Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tỉnh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:49' 24-04-2023
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
ĐỀ 2

Họ tên học
…………...

ĐỀ KIỂM TRA
QUẢNG
CUỐI HỌC
NAMKỲ II
ĐỀ 1
Thời gian: 90 phút (

ĐỀ KIỂM

Thời gian: 90 ph

sinh:…………………………………………………lớp:

Phần I: Đọc – hiểu (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen.
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
Nguồn: Thuật hứng (Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học
Xã hội, 1976)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ gì?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn xen lục ngôn.
C. Thất ngôn bát cú.
D. Thất ngôn xen ngũ ngôn.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm 
D. Miêu tả.
Câu 3. Ở văn bản này, những hình ảnh nào thể hiện Nguyễn
Trãi về với cuộc sống bình dị, ông sống cuộc sống như của một
ẩn sĩ thực sự, vui với những thú vui giản dị?
A. Vớt bèo, trồng rau, câu cá
B. Phát cỏ, cấy muống, câu cá
C. Cấy muống, phát cỏ, trồng rau
D. Vớt bèo, cấy muống, phát cỏ
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ :
                             Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
A. So sánh
B. Nói quá
C. Phóng đại
D. Hoán dụ

Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung chính của lời thơ
sau:
 Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
                                             
A. Thể hiện sự đồng cảm với thiên nhiên, với đất nước, thoả
mãn với cuộc sống thanh bình nơi làng quê.
B. Thể hiện thái độ hài lòng với cuộc sống ẩn dật, vui vẻ nơi
làng quê, không phải lo toan việc thế sự.
C. Thể hiện thái độ hài lòng với cuộc sống ẩn dật, an nhàn nơi
làng quê nhưng vẫn không quên lo cho dân, cho nước.
D. Thể hiện sự đồng cảm với thiên nhiên, với đất nước, lo cho
dân, cho nước.
Câu 6. “Về nhàn rồi thì việc tốt xấu đến cũng không sợ người
đời khen hay chê nữa” suy nghĩ trên được thể hiện trong câu
thơ nào?
A. Công danh đã được hợp về nhàn,
B. Lành dữ âu chi thế ngợi khen.
C. Mài chăng khuyết, nhuộm răng đen
D. Bui có một lòng trung liễn hiếu,
Câu 7. Ý nào sau đây đúng khi nói về nội dung của câu thơ
cuối?
A. Thể hiện lòng trung với nước, hiếu với dân của Nguyễn Trãi.
B. Thể hiện lòng trung thành của Nguyễn Trãi đối với vua.
C. Thể hiện tấm lòng phục tùng vua bất kể đúng sai của Nguyễn
Trãi.
D. Thể hiện lòng hiếu thảo của Nguyễn Trãi đối với cha mẹ.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Anh/ chị hiểu như thế nào về tấm lòng của Nguyễn Trãi
qua hai câu thơ cuối.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
Câu 9. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.
Câu 10. Anh chị có thích lối sống nhàn của tác giả trong bài thơ
không? Vì sao? 
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc bài thơ ở phần đọc hiểu.
Thực hiện yêu cầu:
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ)
trình bày cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bài
thơ trên.
-------HẾT--------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
Phầ Câu
Nội dung
Điểm
n
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 B
0,5
2 C
0,5
3 D
0,5
4 C
0,5
5 C phải là câu B mới đúng nội dung 2 câu thơ, còn câu C là nội dung cả bài 0,5
thơ
6 B
0,5
7 A
0,5
8 - Tấm lòng của Nguyễn Trãi qua hai câu thơ cuối là tấm lòng của một 0,5

người yêu nước thương dân.
- Dù đang ở ẩn thì ông vẫn không quên lo cho dân, cho nước. 

9

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ trả lời một trong hai ý: 0,25 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt
nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.
HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là định hướng:

Miêu tả cuộc sống yên bình, hòa mình vào thiên nhiên quê hương của
Nguyễn Trãi, rời xa chốn quan trường đầy rẫy mưu mô, tính toán nhưng
vẫn một lòng hướng đến dân, đến nước.

1,0

- Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án nhưng có cách
lý giải thuyết phục: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án nhưng có cách
lý giải tương đối thuyết phục: 0.25 điểm.
10 HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là gợi ý:

1,0

Thích lối sống nhàn của tác giả trong bài thơ.
Một lối sống nhàn nhã, hòa mình với thiên nhiên, lao động chân chính,
tự làm tự hưởng.
Một lối sống tránh xa mọi tấp nập, ồn ào, mưu mô của cuộc sống.
Một cuộc sống hòa mình vào vào bầu không khí trong lành của núi rừng,
của thiên nhiên nhưng vẫn lo cho dân, cho nước.

II

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp, thuyết phục, diễn đạt tốt: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp, thuyết phục, diễn đạt chưa tốt: 0,5
điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
4.0
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

0,25

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một
vài gợi ý cần hướng tới:

2.0

Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi

* Về nội dung:

- Vẻ đẹp của Nguyễn Trãi không những được thể hiện qua
lối sống mà còn được thể hiện qua tâm hồn.
- Lối sống nhàn của ông là một lối sống đẹp, hòa mình vào
thiên nhiên và cuộc sống của người dân lao động.
- Tuy nhiên, dù ở ẩn nhưng ông vẫn luôn hướng tình cảm của mình đến dân,
đến nước, đến chính sự.

* Nghệ thuật:

- Sáng tạo thể thơ Thất ngôn xen lục ngôn và viết bằng
chữ Nôm.
- Sử dụng lời thơ, hình ảnh thơ giản dị, mộc mạc gắn
với đời sống nhân dân.
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
* Đánh giá chung:

Bài thơ “Thuật hứng” đã cho ta thấy hình ảnh thật đẹp của
một ẩn sĩ khi quyết định từ bỏ chốn quan trường mà về bầu
bạn với thiên nhiên nơi dân dã, đó là một ẩn sĩ có lối sống
thanh bạch, liêm khiết. Tuy đã lui về ở ẩn nhưng lòng ông
vẫn không thôi trăn trở về dân, về nước. Đây chính lầ biểu

0.5

hiện nhân nghĩa của một bậc nhân tài.
- Trình bày tương đương như đáp án hoặc đúng 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
I+II

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5

0.5

10
 
Gửi ý kiến