Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Nguyễn Thiện Thọ.Violet
Người gửi: Nguyễn Trần Nhật Anh
Ngày gửi: 07h:36' 03-07-2020
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn: Trần Nguyễn Thiện Thọ.Violet
Người gửi: Nguyễn Trần Nhật Anh
Ngày gửi: 07h:36' 03-07-2020
Dung lượng: 39.3 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
thi Sinh học lớp 6 học kì năm 2020
Câu 1: (1,5 điểm) Hạt gồm những bộ phận nào?
Câu 2: (3.0 điểm) Thực vật hạt kín có những đặc điểm chung nào?
Câu 3: (2.0 điểm) Thực vật có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ đất và nguồn nước?
Câu 4: (3,5 điểm) Nấm có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và con người? Khi ăn phải nấm độc cần phải xử lí như thế nào?
Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Sinh học năm 2020
Câu
Đáp án
Điểm
1
Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ
1,0
0,5
2
Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Chúng có một số đặc điểm chung như sau:
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép…), trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả là một ưu thế của cây Hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.
- Môi trường sống đa dạng, đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
1,0
1,0
1,0
3
Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức cản của nước do mưa lớn gây ra, nên có vai tròng trong việc chóng xói mòn, sạc lở đất, hạn chế lũ lụt, giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán.
2,0
4
* Vai trò của nấm:
- Nấm có ích:
+ Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
+ Sản xuất, chế biến thực phẩm
+ Làm thức ăn
+ làm thuốc
- Nấm có hại
+ Nấm kí sinh trên thực vật gây bệnh cho cây trồng
+ Nấm ký sinh trên người gây bệnh cho người
+ Một số nấm rất độc, ăn phải có thể gây chết người
* Biện pháp xử lí khi bị ngộ độc nấm: Không ăn nấm lạ để tránh ăn phải nấm độc, khi bị ngộ độc nấm cần phải kịp thời đưa ngay đến bệnh viện để điều trị
1,0
1,5
1,0
Đề thi học kì lớp 6 môn Sinh số 1
1. Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1. Quả thịt có đặc điểm:
A. Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng
B. Khi chín thì vỏ dày, cứng
C. Khi chín thì vỏ dày, mềm, chứa đầy thịt quả
D. Khi chín thì vỏ khô, mềm, chứa đầy thịt quả
Câu 2. Nhóm quả gồm toàn quả khô là:
A. quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua.
B. quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải.
C. quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi
D. quả bông, quả thì là, quả đậu Hà Lan
Câu 3. Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái được gọi là:
A. sinh sản vô tính.
B. sinh sản sinh dưỡng .
C. sinh sản hữu tính.
D. nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Câu 4. Nhóm cây gồm toàn cây một lá mầm là:
A. Cây dừa cạn, cây rẻ quạt
B. Cây dừa cạn, cây tre
C. Cây rẻ quạt, cây xoài
D. Cây rẻ quạt, cây tre
Câu 5. Nhóm cây gồm toàn cây hai lá mầm là:
A. Cây xoài, cây lúa
B. Cây lúa, cây ngô
C. Cây mít, cây xoài
D. Cây mít, cây ngô
Câu 6: Cây trồng có nguồn gốc từ:
A. Cây trồng có nguồn gốc từ cây dại
B. Cây trồng rất đa dạng
C. Cây trồng có nguồn gốc nhập ngoại
D. Cây trồng nhiều hơn cây dại
Câu 7. Các bộ phận của hạt gồm có:
A. vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
C. vỏ và phôi.
B. vỏ và chất dinh dưỡng dự trữ.
D. phôi và chất dinh dưỡng dự
Câu 1: (1,5 điểm) Hạt gồm những bộ phận nào?
Câu 2: (3.0 điểm) Thực vật hạt kín có những đặc điểm chung nào?
Câu 3: (2.0 điểm) Thực vật có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ đất và nguồn nước?
Câu 4: (3,5 điểm) Nấm có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và con người? Khi ăn phải nấm độc cần phải xử lí như thế nào?
Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Sinh học năm 2020
Câu
Đáp án
Điểm
1
Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc phôi nhũ
1,0
0,5
2
Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Chúng có một số đặc điểm chung như sau:
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép…), trong thân có mạch dẫn phát triển.
- Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả là một ưu thế của cây Hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.
- Môi trường sống đa dạng, đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.
1,0
1,0
1,0
3
Thực vật, đặc biệt là thực vật rừng, nhờ có hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức cản của nước do mưa lớn gây ra, nên có vai tròng trong việc chóng xói mòn, sạc lở đất, hạn chế lũ lụt, giữ được nguồn nước ngầm, tránh hạn hán.
2,0
4
* Vai trò của nấm:
- Nấm có ích:
+ Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
+ Sản xuất, chế biến thực phẩm
+ Làm thức ăn
+ làm thuốc
- Nấm có hại
+ Nấm kí sinh trên thực vật gây bệnh cho cây trồng
+ Nấm ký sinh trên người gây bệnh cho người
+ Một số nấm rất độc, ăn phải có thể gây chết người
* Biện pháp xử lí khi bị ngộ độc nấm: Không ăn nấm lạ để tránh ăn phải nấm độc, khi bị ngộ độc nấm cần phải kịp thời đưa ngay đến bệnh viện để điều trị
1,0
1,5
1,0
Đề thi học kì lớp 6 môn Sinh số 1
1. Phần trắc nghiệm: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng:
Câu 1. Quả thịt có đặc điểm:
A. Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng
B. Khi chín thì vỏ dày, cứng
C. Khi chín thì vỏ dày, mềm, chứa đầy thịt quả
D. Khi chín thì vỏ khô, mềm, chứa đầy thịt quả
Câu 2. Nhóm quả gồm toàn quả khô là:
A. quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua.
B. quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải.
C. quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi
D. quả bông, quả thì là, quả đậu Hà Lan
Câu 3. Sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái được gọi là:
A. sinh sản vô tính.
B. sinh sản sinh dưỡng .
C. sinh sản hữu tính.
D. nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Câu 4. Nhóm cây gồm toàn cây một lá mầm là:
A. Cây dừa cạn, cây rẻ quạt
B. Cây dừa cạn, cây tre
C. Cây rẻ quạt, cây xoài
D. Cây rẻ quạt, cây tre
Câu 5. Nhóm cây gồm toàn cây hai lá mầm là:
A. Cây xoài, cây lúa
B. Cây lúa, cây ngô
C. Cây mít, cây xoài
D. Cây mít, cây ngô
Câu 6: Cây trồng có nguồn gốc từ:
A. Cây trồng có nguồn gốc từ cây dại
B. Cây trồng rất đa dạng
C. Cây trồng có nguồn gốc nhập ngoại
D. Cây trồng nhiều hơn cây dại
Câu 7. Các bộ phận của hạt gồm có:
A. vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
C. vỏ và phôi.
B. vỏ và chất dinh dưỡng dự trữ.
D. phôi và chất dinh dưỡng dự
 








Các ý kiến mới nhất