai số trực tiếp.
Câu 12. : Hai vật có khối lượng m1 và m2 (m1 > m2) rơi tự do tại cùng một độ cao với vận tốc tương ứng khi chạm đất là
v1 và v2. Kết luận nào sau đây đúng ?
A. v1 < v2.
B. v1 > v2.
C. v1 = v2.
D. v1 ≥ v2 hoặc v1 < v2.
Câu 13. Khi vật đang chuyển động thẳng và đổi chiều đại lượng nào sau đây đổi dấu
A. tốc độ trung bình và vận tốc trung bình
B. độ dịch chuyển và vận tốc
C. Quãng đường và độ dịch chuyển.
D. tốc độ tức thời
Câu 14. Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi
được trong khoảng thời gian 10 s đó là
A. 70 m.
B. 50 m.
C. 40 m.
D. 100 m.
Câu 15. Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
A. Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
B. Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
C. Đo tốc độ đi xe đạp từ nhà đến trường.
D. Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Câu 16. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d (m), vận tốc đầu v 0 (m/s), vận tốc sau v (m/s) và gia gia tốc a (m/s2) của
chuyển động nhanh dần đều là
A.
B.
C.
D.
Câu 17. Trong các cách sử dụng thiết bị thí nghiệm, cách nào đảm bảo an toàn khi sử dụng?
A. Nhìn trực tiếp vào tia laser.
B. Tiếp xúc với dây điện bị sờn, rách vỏ.
C. Sử dụng thiết bị thí nghiệm đúng thang đo.
D. Rút phích điện khi tay còn ướt.
Câu 18. Tốc độ vũ trụ cấp I (7,9 km/s) là tốc độ nhỏ nhất để các con tàu vũ trụ có thể bay quanh Trái Đất. Coi gia tốc
của tên lửa phóng tàu là không đổi, để sau khi phóng 160s con tàu đạt được tốc độ như trên thì tên lửa phóng tàu vũ trụ
phải có gia tốc bằng
A. 49,4 m/s2.
B. 10 m/s2.
C. 45,9 m/s2.
D. 55 m/s2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1: Một ô tô chạy với tốc độ 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy thẳng chậm dần
đều. Sau khi chạy thêm 250 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 5 m/s.
Phát biểu

a) Vận tốc ban đầu của ô tô trước khi hãm phanh là 20m/s
PAGE \* MERGEFORMAT 8

Đúng

Sai

b) Gia tốc của ô tô là 0,4m/s2
c) Sau 37,5 kể từ lúc hãm phanh, xe dừng hẳn
d) Sau 25s kể từ khi hãm phanh, xe đi được 250m
Câu 2: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do tới mặt đất là 8 (s). Lấy g = 10 (m/s2).
Phát biểu
a) Trong quá trình rơi vận tốc của vật không thay đổi.
b) Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 80 m/s.
c) Độ cao nơi thả vật so với mặt đất là 640 m.
d) Khi cách mặt đất 75 m vật có vận tốc 75 m/s.

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Câu 3: Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một người đang
bơi trong bể bơi dài 50 m

Phát biểu
a) Từ đồ thị ta thấy người này chuyển động không đều.
b) Trong 25 giây đầu mỗi giây người đó bơi được 2 m.
c) Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của vật trên đoạn đường OA là
d) Tốc độ trung bình của người đó từ lúc

.

đến giây thứ 60 là 1 m/s.

Câu 4: Chuyển động của một xe được mô tả bởi đồ thị sau.

Phát biểu
a) Tốc độ của xe có giá trị lớn nhất tại thời điểm t = 0
b) Xe chuyển động nhanh dần đều trong 20 s đầu.
c) Gia tốc của xe trong khoảng 80 s cuối không thay đổi.
d) Tổng quãng đường xe đi được là 1 km.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

PAGE \* MERGEFORMAT 8

Câu 1: Lúc 7h, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ hai đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua A với tốc độ 50 km/h, xe
đi qua B với tốc độ 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của 2 ô tô là
chuyển động thẳng đều. Thời điểm hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?
Đáp án

Câu 2: Đồ thị vận tốc − thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn
như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0, đến thời điểm t =
60 s là bao nhiêu m ?
Đáp án

Câu 3: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox theo phương trình d =
2t +2t2, trong đó d tính bằng m, t tính bằng s. Vận tốc của chất điểm lúc 3s
bằng bao nhiêu m/s?
Đáp án

Câu 4 : Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang
với vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật
lại trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình bên là đồ thị (v – t)
mô tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên. Tính
quãng đường mà bóng bay được sau 20 s kể từ lúc bắt đầu
chuyển động theo đơn vị dm?( kết quả lấy đến 0 chữ số
phần thập phân)

Đáp án
Câu 5: Một xe chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi khởi hành được 50 m, xe đạt vận tốc 10 m/s. Chiều dương là
chiều chuyển động.Gia tốc của xe bằng bao nhiêu ( tính theo đơn vị m/s 2) ?

Đáp án

Câu 6. Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển
động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính gia tốc của vật? theo đơn vị m/s 2? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập
phân)
Đáp án

−−−−− HẾT −−−−−
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

PAGE \* MERGEFORMAT 8
 
Gửi ý kiến