Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 22h:40' 24-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 22h:40' 24-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN HÓA HỌC LỚP 12
Thời gian làm bài 45 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn 1 phương án.
Câu 1. (biết) Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu
tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
A. methyl propionate.
B. ethyl propionate.
C. methyl acetate.
D. propyl acetate.
Câu 2. (biết) Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
Câu 3. (biết) Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
A. Xà phòng.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tự nhiên.
D. Giấm ăn.
Câu 4. (vận dụng) Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng.
Cho công thức của muối sau:
Đuôi dài kị nước
Đầu ưa nước
Phần không phân cực
Phần phân cực
Phát biểu sau đây đúng?
A. Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
B. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
C. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
D. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Câu 5. (biết) Chất nào sau đây là disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 6. (biết) Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 7. (biết) Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Fructose.
B. Propyl alcohol.
C. Anbumin.
D. Propan-1,3-diol.
Câu 8. (hiểu) Chọn phát biểu không đúng?
A. Phân biệt fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
C. Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2.
D. Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Câu 9. (biết) Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là
A. ammonia.
B. methyl amine.
C. aniline.
D. lysine
Câu 10. (biết) Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Câu 11. (vận dụng) Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Z
Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B. Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Câu 12. (biết) Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng
những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
A. trùng hợp.
B. thế.
C. tách.
D. trùng ngưng.
Câu 13. (biết) Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. tăng mạch polymer.
C. giữ nguyên mạch polymer.
D. phân huỷ polymer.
Câu 14. (biết) Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận
lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. CH2=CH2.
B. CH2=CH–CH3.
C. CH2=CH–C6H5.
D. CH2=CH–Cl.
Câu 15. (biết) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Anode là điện cực dương.
B. Cathode là điện cực âm.
C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Câu 16. (vận dụng) Cho các thế điện cực chuẩn (E 0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V;
Cu2+/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Zn - Cu.
B. Pin Zn - Pb.
C. Pin Pb - Cu.
D. Pin Al - Zn.
Câu 17. (biết) Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình
A. Khử ion Na+
B. Oxi hóa Na+
C. Khử H2O
D. Oxi hóa ClCâu 18. (vận dụng) Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng
như hình vẽ sau đây:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
B. Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
C. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
D. Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần,
cathode tan dần.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol;
acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (oC)
31,5
77,1
118,2
97,2
a) (biết) Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% - 5%.
b) (hiểu) Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
c) (vận dụng) Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) (vận dụng) Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Câu 2: Saccharose (hay đường kính, đường mía) là một trong hai dạng disaccharide phổ biến trong đời sống.
a) (biết) Phân tử saccharose được tao bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau qua nguyên
tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-fructose và C2 của đơn vị α-glucose.
b) (hiểu) Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide đều làm mất màu nước bromine.
c) (vận dụng) Cây mía là nguyên liệu dùng để sản xuất lượng đường lớn nhất trên thế giới.
d) (vận dụng) Khi đun nước đường thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ít ngọt hơn.
Câu 3: Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật.
a) (biết) Glutamic acid là một α-amino acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (-NH 2), 2 nhóm carboxyl (-COOH) và có
công thức phân tử là C5H9NO4.
b) (hiểu) Glutamic acid có tên thay thế là α-aminoglutaric acid.
c) (hiểu) Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm.
d) (vận dụng) Cho a mol glutamic acid tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được
hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Câu 4: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol
bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.
a) (hiểu) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH-.
b) (hiểu) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2.
c) (hiểu) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d) (vận dụng) Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 200 ml dung dịch CuSO4 1M.
- Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điệc cực
của
bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như
nhau.
Số gam kim loại Cu bám lên điện cực trong bình (1) là 12,8 gam.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: (hiểu) Có bao nhiêu chất được điều chế hoặc sản xuất từ dầu mỏ: xà phòng (1), chất giặt rửa tự nhiên (2),
glycerol (3), chất giặt rửa tổng hợp (4), acid béo (5), các alkane (6)?
Câu 2: (hiểu) Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với
dung dịch HCl tạo muối?
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate,
caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Câu 4: (hiểu) Dung dịch X thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
;
;
;
;
;
. Khi tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ (graphit) có bao nhiêu ion bị điện phân?
Câu 5: (vận dụng) Một loại gương soi có diện tích bề mặt 10 4 cm² với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10–5 cm. Nếu
nguyên liệu ban đầu là 129,76 gam saccharose đem thủy phân thành dung dịch X, rồi đem toàn bộ X tráng bạc. Có thể
tráng được bao nhiêu chiếc gương loại trên? Biết hiệu suất phản ứng thủy phân là và tráng bạc đều 80% và khối lượng
riêng của bạc là 10,49 g/cm³ ở điều kiện thường. (lấy số nguyên gần nhất)
Câu 6: (vận dụng) Người ta mạ kẽm lên bề mặt quả cân hình cầu bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân
chứa ZnSO4, cực dương là Zn kim loại, cực âm là quả cân (bán kính 5 cm). Sự điện phân với cường độ dòng điện I =
16A. Quả cân cần được phủ đều một lớp kẽm dày 1 mm trên bề mặt. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng
riêng của Zn là 7,13 g/cm3, = 3,1416. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ?
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE NHÉ
(VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
MÔN HÓA HỌC LỚP 12
Thời gian làm bài 45 phút
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn 1 phương án.
Câu 1. (biết) Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu
tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
A. methyl propionate.
B. ethyl propionate.
C. methyl acetate.
D. propyl acetate.
Câu 2. (biết) Xà phòng có thành phần chính là
A. muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. muối sodium hoặc potassium của acid bất kì.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
D. glycerol.
Câu 3. (biết) Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
A. Xà phòng.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Chất giặt rửa tự nhiên.
D. Giấm ăn.
Câu 4. (vận dụng) Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng.
Cho công thức của muối sau:
Đuôi dài kị nước
Đầu ưa nước
Phần không phân cực
Phần phân cực
Phát biểu sau đây đúng?
A. Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
B. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
C. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
D. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.
Câu 5. (biết) Chất nào sau đây là disaccharide?
A. Glucose.
B. Saccharose.
C. Tinh bột.
D. Cellulose.
Câu 6. (biết) Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 7. (biết) Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Fructose.
B. Propyl alcohol.
C. Anbumin.
D. Propan-1,3-diol.
Câu 8. (hiểu) Chọn phát biểu không đúng?
A. Phân biệt fructose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt hồ tinh bột và cellulose bằng I2.
C. Phân biệt saccharose và glycerol bằng Cu(OH)2.
D. Phân biệt maltose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
Câu 9. (biết) Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là
A. ammonia.
B. methyl amine.
C. aniline.
D. lysine
Câu 10. (biết) Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
B. xuất hiện dung dịch màu tím.
C. lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
D. xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Câu 11. (vận dụng) Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Z
Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B. Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Câu 12. (biết) Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng
những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
A. trùng hợp.
B. thế.
C. tách.
D. trùng ngưng.
Câu 13. (biết) Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
A. cắt mạch polymer.
B. tăng mạch polymer.
C. giữ nguyên mạch polymer.
D. phân huỷ polymer.
Câu 14. (biết) Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận
lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. CH2=CH2.
B. CH2=CH–CH3.
C. CH2=CH–C6H5.
D. CH2=CH–Cl.
Câu 15. (biết) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Anode là điện cực dương.
B. Cathode là điện cực âm.
C. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Câu 16. (vận dụng) Cho các thế điện cực chuẩn (E 0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V;
Cu2+/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A. Pin Zn - Cu.
B. Pin Zn - Pb.
C. Pin Pb - Cu.
D. Pin Al - Zn.
Câu 17. (biết) Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình
A. Khử ion Na+
B. Oxi hóa Na+
C. Khử H2O
D. Oxi hóa ClCâu 18. (vận dụng) Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng
như hình vẽ sau đây:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
B. Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
C. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
D. Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần,
cathode tan dần.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol;
acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (oC)
31,5
77,1
118,2
97,2
a) (biết) Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% - 5%.
b) (hiểu) Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
c) (vận dụng) Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) (vận dụng) Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Câu 2: Saccharose (hay đường kính, đường mía) là một trong hai dạng disaccharide phổ biến trong đời sống.
a) (biết) Phân tử saccharose được tao bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau qua nguyên
tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-fructose và C2 của đơn vị α-glucose.
b) (hiểu) Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide đều làm mất màu nước bromine.
c) (vận dụng) Cây mía là nguyên liệu dùng để sản xuất lượng đường lớn nhất trên thế giới.
d) (vận dụng) Khi đun nước đường thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ít ngọt hơn.
Câu 3: Glutamic acid là một amino acid có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể động vật.
a) (biết) Glutamic acid là một α-amino acid chứa đồng thời 1 nhóm amino (-NH 2), 2 nhóm carboxyl (-COOH) và có
công thức phân tử là C5H9NO4.
b) (hiểu) Glutamic acid có tên thay thế là α-aminoglutaric acid.
c) (hiểu) Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm.
d) (vận dụng) Cho a mol glutamic acid tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được
hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino.
Câu 4: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol
bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.
a) (hiểu) Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH-.
b) (hiểu) Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2.
c) (hiểu) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d) (vận dụng) Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
- Bình (1) chứa 200 ml dung dịch CuSO4 1M.
- Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điệc cực
của
bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như
nhau.
Số gam kim loại Cu bám lên điện cực trong bình (1) là 12,8 gam.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: (hiểu) Có bao nhiêu chất được điều chế hoặc sản xuất từ dầu mỏ: xà phòng (1), chất giặt rửa tự nhiên (2),
glycerol (3), chất giặt rửa tổng hợp (4), acid béo (5), các alkane (6)?
Câu 2: (hiểu) Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với
dung dịch HCl tạo muối?
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate,
caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Câu 4: (hiểu) Dung dịch X thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
;
;
;
;
;
. Khi tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ (graphit) có bao nhiêu ion bị điện phân?
Câu 5: (vận dụng) Một loại gương soi có diện tích bề mặt 10 4 cm² với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10–5 cm. Nếu
nguyên liệu ban đầu là 129,76 gam saccharose đem thủy phân thành dung dịch X, rồi đem toàn bộ X tráng bạc. Có thể
tráng được bao nhiêu chiếc gương loại trên? Biết hiệu suất phản ứng thủy phân là và tráng bạc đều 80% và khối lượng
riêng của bạc là 10,49 g/cm³ ở điều kiện thường. (lấy số nguyên gần nhất)
Câu 6: (vận dụng) Người ta mạ kẽm lên bề mặt quả cân hình cầu bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân
chứa ZnSO4, cực dương là Zn kim loại, cực âm là quả cân (bán kính 5 cm). Sự điện phân với cường độ dòng điện I =
16A. Quả cân cần được phủ đều một lớp kẽm dày 1 mm trên bề mặt. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng
riêng của Zn là 7,13 g/cm3, = 3,1416. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ?
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE NHÉ
(VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
 









Các ý kiến mới nhất