Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Nguyên
Ngày gửi: 07h:23' 11-05-2021
Dung lượng: 24.6 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Nguyên
Ngày gửi: 07h:23' 11-05-2021
Dung lượng: 24.6 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Sau khi Hiệp định Pari được kí kết, miền Bắc nước ta tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hậu phương như thế nào?
A. Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
B. Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
C. Đưa vào Sài Gòn – Gia Định hàng trục vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
D. Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất.
Câu 2: Là một cuộc nổi dậy tự phát của binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối họp của quần chúng. Đó là đặc điểm của sự kiện lịch sử nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940). B. Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
C. Binh biến Đô Lương (1/1941). D. Khởi nghĩa nông dân Yên Bái (2/1930).
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản của tình trạng khó khăn của đất nước trước thời kì đổi mới là gì?
A. Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.
B. Sự cô lập của các nước đế quốc.
C. Thiên tai thường xuyên sảy ra.
D. Kinh tế bị chiến tranh tàn phá.
Câu 4: Sự phân hóa của Việt Nam Cách mạng Thanh Niên dẫn đến sự ra đời của của tổ chức nào?
A. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
C. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
D. Cả ba ý trên đều sai.
Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân.
C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 6: Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Câu 7: “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trên vùng trời của địa phương nào?
A. Sơn La - Lai Châu. B. Việt Bắc. C. Hà Nội - Hải Phòng. D. Nghệ An - Hà Tĩnh.
Câu 8: Mục đích của việc đồng bào cả nước hưởng ứng phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lập” mà Chính phủ phát động là:
A. Giải quyết khó khăn về tài chính đất nước.
B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn.
Câu 9: Để quân ngụy có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã làm gì?
A. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân ngụy đẩy mạnh chính sách “bình định”.
B. Tăng vốn đầu tư, kỹ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
C. Tăng viện trợ quân sự, giúp đỡ quân đội tay sai số lượng và trang bị hiện đại.
D. Bắn phá miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia.
Câu 10: Đảng Cộng sản Đông Dương họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai tại đâu?
A. Hương Cảng (Trung Quốc). B. Ma Cao (Trung Quốc). C. Pác Bó (Cao Bằng). D. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
Câu 11: Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?
A. Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.
B. Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.
C. Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.
D. Do phòng trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.
Câu 12: Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu
A. Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào hàng chục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
B. Đưa vào miền Nam hàng trục vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
C. Đưa vào Sài Gòn – Gia Định hàng trục vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kĩ thuật.
D. Đưa vào miền Nam, Campuchia và Lào các loại vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại nhất.
Câu 2: Là một cuộc nổi dậy tự phát của binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối họp của quần chúng. Đó là đặc điểm của sự kiện lịch sử nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940). B. Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
C. Binh biến Đô Lương (1/1941). D. Khởi nghĩa nông dân Yên Bái (2/1930).
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản của tình trạng khó khăn của đất nước trước thời kì đổi mới là gì?
A. Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.
B. Sự cô lập của các nước đế quốc.
C. Thiên tai thường xuyên sảy ra.
D. Kinh tế bị chiến tranh tàn phá.
Câu 4: Sự phân hóa của Việt Nam Cách mạng Thanh Niên dẫn đến sự ra đời của của tổ chức nào?
A. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.
C. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
D. Cả ba ý trên đều sai.
Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp:
A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân.
C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Câu 6: Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận:
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
Câu 7: “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trên vùng trời của địa phương nào?
A. Sơn La - Lai Châu. B. Việt Bắc. C. Hà Nội - Hải Phòng. D. Nghệ An - Hà Tĩnh.
Câu 8: Mục đích của việc đồng bào cả nước hưởng ứng phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lập” mà Chính phủ phát động là:
A. Giải quyết khó khăn về tài chính đất nước.
B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn.
Câu 9: Để quân ngụy có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã làm gì?
A. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân ngụy đẩy mạnh chính sách “bình định”.
B. Tăng vốn đầu tư, kỹ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
C. Tăng viện trợ quân sự, giúp đỡ quân đội tay sai số lượng và trang bị hiện đại.
D. Bắn phá miền Bắc, mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia.
Câu 10: Đảng Cộng sản Đông Dương họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai tại đâu?
A. Hương Cảng (Trung Quốc). B. Ma Cao (Trung Quốc). C. Pác Bó (Cao Bằng). D. Chiêm Hóa (Tuyên Quang).
Câu 11: Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm?
A. Do nội bộ chính quyền ngụy mâu thuẫn.
B. Do Mĩ giật dây cho tướng lĩnh Dương Văn Minh.
C. Do chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu.
D. Do phòng trào đấu tranh quyết liệt của nhân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận, làm rung chuyển chế độ Sài Gòn.
Câu 12: Sau thất bại ở Việt Bắc và buộc phải chuyển sang đánh lâu
 









Các ý kiến mới nhất