Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hội
Ngày gửi: 14h:18' 31-12-2025
Dung lượng: 302.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
1

TIẾT 27 - KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
PHÂN MÔN: ĐỊA LÍ 8
(Thời gian làm bài 45 phút)
I. KHUNG MA TRẬN

T
T

1

Chương/
Chủ đề

Nội dung/Đơn
vị kiến thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Đặc điểm vị trí
CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ
địa lí và phạm
ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI vi lãnh thổ
LÃNH THỔ, ĐỊA
VN
HÌNH VÀ KHOÁNG
Đặc điểm địa
SẢN VIỆT NAM.
và 2TN
( 10% - đã kiểm tra giữa hình
khoáng
sản
kì I)
VN

Tổng
điểm
%

5%
0,5 điểm

Bài 4. Khí hậu
CHƯƠNG 2: KHÍ HẬU Việt Nam.
4TN
VÀ THỦY VĂN VIỆT
NAM.
2

Bài 5. Thực
hành: Vẽ và
CHƯƠNG 2: KHÍ HẬU phân tích biểu
VÀ THỦY VĂN VIỆT đồ khí hậu
NAM.
Bài 6. Thuỷ
2TN
văn Việt
Nam.
Bài 7. Vai trò
của tài
nguyên khí
hậu và tài
nguyên nước
đối với sự
phát triển
kinh tế – xã

1TL

30%
3 điểm
1TLa 1TLb

15%
1,5 điểm

2

Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

T
T
1

Chương/
Chủ đề

CHƯƠNG
1: VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ
VÀ PHẠM
VI LÃNH
THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN VIỆT
NAM.
(10% - đã
kiểm tra
giữa kì I)

hội của nước

8 câu 1 câu
TNKQ TL
20
15
40
30

1 câu 1 câu
10 câu
(a) TL (b) TL
10
5
50%
20
10
100%

II - BẢNG ĐẶC TẢ
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
điểm
Nội
%
dung/Đơn Mức độ đánh
vị kiến
giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
thức
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Đặc điểm vị Nhận
biết:
5%
trí địa lí và Trình
bày
0,5
phạm vi
được đặc điểm
điểm
lãnh thổ
vị trí địa lí.
VN
Đặc điểm địa Nhận biết
hình và - Trình bày
khoáng sản được
một
VN
trong những
đặc điểm chủ
yếu của địa
hình
Việt
Nam:
Đất
nước đồi núi,
đa phần đồi 2TN
núi
thấp;
Hướng
địa
hình; Địa hình
nhiệt đới ẩm
gió mùa; Chịu
tác động của
con người.
- Trình bày
được đặc điểm
của các khu
vực địa hình:
địa hình đồi
núi; địa hình
đồng bằng; địa
hình bờ biển

3

2
CHƯƠNG
2: KHÍ
HẬU VÀ
THỦY
VĂN
VIỆT
NAM.

và thềm lục
địa.
- Nhớ được kí
hiệu của các
loại
khoáng
sản chủ yếu ở
nước ta.
Nhận biết:
Trình bày
4TN
được đặc điểm
khí hậu nhiệt
đới ẩm gió
mùa của Việt
Bài 4. Khí
Nam.
hậu Việt
Thông hiểu:
Nam.
Chứng minh
được sự phân
hoá đa dạng
của khí hậu
Việt Nam:
phân hóa bắc
Bài 5. Thực nam, phân hóa
hành: Vẽ theo đai cao.

phân Vận dụng: Vẽ
tích biểu và phân tích
đồ khí hậu được biểu đồ
khí hậu của
một số trạm
thuộc các
vùng khí hậu
khác nhau.
Bài 6. Thuỷ Nhận biết: Xác 2TN
văn Việt định được trên
Nam.
bản đồ lưu
vực của các hệ
thống sông
lớn.
Thông hiểu:
Phân tích
được đặc điểm
mạng lưới
sông và chế
độ nước sông
của một số hệ

1TL

30%
3 điểm

4

Bài 7. Vai
trò của tài
nguyên khí
hậu và tài
nguyên
nước đối
với sự phát
triển kinh
tế – xã hội
của nước
ta

Số câu/ loại câu

thống sông
lớn.
Thông hiểu
- Phân tích
được ảnh
hưởng của khí
hậu đối với
sản xuất nông
nghiệp.
- Phân tích
được vai trò
của hồ, đầm
và nước ngầm
đối với sản
xuất và sinh
hoạt.
Vận dụng:
Phân tích
được vai trò
của khí hậu
đối với sự
phát triển du
lịch ở một số
điểm du lịch
nổi tiếng của
nước ta.
Vận dụng cao:
Lấy ví dụ
chứng minh
được tầm
quan trọng của
việc sử dụng
tổng hợp tài
nguyên nước
ở một lưu vực
sông.

Tỉ lệ %
Tổng hợp chung
III - ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ A

15%
1,5
điểm

1TLa

1TLb

8 câu
TNK
Q
20
40

1 câu
TL
15
30

1 câu 1 câu
10 câu
(a) TL (b) TL
10
20

5
10

50%
100%

5

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. Khoáng sản Việt Nam có đặc điểm nổi bật là
A. chủ yếu là khoáng sản năng lượng. C. rất nghèo nàn về chủng loại.
B. chủ yếu là khoáng sản kim loại.

D. khá phong phú và đa dạng.

Câu 2. Mỏ khí đốt ở vùng Đồng bằng sông Hồng là mỏ
A. Rồng

B. Lan Tây

C. Tiền Hải

D. Bạch Hổ

Câu 3. Than đá được phân bố chủ yếu ở nơi nào?
A. Tây Nguyên

C. Lào Cai

B. Quảng Ninh

D. thềm lục địa phía đông nam

Câu 4. Bô-xít phân bố chủ yếu ở
Tàu.

A. Quảng Ninh.

C. ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa- Vũng

B.Tây Nguyên.

D. thềm lục địa phía đông nam.

Câu 5. Khí hậu Việt Nam mang tính chất
A. nhiệt đới khô.

B. cận nhiệt đới gió mùa.

B. nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. ôn đới gió mùa.

Câu 6. Ranh giới miền khí hậu phía Bắc nước ta được tính từ
A. dãy Tam Điệp trở ra.

C. dãy Dạch Mã trở ra.

B. dãy Hoành Sơn trở ra.

D. Mũi Dinh trở ra.

Câu 7. Gió mùa hạ ở nước ta chủ yếu có hướng
A. đông bắc

B. tây nam

C. đông nam

D. tây

Câu 8.Đặc điểm nào dưới đây không đúng với tính chất của gió mùa
Đông Bắc ở nước ta?
A. Gió mùa Đông Bắc hoạt động vào mùa đông, tính chất lạnh và khô.
B. Miền bắc có mùa đông lạnh, miền nam nóng và khô.
C. Cuối mùa đông có mưa phùn và ẩm ướt.
D. Thường có mưa dông, mưa rào và bão hoạt động thường xuyên.
II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
Chứng minh rằng khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ?
Câu 2 (1,5 điểm):

6

Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng Láng (TP Hà Nội)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt
độ(⁰C)

17,1

18,6

20,9

24,7

28,1

30,0

29,8

29,1

28,2

26,0

22,6

18,8

trên?

a. Vẽ biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng

b. Giải thích tại sao biên độ nhiệt độ trung bình năm của trạm khí tượng
Láng lại cao?
HƯỚNG DẪN CHẤM - ĐỀ A
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm

Câu
Đáp án

1
B

2
C

3
A

4
C

5
A

6
B

7
D

8
D

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu
1
(1,5
điểm)

Nội dung chính
1. Tính chất nhiệt đới


Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.



Tổng bức xạ Mặt Trời lớn, số giờ nắng nhiều (trung bình
1.400 – 3.000 giờ/năm).



Nhiệt độ trung bình năm cao:

Điểm
0,5

Trên 20°C (trừ vùng núi cao).


Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, phù hợp quy luật nhiệt
đới.

Chứng tỏ khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới rõ rệt.
2. Tính chất gió mùa
Khí hậu chịu ảnh hưởng mạnh của hai hệ gió mùa hoạt động
theo mùa:
Gió mùa mùa đông (tháng 11 – tháng 4)


Chủ yếu ở miền Bắc.



Gió mùa Đông Bắc:
Đầu mùa: lạnh, khô.
Cuối mùa: lạnh, ẩm, có mưa phùn.

0,5

7

Câu

Nội dung chính

Điểm

🔹 Gió mùa mùa hạ (tháng 5 – tháng 10)


Gió mùa Tây Nam:



Mang nhiều hơi ẩm, gây mưa lớn trên phạm vi cả nước.



Ở Trung Bộ gây hiệu ứng phơn, tạo thời tiết khô nóng.
Sự thay đổi hướng gió theo mùa làm khí hậu phân hóa rõ
rệt theo thời gian.
3.Tính chất ẩm


Lượng mưa trung bình năm lớn: 1.500 – 2.000 mm.



Độ ẩm không khí cao: trên 80%.



Mạng lưới sông ngòi dày đặc, thảm thực vật xanh tốt quanh
năm.



Mùa mưa chiếm 70–80% lượng mưa cả năm.

0,5

Chứng tỏ khí hậu rất ẩm

2
HS vẽ được biểu đồ nhiệt độ trung bình năm trạm Láng – HN
(1,5
(Dạng BĐ đường biểu diễn.)
điểm)
BĐ phải có tên bđ,chú giải...BĐ đảm bảo chính xác,đẹp...thiếu 1 yếu
tố trừ 0,5 đ
Giải thích vì sao biên độ nhiệt độ trung bình năm của trạm
khí tượng Láng cao:


Trạm khí tượng Láng (Hà Nội) nằm sâu trong đất liền, chịu
ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa.



Mùa hạ chịu tác động của gió mùa Tây Nam, nhiệt độ cao
(tháng nóng có thể trên 29–30°C).



Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, không
khí lạnh tràn xuống làm nhiệt độ giảm mạnh (tháng lạnh
khoảng 17–18°C).



Sự chênh lệch lớn giữa nhiệt độ mùa hạ và mùa đông làm
cho biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.
(Phần in nghiêng khuyến khích HS giải thích)

1,0

8

Câu

Nội dung chính

Điểm
Do vị trí nội địa và sự tác động luân phiên mạnh mẽ của các loại 0,5
gió mùa nên nhiệt độ các mùa khác nhau rõ rệt, dẫn đến biên độ
nhiệt trung bình năm cao.

ĐỀ B.

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu 1. Hướng chính của địa hình nước ta là gi?
A. Hướng tây bắc-đông nam và hướng bắc – nam.
B. Hướng tây bắc-đông nam và hướng vòng cung.
C. Hướng nam – bắc và hướng vòng cung.
D. Hướng đông – tây và hướng nam – bắc.

nào?

Câu 2. Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng như thế
A, Lớn

đâu?

B, Vừa

C, Trung bình và nhỏ

D, Nhỏ

Câu 3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
B. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt
C. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau
D. Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm
Câu 4. Dãy núi nào là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam?
A. Hoàng Liên Sơn

B. Trường Sơn Bắc

C. Bạch Mã

D. Trường Sơn Nam

Câu 5. Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Đông -Tây
của khí hậu nước ta?

9

A.Địa hình.

B. Vĩ độ.

C. Kinh độ.

D. Gió mùa.

Câu 6. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào
của nước ta?
A. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung Bộ.

C.Tây Bắc và Bắc

B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ .

D. Nam Bộ.

Câu 7. Hồ Hòa Bình nằm trên con sông nào?
A. Sông Mã

B. Sông Hồng

C. Sông Chảy

D. Sông Đà

Câu 8. Nước ta có nhiều sông suối phần lớn là:
A. Sông lớn, dài, dày đặc

B. Sông ngắn, lớn, dốc

C. Sông dài, nhiều phù sa

D. Sông nhỏ, ngắn, dốc.

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam ?

Câu 2 (1,5 điểm):
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG
CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG HÀ ĐÔNG (TP HÀ NỘI)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng 28,4 21,5 48,4 79,3 187,0 220,8 275,6 318,6 226,7 181,4 84,9 51,6
mưa
( mm)
a. Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa trung bình tháng của trạm khí
tượng Hà Đông (Hà Nội) (1,0đ)

10

b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ em hãy rút ra nhận xét về đặc điểm về
lượng mưa của TP Hà Nội. (0,5đ)

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐỀ B

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
-

Mỗi câu được 0,25 điểm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

C

A

B

D

D

II. TỰ LUẬN ( 3,0 điểm)
Câu

Nội dung

Điểm

11

Câu 1 + Phân hoá theo chiều bắc – nam (0,5đ)
(1,5 - Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 200C, có mùa đông
điểm) lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều.
.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 250C, có 2 mùa
mưa, khô phân hóa rõ rệt.
+ Phân hóa theo chiều đông – tây (0,75đ)
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió
mùa và hướng của các dãy núi.
+ Phân hóa theo độ cao ( 0,25đ)
- Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận
nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Câu 2. a. Vẽ biểu đồ lượng mưa: (1đ)
(1,5

- Dạng BĐ: biểu đồ cột

điểm) - Biểu đồ có đầy đủ tên biểu đồ, chú thích, đơn vị,…
.
(Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

0,75
0,25

b. Nhận xét về đặc điểm mưa của Hà Đông- Hà Nội: ( 0,5)
- Đặc điểm chung: Khí hậu mang tính chất ẩm gió mùa

0,25

- Chế độ mưa: Mưa theo mùa:

0,25

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trùng với mùa hạ, mưa nhiều nhất
vào tháng 8 (332,6mm).
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau trùng với mùa đông.
 
Gửi ý kiến