Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Minh Thư
Ngày gửi: 05h:36' 04-05-2024
Dung lượng: 76.7 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Minh Thư
Ngày gửi: 05h:36' 04-05-2024
Dung lượng: 76.7 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: HÓA HỌC 12– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ nhận thức
TT
Nội dung
kiến thức
Chương 5.
1
Đại cương
về kim loại
2
3
4
5
Đơn vị kiến
thức
Điều chế kim
loại
Kim loại
Chương 6:
Kim loại
kiềm
kiềm. Kim
kiềm thổ và
loại kiềm
hợp chất
thổ. Nhôm
Nhôm và
Sắt
Sắt và một
Hợp chất
số kim loại
của sắt
7
quan trọng
Crom và hợp
8
Chương 9:
6
Thông hiểu
Số CH
Thời
gian
(phút)
1
Vận dụng
Thời
gian
(phút)
Vận dụng cao
Số CH
Thời
gian
(phút)
% tổng
điểm
Số CH
Thời
gian
(phút)
Số CH
0,75
1
1
1*
2
1,75
5
2
1,5
1
1
1*
3
2,5
7,5
4
3
2
2
1*
6
5
15
2
1,5
2
2
1*
2
1,5
1
1
1*
1**
2
1,5
1
1
1*
1**
2
1,5
1
1
1*
1
0,75
Số CH
Thời gian
(phút)
TN
TL
Kim loại
hợp chất
Chương 7:
Nhận biết
Tổng
chất
Hóa học và
4,5
6
4
1
8
20
2
1
8,5
12,5
3
2,5
7,5
3
2,5
7,5
1
0,75
2,5
Hóa học với
vấn đề kinh
tế, xã hội,
vấn đề môi
trường
môi trường
Tổng hợp
9
kiến thức vô
3
3
1*
4,5
1**
6
3
2
13,5
22,5
12
12
2
9
2
12
28
4
45
100%
cơ
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
16
12
40%
30%
70%
20%
10%
30%
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm, các câu hỏi tự luận được cho điểm cụ thể trong hướng dẫn chấm theo tỉ lệ như trong
ma trận.
- Đã chọn câu mức độ “vận dụng” ở đơn vị kiến thức này thì không chọn câu “vận dụng cao” ở đơn vị kiến thức đó và các câu trong cùng mức độ nhận
thức không chọn vào cùng một nội dung.
- (1* ) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức: (1) (7) hoặc (9)
- (1**) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở đơn vị kiến thức: (5) hoặc (6) hoặc (9)
SỞ GD – ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II: 23-24
Môn: Hóa học- Khối 12
Thời gian: 45 phút
--------------------
Cho M C=12, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Zn=65, Fe=56, Ba=137
Câu 1: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
A. Cu.
B. Al.
C. CO.
D. H2.
Câu 2: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
A. Al.
B. Na.
C. Fe.
D. Ba.
Câu 3 : Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
A. Hg.
B. Cu.
C. K.
D. Ag.
Câu 4. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Ag.
B. Cu.
C. Ca.
D. Na.
Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
A. ns2.
B. ns2 np2.
C. ns1 np1.
D. ns1.
Câu 6. Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.Vôi sống (CaO).
B. Đá vôi (CaCO3).
C. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
D. Thạch cao nung (CaSO4 .H2O).
Câu 7. Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Nước cứng là
nước có chứa nhiều ion
A. Ca2+ và Mg2+.
B. Ca2+ và Fe3+.
C. Mg2+ và Ba2+.
D. Ba2+ và Na+.
Câu 8. Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X
rất mỏng, bền. Chất X là
A. AlF3.
B. Al(NO3)3.
C. Al2(SO4)3.
D. Al2O3.
Câu 9. Chất X phản ứng với NaOH trong dung dich tạo thành NaAlO2 và H2. Chất X là
A. Al2(SO4)3.
B. Al(NO3)3.
C. Al.
D. Al2O3.
Câu10: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe (Z = 26) có cấu hình electron là
A. [Ar]3d54s1.
B. [Ne]3d64s2.
C. [Ar]3d8.
D. [Ar]3d64s2.
Câu 11. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được chất trong đó sắt có số oxi hóa +3
A. Dung dịch H2SO4 loãng.
B. Dung dich H2SO4 đặc, nguội.
C. Dung dịch HNO3 loãng, dư.
D. Dung dịch HCl đậm đặc.
Câu 12. Công thức phân tử của sắt (III) hiđroxit là
A. FeOH
B. Fe(OH)2
C. Fe(OH)3
D. Fe2O3
Câu 13. Cho 4 dung dịch riêng biệt: FeCl3, HCl, CuSO4 và NaOH. Số dung dịch có khả năng
phản ứng được với kim loại Fe là
A. 4 .
B. 3 .
C. 1 .
D. 2 .
Câu 14. Cho Cr (Z=24). Cấu hình electron không đúng là:
A. Cr: [Ar] 3d54s1.
C. Cr2+: [Ar] 3d4.
B. Cr: [Ar] 3d44s².
D. Cr3+: [Ar] 3d³.
Câu 15. Dung dịch X chứa K2Cr2O7 có màu da cam. Thêm dung dịch Y vào X, thu được dung
dịch có màu vàng. Dung dịch Y là
A. Na2SO4.
B. H2SO4.
C. KCl.
D. KOH.
Câu 16. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không
hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. nicotin
B. aspirin.
C. cafein.
D. moocphin.
Câu 17: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hoá ion Cl-.
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Câu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Pb .
B. Fe.
C. Li.
D. W.
Câu 19: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng thu
được 0,07 mol H2. Kim loại R là
A. Zn.
B. Fe.
C. Ba.
D. Mg.
Câu 20: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaO.
B. CaSO4.
C. CaCl2.
D. Ca(NO3)2.
Câu 21: : Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
A. O2.
B. Al. C. Al(OH)3. D. Al2O3.
Câu 22: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là
A. 5,4 gam.
B. 5,1 gam.
C. 10,2 gam.
D. 2,7 gam.
Câu 23: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim
loại Cu. Giá trị của m là
A. 5,6 .
B. 9,8 .
C. 8,4 .
D. 11,2 .
Câu 24: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra
hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
A. FeSO4 và H2SO4. B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 25: Cho phản ứng K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Khi cân bằng thì số phân tử
HCl bị oxi hóa là
A. 3
B. 6
C. 8
D. 14
Câu 26: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.Fe3O4.
B.FeO.
C.Fe.
D.Fe2O3.
Câu 27: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và K vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và
MgCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 1,16.
B. 0,58.
C. 0,98.
D. 1,96.
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(2) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4)Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(5) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch HCl.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
II. TỰ LUẬN (3đ)
Câu 29. Cho 4,1 gam hỗn hợp Al và Fe hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO 3 thu được 2,8 lít khí NO
(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính % khối lượng mỗi kim loại?
Câu 30. Khử hoàn toàn 1,6 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn
vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 31. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau(ghi rõ điều kiện pư)
⃗
Fe 1
FeCl3
Fe(NO3 )3
Fe
Fe(NO3)2
Fe2O3
Câu 32. Cho 16,1 gam hỗn hợp A gồm Fe, Al, Al2O3 phản ứng với dd NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lít khí
(đktc), dung dịch X và còn một chất rắn Y. Sục CO 2 dư vào dung dịch X thu được 23,4 gam kết tủa Z . Xác
định X, Y, Z và tính thể tích dung dịch HCl 0,5M để hoà tan rắn Y?
----HẾT---
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1A
2B
3C
4C
5A
15D 16A 17D 18C 19D
6D
20A
7A
21D
8D
22C
9C
23C
10D
24C
11C
25B
12C
26D
13B
27B
14B
28D
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 17: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hoá ion Cl-.
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Hướng dẫn giải:
Catot: sự khử cation kim loại Na+
Anot : sự oxi hoá ClCâu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Pb .
B. Fe.
C. Li.
D. W.
Hướng dẫn giải:
Kim loại nhẹ nhất : Li; nặng nhất: Os
Câu 19: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng thu được
0,07 mol H2. Kim loại R là
A. Zn.
B. Fe.
C. Ba.
D. Mg.
Hướng dẫn giải:
nR= nH2= 0,07mol; MR= 1,68/0,07 =24 :Mg
Câu 20: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaO.
B. CaSO4.
C. CaCl2.
D. Ca(NO3)2.
Hướng dẫn giải:
Khử chua đất : chọn chất có tính bazo
Câu 21: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
A. O2.
B. Al. C. Al(OH)3. D. Al2O3.
Hướng dẫn giải:
Pư nhiệt nhôm: MxOy + Al→ M + Al2O3.
Câu 22: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là
A. 5,4 gam.
B. 5,1 gam.
C. 10,2 gam.
D. 2,7 gam.
Hướng dẫn giải:
nAl=2/3 nH2= 0,2mol→ mAl = 5,4 g→ mAl2O3 = 10,2 g
Câu 23: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim
loại Cu. Giá trị của m là
A. 5,6 .
B. 9,8 .
C. 8,4 .
D. 11,2 .
Hướng dẫn giải:
nCu= 9,6/64=0,15 mol = nFe mFe = 8,4 g
Câu 24: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra
hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
A. FeSO4 và
B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.
D
Hướng dẫn giải:
Sau pư thu rắn B nên Fe dư
Khí C có thể H2 hoặc
→ dung dịch A chỉ có thể FeSO4
Các pư có thể xảy ra :
Fe +H2SO4→ FeSO4+H2
2Fe +6H2SO4đ→ Fe2(SO4)+3 H2O + 3SO2
Fe +Fe2(SO4)3+→3 FeSO4
Câu 25: Cho phản ứng K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Khi cân bằng thì số phân tử
HCl bị oxi hóa là
A. 3
B. 6
C. 8
D. 14
Hướng dẫn giải:
K2Cr2O7 + 14HCl →2 KCl +2CrCl3 +3Cl2 + 7H2O
2e
3e
Câu 26: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.Fe3O4.
B.FeO.
C.Fe.
D.Fe2O3.
Hướng dẫn giải:
2Fe(NO3)2→ Fe2O3+ 4NO2+ 1/2O2
2 Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O
2FeCO3 + ½ O2→ Fe2O3 + 2CO2
Câu 27: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và K vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và
MgCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 1,16.
B. 0,58.
C. 0,98.
D. 1,96.
Hướng dẫn giải:
nHCl=0,02 mol, nMgCl2 = 0,02 mol;nH2 = 0,02 mol
2HCl → H2;
H2O→ H2
0,02-----0,01mol
0,01 mol
→ nOH-= 2nH2 = 0,01. 2 = 0,02 mol
Pư tạo kết tủa: Mg2+ + 2OH-→ Mg(OH)2
0,02
0,02----0,01
A. 1,16. mkết tủa = 0,02.58
B. 0,58. mkết tủa = 0,01.58
C. 0,98. mkết tủa = 0,01.988
D. 1,96. mkết tủa = 0,02.988
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(2) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4)Cho dung dịch Fe(NO3)2vào dung dịch
(5) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch HCl.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
Hướng dẫn giải:
(1) CO2+ NaAlO2+2H2O→Al(OH)3 + NaHCO3
(2) 3NaOH+ AlCl3→ 3NaCl
Al(OH)3+ NaOH→NaAlO2 +2H2O
(3) 3NH3+ 3H2O AlCl3→ Al(OH)3+ 3NH4Cl
(4) Fe(NO3)2+ AgNO3. → Fe(NO3)3+ Ag
(5) AgNO3+HCl→) AgCl+H NO3
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN
CÂU
ĐÁP ÁN
29
Đặt x=nFe; y = nAl
Phương trình khối lượng: 56x +27y =4,1
Phương trình bảo toàn e: 3x + 3y =2,8/22,4 .3
Các qt oxi hoá khử:
Giải hệ pt : x= 0,025; y=0,1 mol
%mFe =34,15 %; %mAl =65,85%
D. 4.
ĐIỂM
0,25
0,25
0,25
0,25
GHI
CHÚ
30
31
nFe2O3= 1,6/160=0,01 mol
pư : Fe2O3 → 2Fe +3CO2
→0,03
0,01
CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O
→0,03
0,03
mCaCO3= 0,03.100 =3g
Mỗi pư đúng 0,1đ
2Fe +3 Cl2
32
0,1.5=0,5đ
2FeCl3
FeCl3 + 3AgNO3
Fe(NO3)3 +3 AgCl↓
2Fe(NO3)3 + 3Mg
2Fe + 3Mg(NO3)2
Fe +Cu(NO3)2
0,25
0,25
0,25
0,25
Fe(NO3)2 +Cu
2Fe(NO3)2
Fe2O3 + 4NO2+ 1/2O2
nH2=0,3→ nAl = 0,2 mol
n↓ = 0,3 mol→ nAl2O3 = 0,05mol
mFe = 16,1 -0,2.27-0,05.102 = 5,6 g
Fe +2HCl
FeCl2 + H2
VHCl =n/CM = 0,2/0,5= 0,4 lít= 400ml
0,25
0,25
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: HÓA HỌC 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
1
Chương 5. Đại
1. Điều chế kim loại
cương về kim loại
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nhận ra phương pháp điều chế kim loại
(thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân).
- Biết các phản ứng điều chế một số kim
loại điển hình (Na, Mg, Al, Fe, Cu...)[1]
Thông hiểu:
- Nguyên tắc điều chế kim loại.
- Các phương pháp điều chế kim loại
(điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện).[17]
Vận dụng:
- Lựa chọn được phương pháp điều chế
kim loại cụ thể cho phù hợp từ hợp chất
hoặc hỗn hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ...
để rút ra nhận xét về phương pháp điều
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1
1
1*
0
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
0
chế kim loại.
- Viết các PTHH điều chế kim loại.
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất
được một lượng kim loại xác định theo
hiệu suất hoặc ngược lại.[29]
- Bài toán điện phân có sử dụng biểu thức
Farađây.
2
Nhận biết:
Kí hiệu hóa học, vị trí, cấu hình electron
lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.[2]
- Gọi tên các kim loại kiềm và hợp chất
của chúng.
- Công thức các hợp chất của kim loại
kiềm.
- Xác định số oxi hóa của kim loại kiềm.
2. Kim loại kiềm
- Biết sản phẩm phản ứng của kim loại
kiềm với H2O.[3]
Một hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Chương 6:
Kim loại kiềm – Kim
loại kiềm thổ Nhôm
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
(đã học lớp dưới)
Thông hiểu:
Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng
nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)[18
Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất
trong số các kim loại (phản ứng với nước,
axit, phi kim)
Vận dụng:
Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và
kết luận về tính chất của đơn chất và một
số hợp chất kim loại kiềm.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút
ra được nhận xét về tính chất, phương
pháp điều chế.
Viết các phương trình hoá học minh hoạ
tính chất hoá học của kim loại kiềm và
một số hợp chất của chúng.
- Viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại
kiềm.
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
4
2
1*
0
- Bài toán tính theo phương trình, xác
định kim loại kiềm và tính thành phần
hỗn hợp.
3. Kim loại kiềm thổ
và hợp chất quan
trọng của kim loại
kiềm thổ
Nhận biết:
Kí hiệu hóa học, tên gọi của kim loại
kiềm thổ. .[4]
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng. .
[5]
- Tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ và
hợp chất.
- Biết sản phẩm của phản ứng của kim
loại với phi kim (oxi, clo), HCl, H2O.
- Trạng thái tự nhiên của các hợp chất
canxi. .[6]
Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm
thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của
nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong
dung dịch. .[7]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Thông hiểu:
- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác
dụng với oxi, clo, axit, muối). [19]
Tính chất hoá học các hợp chất của
canxi. ).[20]
- Ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3,
CaSO4.2H2O.
Vận dụng:
Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí
nghiệm và kết luận được tính chất hoá
học chung của kim loại kiềm thổ, tính
chất của Ca(OH)2.
Viết các phương trình hoá học dạng
phân tử và ion thu gọn minh họa tính
chất hoá học.
- Viết phương trình điều chế kim loại
kiềm thổ từ các hợp chất
- Bài toán tính theo PTHH, xác định kim
loại kiềm thổ và tính thành
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
2
1*
1**
phần hỗn hợp.
Vận dụng cao.
- Thực hiện sơ đồ chuyển hóa.
- Tính khối lượng của kim loại kiềm thổ và
hợp chất trong hỗn hợp.
4. Nhôm và hợp chất
của nhôm
Nhận biết:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình lớp
electron ngoài cùng của nhôm.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng
dụng của nhôm.
- Công thức hóa học và tên gọi các hợp
chất của nhôm. [8]
- Biết sản phẩm của phản ứng giữa nhôm
với O2, Cl2, HCl, oxit kim loại, dd NaOH. [9]
- Ứng dụng các hợp chất của nhôm.
Thông hiểu:
Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh:
phản ứng với phi kim, dung dịch axit,
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.[21]
Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng
phương pháp điện phân oxit nóng chảy
Tính chất vật lí và ứng dụng của một số
hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.
Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3:
vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng
với bazơ mạnh.
Cách nhận biết ion nhôm trong dung
dịch.
- Bài toán tính theo một PTHH. .[22]
Vận dụng:
Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra
kết luận về tính chất hóa học của
nhôm và hợp chất, nhận biết ion nhôm
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm
và kết luận được tính chất hóa học của
nhôm, nhận biết ion nhôm.
Viết các PTHH phân tử và ion rút
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
1**
gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá
học của hợp chất nhôm.
Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng
bằng nhôm.
Tính khối lượng nhôm trong hỗn hợp
chất đem phản ứng.
- Tính khối lượng nhôm hiđroxit.
Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng
nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng.
Vận dụng cao:
- Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa nhôm và
hợp chất của nhôm.
Tính khối lượng nhôm, hợp chất của
nhôm trong phản ứng nhiệt nhôm, trong
hỗn hợp Al và hợp chất của Al.
3
Chương 7:
Sắt và một số kim
loại quan trọng
Nhận biết:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng,
tính chất vật lí của sắt. [10]
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh,
clo, nước, dung dịch axit, dung dịch
muối). [11]
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO 3,
FeS2). .
Thông hiểu:
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của
sắt.
- Tính sản phẩm tạo thành hoặc chất tham
gia trong phản ứng của sắt với phi kim,
axit, muối. .[23]
5. Sắt
Vận dụng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và
kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp
phản ứng. [30]
. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu
thực nghiệm.
Vận dụng cao:
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
1**
- Sơ đồ chuyển hóa của sắt và hợp chất
của sắt. Nhận biết.[31]
- Bài toán về sắt, xác định thành phần hỗn
hợp của sắt và hợp chất.
Nhận biết:
- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và
ứng dụng của một số hợp chất của sắt.
[12]
- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất
gang (nguyên tắc, nguyên liệu). [13]
- Định nghĩa và phân loại thép, sản
xuất thép (nguyên tắc chung).
6. Hợp chất của sắt
- Ứng dụng của gang, thép.
Thông hiểu:
- Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO,
Fe(OH)2, muối sắt (II).
- Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe 2O3,
Fe(OH)3, muối sắt (III). [24]
Vận dụng
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết
luận được tính chất hoá học các hợp chất
của sắt.
- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn
minh hoạ tính chất hoá học của các hợp
chất sắt..
- Viết phương trình điều chế các hợp chất
sắt từ các chất khác.
- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+trong dung
dịch.
- Xác định công thức hoá học, tính phần
trăm theo khối lượng các hợp chất của
sắt theo số liệu thực nghiệm.
- Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit
sắt trong phản ứng
- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ... rút
ra được nhận xét về nguyên tắc và quá
trình sản xuất gang, thép.
- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử
xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép.
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
0
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng
gang, bằng thép.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số
hợp kim của sắt.
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để
sản xuất một lượng gang xác định theo
hiệu suất và ngược lại.
Vận dụng cao:
- Bài toán tính theo phương trình, xác
định công thức hợp chất của sắt và tính
thành phần hỗn hợp.
Nhận biết:
- Vị trí, cấu hình electron hoá trị. [14]
- Tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối
lượng riêng) của crom, số oxi hoá.
- Tính chất hoá học của crom là tính khử
(phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung
dịch axit). [15]
- Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3,
Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử,
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1
0
1*
0
tính lưỡng tính).
7. Crom và hợp chất
của crom
- Tính chất của hợp chất crom (VI),
K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi
hoá).
Thông hiểu:
- Dự đoán và kết luận được về tính chất
của crom và một số hợp chất. [25]
Vận dụng:
- Viết các PTHH thể hiện tính chất của
crom và hợp chất crom.
- Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch
K2Cr2O7 tham gia phản ứng.
- Tính thành phần hỗn hợp.
4
Chương 9:
Hóa học với vấn đề
kinh tế, xã hội, môi
trường.
8. Hóa học và vấn đề
môi trường
Nhận biết:
- Một số khái niệm về ô nhiễm môi
trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất,
nước.
- Vấn đề về ô nhiễm môi trường có liên
quan đến hoá học.[16]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
0
3
1*
1**
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời
sống, sản xuất và học tập có liên quan đến
hoá học.
Vận dụng:
- Tìm được thông tin trong bài học, trên
các phương tiện thông tin đại chúng về
vấn đề ô nhiễm môi trường. Xử lí các
thông tin, rút ra nhận xét về một số vấn
đề ô nhiễm và chống ô nhiễm môi
trường.
- Vận dụng để giải quyết một số tình
huống về môi trường trong thực tiễn.
5
Tổng hợp kiến thức
vô cơ
9.
Vận dụng:
- Bài tập hỗn hợp các
kim loại kiềm, kiềm
thổ, nhôm, sắt, crom
và hợp chất
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành
an toàn, thành công các thí nghiệm.
- Sơ đồ chuyển hóa
các hợp chất của kim
loại kiềm, kiềm thổ,
Viết PTPƯ chuyển hóa các hợp chất của
kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,
giải thích và viết các phương trình hoá
học. Rút ra nhận xét.
[26] [27] [28]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
16
12
2
2
chất của chúng.
nhôm, sắt, crom
- Thực hành tính chất
các kim loại kiềm,
kiềm thổ, nhôm, sắt,
crom và hợp chất
Tổng
Vận dụng cao:
- Thực hiện sơ đồ chuyển hóa của kim loại
kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, crom và hợp
chất.
Tính khối lượng các chất có trong hỗn
hợp kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt,
crom và hợp chất.[32]
MÔN: HÓA HỌC 12– THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ nhận thức
TT
Nội dung
kiến thức
Chương 5.
1
Đại cương
về kim loại
2
3
4
5
Đơn vị kiến
thức
Điều chế kim
loại
Kim loại
Chương 6:
Kim loại
kiềm
kiềm. Kim
kiềm thổ và
loại kiềm
hợp chất
thổ. Nhôm
Nhôm và
Sắt
Sắt và một
Hợp chất
số kim loại
của sắt
7
quan trọng
Crom và hợp
8
Chương 9:
6
Thông hiểu
Số CH
Thời
gian
(phút)
1
Vận dụng
Thời
gian
(phút)
Vận dụng cao
Số CH
Thời
gian
(phút)
% tổng
điểm
Số CH
Thời
gian
(phút)
Số CH
0,75
1
1
1*
2
1,75
5
2
1,5
1
1
1*
3
2,5
7,5
4
3
2
2
1*
6
5
15
2
1,5
2
2
1*
2
1,5
1
1
1*
1**
2
1,5
1
1
1*
1**
2
1,5
1
1
1*
1
0,75
Số CH
Thời gian
(phút)
TN
TL
Kim loại
hợp chất
Chương 7:
Nhận biết
Tổng
chất
Hóa học và
4,5
6
4
1
8
20
2
1
8,5
12,5
3
2,5
7,5
3
2,5
7,5
1
0,75
2,5
Hóa học với
vấn đề kinh
tế, xã hội,
vấn đề môi
trường
môi trường
Tổng hợp
9
kiến thức vô
3
3
1*
4,5
1**
6
3
2
13,5
22,5
12
12
2
9
2
12
28
4
45
100%
cơ
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
16
12
40%
30%
70%
20%
10%
30%
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.
- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận.
- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm, các câu hỏi tự luận được cho điểm cụ thể trong hướng dẫn chấm theo tỉ lệ như trong
ma trận.
- Đã chọn câu mức độ “vận dụng” ở đơn vị kiến thức này thì không chọn câu “vận dụng cao” ở đơn vị kiến thức đó và các câu trong cùng mức độ nhận
thức không chọn vào cùng một nội dung.
- (1* ) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng ở đơn vị kiến thức: (1) (7) hoặc (9)
- (1**) Giáo viên có thể ra 2 câu hỏi cho đề kiểm tra ở cấp độ vận dụng cao ở đơn vị kiến thức: (5) hoặc (6) hoặc (9)
SỞ GD – ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II: 23-24
Môn: Hóa học- Khối 12
Thời gian: 45 phút
--------------------
Cho M C=12, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Zn=65, Fe=56, Ba=137
Câu 1: Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
A. Cu.
B. Al.
C. CO.
D. H2.
Câu 2: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
A. Al.
B. Na.
C. Fe.
D. Ba.
Câu 3 : Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
A. Hg.
B. Cu.
C. K.
D. Ag.
Câu 4. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Ag.
B. Cu.
C. Ca.
D. Na.
Câu 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
A. ns2.
B. ns2 np2.
C. ns1 np1.
D. ns1.
Câu 6. Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A.Vôi sống (CaO).
B. Đá vôi (CaCO3).
C. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
D. Thạch cao nung (CaSO4 .H2O).
Câu 7. Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Nước cứng là
nước có chứa nhiều ion
A. Ca2+ và Mg2+.
B. Ca2+ và Fe3+.
C. Mg2+ và Ba2+.
D. Ba2+ và Na+.
Câu 8. Nhôm bền trong không khí và nước do trên bề mặt của nhôm được phủ kín lớp chất X
rất mỏng, bền. Chất X là
A. AlF3.
B. Al(NO3)3.
C. Al2(SO4)3.
D. Al2O3.
Câu 9. Chất X phản ứng với NaOH trong dung dich tạo thành NaAlO2 và H2. Chất X là
A. Al2(SO4)3.
B. Al(NO3)3.
C. Al.
D. Al2O3.
Câu10: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe (Z = 26) có cấu hình electron là
A. [Ar]3d54s1.
B. [Ne]3d64s2.
C. [Ar]3d8.
D. [Ar]3d64s2.
Câu 11. Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được chất trong đó sắt có số oxi hóa +3
A. Dung dịch H2SO4 loãng.
B. Dung dich H2SO4 đặc, nguội.
C. Dung dịch HNO3 loãng, dư.
D. Dung dịch HCl đậm đặc.
Câu 12. Công thức phân tử của sắt (III) hiđroxit là
A. FeOH
B. Fe(OH)2
C. Fe(OH)3
D. Fe2O3
Câu 13. Cho 4 dung dịch riêng biệt: FeCl3, HCl, CuSO4 và NaOH. Số dung dịch có khả năng
phản ứng được với kim loại Fe là
A. 4 .
B. 3 .
C. 1 .
D. 2 .
Câu 14. Cho Cr (Z=24). Cấu hình electron không đúng là:
A. Cr: [Ar] 3d54s1.
C. Cr2+: [Ar] 3d4.
B. Cr: [Ar] 3d44s².
D. Cr3+: [Ar] 3d³.
Câu 15. Dung dịch X chứa K2Cr2O7 có màu da cam. Thêm dung dịch Y vào X, thu được dung
dịch có màu vàng. Dung dịch Y là
A. Na2SO4.
B. H2SO4.
C. KCl.
D. KOH.
Câu 16. Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không
hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A. nicotin
B. aspirin.
C. cafein.
D. moocphin.
Câu 17: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hoá ion Cl-.
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Câu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Pb .
B. Fe.
C. Li.
D. W.
Câu 19: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng thu
được 0,07 mol H2. Kim loại R là
A. Zn.
B. Fe.
C. Ba.
D. Mg.
Câu 20: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaO.
B. CaSO4.
C. CaCl2.
D. Ca(NO3)2.
Câu 21: : Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
A. O2.
B. Al. C. Al(OH)3. D. Al2O3.
Câu 22: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là
A. 5,4 gam.
B. 5,1 gam.
C. 10,2 gam.
D. 2,7 gam.
Câu 23: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim
loại Cu. Giá trị của m là
A. 5,6 .
B. 9,8 .
C. 8,4 .
D. 11,2 .
Câu 24: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra
hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
A. FeSO4 và H2SO4. B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 25: Cho phản ứng K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Khi cân bằng thì số phân tử
HCl bị oxi hóa là
A. 3
B. 6
C. 8
D. 14
Câu 26: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.Fe3O4.
B.FeO.
C.Fe.
D.Fe2O3.
Câu 27: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và K vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và
MgCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 1,16.
B. 0,58.
C. 0,98.
D. 1,96.
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(2) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4)Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(5) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch HCl.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
II. TỰ LUẬN (3đ)
Câu 29. Cho 4,1 gam hỗn hợp Al và Fe hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO 3 thu được 2,8 lít khí NO
(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính % khối lượng mỗi kim loại?
Câu 30. Khử hoàn toàn 1,6 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra sau phản ứng được dẫn
vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 31. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau(ghi rõ điều kiện pư)
⃗
Fe 1
FeCl3
Fe(NO3 )3
Fe
Fe(NO3)2
Fe2O3
Câu 32. Cho 16,1 gam hỗn hợp A gồm Fe, Al, Al2O3 phản ứng với dd NaOH dư thấy thoát ra 6,72 lít khí
(đktc), dung dịch X và còn một chất rắn Y. Sục CO 2 dư vào dung dịch X thu được 23,4 gam kết tủa Z . Xác
định X, Y, Z và tính thể tích dung dịch HCl 0,5M để hoà tan rắn Y?
----HẾT---
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1A
2B
3C
4C
5A
15D 16A 17D 18C 19D
6D
20A
7A
21D
8D
22C
9C
23C
10D
24C
11C
25B
12C
26D
13B
27B
14B
28D
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 17: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự oxi hoá ion Cl-.
C. sự oxi hoá ion Na+.
D. sự khử ion Na+.
Hướng dẫn giải:
Catot: sự khử cation kim loại Na+
Anot : sự oxi hoá ClCâu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Pb .
B. Fe.
C. Li.
D. W.
Hướng dẫn giải:
Kim loại nhẹ nhất : Li; nặng nhất: Os
Câu 19: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng thu được
0,07 mol H2. Kim loại R là
A. Zn.
B. Fe.
C. Ba.
D. Mg.
Hướng dẫn giải:
nR= nH2= 0,07mol; MR= 1,68/0,07 =24 :Mg
Câu 20: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A. CaO.
B. CaSO4.
C. CaCl2.
D. Ca(NO3)2.
Hướng dẫn giải:
Khử chua đất : chọn chất có tính bazo
Câu 21: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
A. O2.
B. Al. C. Al(OH)3. D. Al2O3.
Hướng dẫn giải:
Pư nhiệt nhôm: MxOy + Al→ M + Al2O3.
Câu 22: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là
A. 5,4 gam.
B. 5,1 gam.
C. 10,2 gam.
D. 2,7 gam.
Hướng dẫn giải:
nAl=2/3 nH2= 0,2mol→ mAl = 5,4 g→ mAl2O3 = 10,2 g
Câu 23: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,6 gam kim
loại Cu. Giá trị của m là
A. 5,6 .
B. 9,8 .
C. 8,4 .
D. 11,2 .
Hướng dẫn giải:
nCu= 9,6/64=0,15 mol = nFe mFe = 8,4 g
Câu 24: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra
hoàn toàn được dung dịch A, rắn B và khí C. Dung dịch A chứa
A. FeSO4 và
B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. C. FeSO4.
D
Hướng dẫn giải:
Sau pư thu rắn B nên Fe dư
Khí C có thể H2 hoặc
→ dung dịch A chỉ có thể FeSO4
Các pư có thể xảy ra :
Fe +H2SO4→ FeSO4+H2
2Fe +6H2SO4đ→ Fe2(SO4)+3 H2O + 3SO2
Fe +Fe2(SO4)3+→3 FeSO4
Câu 25: Cho phản ứng K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Khi cân bằng thì số phân tử
HCl bị oxi hóa là
A. 3
B. 6
C. 8
D. 14
Hướng dẫn giải:
K2Cr2O7 + 14HCl →2 KCl +2CrCl3 +3Cl2 + 7H2O
2e
3e
Câu 26: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối
lượng không đổi, thu được một chất rắn là
A.Fe3O4.
B.FeO.
C.Fe.
D.Fe2O3.
Hướng dẫn giải:
2Fe(NO3)2→ Fe2O3+ 4NO2+ 1/2O2
2 Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O
2FeCO3 + ½ O2→ Fe2O3 + 2CO2
Câu 27: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và K vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,2M và
MgCl2 0,2M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 1,16.
B. 0,58.
C. 0,98.
D. 1,96.
Hướng dẫn giải:
nHCl=0,02 mol, nMgCl2 = 0,02 mol;nH2 = 0,02 mol
2HCl → H2;
H2O→ H2
0,02-----0,01mol
0,01 mol
→ nOH-= 2nH2 = 0,01. 2 = 0,02 mol
Pư tạo kết tủa: Mg2+ + 2OH-→ Mg(OH)2
0,02
0,02----0,01
A. 1,16. mkết tủa = 0,02.58
B. 0,58. mkết tủa = 0,01.58
C. 0,98. mkết tủa = 0,01.988
D. 1,96. mkết tủa = 0,02.988
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(2) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí đến dư vào dung dịch AlCl3.
(4)Cho dung dịch Fe(NO3)2vào dung dịch
(5) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch HCl.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
A. 3.
B. 5.
C. 2.
Hướng dẫn giải:
(1) CO2+ NaAlO2+2H2O→Al(OH)3 + NaHCO3
(2) 3NaOH+ AlCl3→ 3NaCl
Al(OH)3+ NaOH→NaAlO2 +2H2O
(3) 3NH3+ 3H2O AlCl3→ Al(OH)3+ 3NH4Cl
(4) Fe(NO3)2+ AgNO3. → Fe(NO3)3+ Ag
(5) AgNO3+HCl→) AgCl+H NO3
ĐÁP ÁN TỰ LUẬN
CÂU
ĐÁP ÁN
29
Đặt x=nFe; y = nAl
Phương trình khối lượng: 56x +27y =4,1
Phương trình bảo toàn e: 3x + 3y =2,8/22,4 .3
Các qt oxi hoá khử:
Giải hệ pt : x= 0,025; y=0,1 mol
%mFe =34,15 %; %mAl =65,85%
D. 4.
ĐIỂM
0,25
0,25
0,25
0,25
GHI
CHÚ
30
31
nFe2O3= 1,6/160=0,01 mol
pư : Fe2O3 → 2Fe +3CO2
→0,03
0,01
CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O
→0,03
0,03
mCaCO3= 0,03.100 =3g
Mỗi pư đúng 0,1đ
2Fe +3 Cl2
32
0,1.5=0,5đ
2FeCl3
FeCl3 + 3AgNO3
Fe(NO3)3 +3 AgCl↓
2Fe(NO3)3 + 3Mg
2Fe + 3Mg(NO3)2
Fe +Cu(NO3)2
0,25
0,25
0,25
0,25
Fe(NO3)2 +Cu
2Fe(NO3)2
Fe2O3 + 4NO2+ 1/2O2
nH2=0,3→ nAl = 0,2 mol
n↓ = 0,3 mol→ nAl2O3 = 0,05mol
mFe = 16,1 -0,2.27-0,05.102 = 5,6 g
Fe +2HCl
FeCl2 + H2
VHCl =n/CM = 0,2/0,5= 0,4 lít= 400ml
0,25
0,25
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: HÓA HỌC 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
1
Chương 5. Đại
1. Điều chế kim loại
cương về kim loại
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Nhận ra phương pháp điều chế kim loại
(thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân).
- Biết các phản ứng điều chế một số kim
loại điển hình (Na, Mg, Al, Fe, Cu...)[1]
Thông hiểu:
- Nguyên tắc điều chế kim loại.
- Các phương pháp điều chế kim loại
(điện phân, nhiệt luyện, thủy luyện).[17]
Vận dụng:
- Lựa chọn được phương pháp điều chế
kim loại cụ thể cho phù hợp từ hợp chất
hoặc hỗn hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ...
để rút ra nhận xét về phương pháp điều
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1
1
1*
0
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
0
chế kim loại.
- Viết các PTHH điều chế kim loại.
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất
được một lượng kim loại xác định theo
hiệu suất hoặc ngược lại.[29]
- Bài toán điện phân có sử dụng biểu thức
Farađây.
2
Nhận biết:
Kí hiệu hóa học, vị trí, cấu hình electron
lớp ngoài cùng của kim loại kiềm.[2]
- Gọi tên các kim loại kiềm và hợp chất
của chúng.
- Công thức các hợp chất của kim loại
kiềm.
- Xác định số oxi hóa của kim loại kiềm.
2. Kim loại kiềm
- Biết sản phẩm phản ứng của kim loại
kiềm với H2O.[3]
Một hợp chất quan trọng của kim loại
kiềm như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Chương 6:
Kim loại kiềm – Kim
loại kiềm thổ Nhôm
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
(đã học lớp dưới)
Thông hiểu:
Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng
nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)[18
Tính chất hoá học: Tính khử mạnh nhất
trong số các kim loại (phản ứng với nước,
axit, phi kim)
Vận dụng:
Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và
kết luận về tính chất của đơn chất và một
số hợp chất kim loại kiềm.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút
ra được nhận xét về tính chất, phương
pháp điều chế.
Viết các phương trình hoá học minh hoạ
tính chất hoá học của kim loại kiềm và
một số hợp chất của chúng.
- Viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại
kiềm.
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
4
2
1*
0
- Bài toán tính theo phương trình, xác
định kim loại kiềm và tính thành phần
hỗn hợp.
3. Kim loại kiềm thổ
và hợp chất quan
trọng của kim loại
kiềm thổ
Nhận biết:
Kí hiệu hóa học, tên gọi của kim loại
kiềm thổ. .[4]
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng. .
[5]
- Tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ và
hợp chất.
- Biết sản phẩm của phản ứng của kim
loại với phi kim (oxi, clo), HCl, H2O.
- Trạng thái tự nhiên của các hợp chất
canxi. .[6]
Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm
thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của
nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong
dung dịch. .[7]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Thông hiểu:
- Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác
dụng với oxi, clo, axit, muối). [19]
Tính chất hoá học các hợp chất của
canxi. ).[20]
- Ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3,
CaSO4.2H2O.
Vận dụng:
Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí
nghiệm và kết luận được tính chất hoá
học chung của kim loại kiềm thổ, tính
chất của Ca(OH)2.
Viết các phương trình hoá học dạng
phân tử và ion thu gọn minh họa tính
chất hoá học.
- Viết phương trình điều chế kim loại
kiềm thổ từ các hợp chất
- Bài toán tính theo PTHH, xác định kim
loại kiềm thổ và tính thành
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
2
1*
1**
phần hỗn hợp.
Vận dụng cao.
- Thực hiện sơ đồ chuyển hóa.
- Tính khối lượng của kim loại kiềm thổ và
hợp chất trong hỗn hợp.
4. Nhôm và hợp chất
của nhôm
Nhận biết:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình lớp
electron ngoài cùng của nhôm.
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng
dụng của nhôm.
- Công thức hóa học và tên gọi các hợp
chất của nhôm. [8]
- Biết sản phẩm của phản ứng giữa nhôm
với O2, Cl2, HCl, oxit kim loại, dd NaOH. [9]
- Ứng dụng các hợp chất của nhôm.
Thông hiểu:
Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh:
phản ứng với phi kim, dung dịch axit,
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.[21]
Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng
phương pháp điện phân oxit nóng chảy
Tính chất vật lí và ứng dụng của một số
hợp chất: Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm.
Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3:
vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tác dụng
với bazơ mạnh.
Cách nhận biết ion nhôm trong dung
dịch.
- Bài toán tính theo một PTHH. .[22]
Vận dụng:
Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra
kết luận về tính chất hóa học của
nhôm và hợp chất, nhận biết ion nhôm
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm
và kết luận được tính chất hóa học của
nhôm, nhận biết ion nhôm.
Viết các PTHH phân tử và ion rút
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
1**
gọn (nếu có) minh hoạ tính chất hoá
học của hợp chất nhôm.
Sử dụng và bảo quản hợp lý các đồ dùng
bằng nhôm.
Tính khối lượng nhôm trong hỗn hợp
chất đem phản ứng.
- Tính khối lượng nhôm hiđroxit.
Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng
nhôm xác định theo hiệu suất phản ứng.
Vận dụng cao:
- Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa nhôm và
hợp chất của nhôm.
Tính khối lượng nhôm, hợp chất của
nhôm trong phản ứng nhiệt nhôm, trong
hỗn hợp Al và hợp chất của Al.
3
Chương 7:
Sắt và một số kim
loại quan trọng
Nhận biết:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng,
tính chất vật lí của sắt. [10]
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh,
clo, nước, dung dịch axit, dung dịch
muối). [11]
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO 3,
FeS2). .
Thông hiểu:
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của
sắt.
- Tính sản phẩm tạo thành hoặc chất tham
gia trong phản ứng của sắt với phi kim,
axit, muối. .[23]
5. Sắt
Vận dụng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và
kết luận được tính chất hóa học của sắt.
- Tính % khối lượng sắt trong hỗn hợp
phản ứng. [30]
. Xác định tên kim loại dựa vào số liệu
thực nghiệm.
Vận dụng cao:
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
1**
- Sơ đồ chuyển hóa của sắt và hợp chất
của sắt. Nhận biết.[31]
- Bài toán về sắt, xác định thành phần hỗn
hợp của sắt và hợp chất.
Nhận biết:
- Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và
ứng dụng của một số hợp chất của sắt.
[12]
- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất
gang (nguyên tắc, nguyên liệu). [13]
- Định nghĩa và phân loại thép, sản
xuất thép (nguyên tắc chung).
6. Hợp chất của sắt
- Ứng dụng của gang, thép.
Thông hiểu:
- Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO,
Fe(OH)2, muối sắt (II).
- Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe 2O3,
Fe(OH)3, muối sắt (III). [24]
Vận dụng
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết
luận được tính chất hoá học các hợp chất
của sắt.
- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn
minh hoạ tính chất hoá học của các hợp
chất sắt..
- Viết phương trình điều chế các hợp chất
sắt từ các chất khác.
- Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+trong dung
dịch.
- Xác định công thức hoá học, tính phần
trăm theo khối lượng các hợp chất của
sắt theo số liệu thực nghiệm.
- Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit
sắt trong phản ứng
- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ... rút
ra được nhận xét về nguyên tắc và quá
trình sản xuất gang, thép.
- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử
xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép.
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
2
1
1*
0
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng
gang, bằng thép.
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số
hợp kim của sắt.
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để
sản xuất một lượng gang xác định theo
hiệu suất và ngược lại.
Vận dụng cao:
- Bài toán tính theo phương trình, xác
định công thức hợp chất của sắt và tính
thành phần hỗn hợp.
Nhận biết:
- Vị trí, cấu hình electron hoá trị. [14]
- Tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối
lượng riêng) của crom, số oxi hoá.
- Tính chất hoá học của crom là tính khử
(phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung
dịch axit). [15]
- Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3,
Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử,
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
1
0
1*
0
tính lưỡng tính).
7. Crom và hợp chất
của crom
- Tính chất của hợp chất crom (VI),
K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi
hoá).
Thông hiểu:
- Dự đoán và kết luận được về tính chất
của crom và một số hợp chất. [25]
Vận dụng:
- Viết các PTHH thể hiện tính chất của
crom và hợp chất crom.
- Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch
K2Cr2O7 tham gia phản ứng.
- Tính thành phần hỗn hợp.
4
Chương 9:
Hóa học với vấn đề
kinh tế, xã hội, môi
trường.
8. Hóa học và vấn đề
môi trường
Nhận biết:
- Một số khái niệm về ô nhiễm môi
trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất,
nước.
- Vấn đề về ô nhiễm môi trường có liên
quan đến hoá học.[16]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
0
3
1*
1**
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong đời
sống, sản xuất và học tập có liên quan đến
hoá học.
Vận dụng:
- Tìm được thông tin trong bài học, trên
các phương tiện thông tin đại chúng về
vấn đề ô nhiễm môi trường. Xử lí các
thông tin, rút ra nhận xét về một số vấn
đề ô nhiễm và chống ô nhiễm môi
trường.
- Vận dụng để giải quyết một số tình
huống về môi trường trong thực tiễn.
5
Tổng hợp kiến thức
vô cơ
9.
Vận dụng:
- Bài tập hỗn hợp các
kim loại kiềm, kiềm
thổ, nhôm, sắt, crom
và hợp chất
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành
an toàn, thành công các thí nghiệm.
- Sơ đồ chuyển hóa
các hợp chất của kim
loại kiềm, kiềm thổ,
Viết PTPƯ chuyển hóa các hợp chất của
kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm và hợp
Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,
giải thích và viết các phương trình hoá
học. Rút ra nhận xét.
[26] [27] [28]
Mức độ kiến thức, kĩ năng
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị kiến thức
cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo cấp độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
16
12
2
2
chất của chúng.
nhôm, sắt, crom
- Thực hành tính chất
các kim loại kiềm,
kiềm thổ, nhôm, sắt,
crom và hợp chất
Tổng
Vận dụng cao:
- Thực hiện sơ đồ chuyển hóa của kim loại
kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, crom và hợp
chất.
Tính khối lượng các chất có trong hỗn
hợp kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt,
crom và hợp chất.[32]
 









Các ý kiến mới nhất