Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 14h:04' 05-05-2025
Dung lượng: 203.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tân Trường Sơn
Ngày gửi: 14h:04' 05-05-2025
Dung lượng: 203.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
2018 HÓA 10 ÔN HK II
ĐỀ 10
Nguyễn Tấn Trường Sơn
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN
Câu 1: Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch
hydrochloric acid
● Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M
● Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
A. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
B. Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
C. Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
D. Nhóm thứ 2 làm thí nghiệm trước.
Câu 2: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái
nào?
A. Chất lỏng.
B. Chất rắn.
C. Chất khí.
D. Cả 3 trạng thái trên.
Câu 3: Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chất xúc tác.
B. Các sản phẩm trung gian.
C. Trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm.
D. Cách phản ứng xảy ra.
Câu 4: Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết
sẽ tỏa ra 91,8kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:
o
o
rH 298K= -45,9 kJ/mol.
rH 298K= 91,8 kJ/mol.
A.
B.
o
o
rH 298K= -91,8 kJ/mol.
rH 298K= 45,9kJ/mol.
C.
D.
Câu 5: Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
A. ns2np6.
B. ns2np4.
C. ns2.
D. ns2np5.
Câu 6: Cho 5g kẽm viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H 2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25 oC).
Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
A. Thực hiện phản ứng ở 50oC.
B. Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
C. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
D. Thay 5g kẽm viên bằng 5g kẽm bột.
Câu 7: Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia?
A. Chất lỏng.
B. Cả 3 đều đúng.
C. Chất khí.
D. Chất rắn.
Câu 8: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại
lượng nào dưới đây?
A. Tốc độ cân bằng.
B. Tốc độ phản ứng.
C. Phản ứng thuận nghich.
D. Phản ứng 1 chiều.
Câu 9: Cho phản ứng cracking sau: C4H10 (g) → CH4 (g) + C3H6 (g) Biết năng lượng liên kết:
Liên kết
C-H
C-C
C=C
Eb (Kj/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy theo năng lượng liên kết của phản ứng là?
A. -526 kJ.
B. 80 kJ.
C. -2428 kJ.
D. 346 kJ.
Câu 10: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
A. Thời gian xảy ra phản ứng.
B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Chất xúc tác.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây là đúng?
0902462925
1
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
B. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
D. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu 12: Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
A. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
B. Để rút ngắn thời gian nung vôi.
C. Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
D. Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
Câu 13: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
A. Một nguyên tử.
B. Phân tử hai nguyên tử.
C. Phân tử ba nguyên tử.
D. Phân tử bốn nguyên tử.
Câu 14: Cho phản ứng. 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g)
Với hệ số nhiệt độ Van't Hoff là 2. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản
ứng từ 40°C lên 70°C?
A. tăng gấp 8 lần. B. tăng gấp 2 lần. C. giảm 4 lần.
D. tăng gấp 6 lần.
Câu 15: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) rHo298K= +180 kJ.
Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Phản ứng xảy ra thuận lợi hơn ở điều kiện thường.
B. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
C. Phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Câu 16: Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để
tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
A. NaBr.
B. NaOH.
C. KOH.
D. MgCl2.
Câu 17: Ở điều kiện thường, đơn chất iodine có màu:
A. Lục nhạt.
B. Vàng lục.
C. Nâu đỏ.
D. Tím đen.
Câu 18: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amonia
N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. tăng lên 8 lần. B. giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 6 lần. D. tăng lên 2 lần.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Các vụ hỏa hoạn ở các chung cư và nhà cao tầng hiện đang xảy ra liên tục với quy mô và
mức độ tổn thất ngày càng cao. Các nạn nhân bị tử vong trong các vụ hỏa hoạn có thể do ngạt khí,
bỏng nhiệt, nhảy từ trên cao xuống đất, bị vật nặng đè, giẫm đạp, ... và số người chết thường không
tập trung nhiều ở tâm đám cháy mà thường tập trung nhiều ở những nơi tích tụ khói hoặc có luồng
khói đi qua. Khói từ đám cháy chứa các khí độc như carbon monoxide (CO), hydrogen cyanide
(HCN) và các khí gây kích ứng khác.
Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong các vụ hỏa hoạn là khí CO vì CO sẽ liên kết với
hemoglobin tạo thành HbCO, làm Hb không thể vận chuyển oxygen nên sẽ gây ngạt thở.
b) Khi xảy ra cháy thì cần đi khom người và dùng khăn ướt bịt mũi do khói từ đám cháy sẽ bốc lên
trên.
c) Một trong những biện pháp chữa cháy thường dùng là sử dụng khí CO 2 được sinh ra từ phản ứng
nhiệt phân bột rắn chứa NaHCO3 theo phương trình: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H₂O
Để thu được 4,958 L CO2 (đkc) thì sẽ cần 33,6 gam khối lượng bột rắn (chứa 80% NaHCO3, còn lại
là chất trơ). Cho rằng phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn.
0902462925
2
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
d) Để xác định thành phần của khí trong đám cháy, người ta đã tiến hành phân tích nhanh 7,437 lít
hỗn hợp khí được thu thập từ đám cháy (coi rằng chỉ chứa N 2, O2, CO2, CO) và tiến hành các thí
nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp khí qua phosphorus dư thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng
1,44 gam. Dẫn khí thoát ra qua CuO dư nung nóng, thu được 0,0192 gam Cu.
Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 0,3 gam kết tủa. Xác định thành
phần % về thể tích của mỗi khí có trong đám cháy.
Kết quả phân tích cho thấy cả khí CO, CO2 đều vượt mức nguy hiểm.
Bảng thành phần các khí như sau:
Chất khí Thành phần % về thể tích trong khí Tác hại với người
O2
12%
Nguy hiểm
CO2
0,50%
Nguy hiểm
CO
0,066%
Nguy hiểm
Câu 2. Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch một muối của sodium.
- Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt.
- Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ
không màu chuyển sang màu da cam.
a) Kết tủa màu vàng nhạt ở ống nghiệm thứ nhất là của AgCl.
b) Màu da cam ở ống nghiệm thứ hai là màu của bromine tan trong benzene.
c) Dung dịch ban đầu trong hai ống nghiệm chứa muối sodium bromide.
d) Phản ứng hóa học xảy ra trong ống nghiệm hai do tính khử của Cl2 mạnh hơn Br2.
Câu 3. Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H 2O2. Đo nồng độ
H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:
a) Khi dùng xúc tác MnO2 và Fe2O3 đều làm tăng tốc độ phản ứng.
b) Trong quá trình phản ứng nồng độ của H2O2 giảm dần.
c) Xúc tác MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H 2O2 theo thời gian khi có mặt MnO 2 dốc
hơn khi có Fe2O3.
d) Sau phản ứng khối lượng MnO2 và Fe2O3 giảm.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br 2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung
bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-4 mol (l.s). Tính giá trị của a.
Câu 2: Cho 2,4 gam Magnesium tác dụng với 500 mL dung dịch HCl 0,5M, thì thu được bao nhiêu
lít khí hyđrogen (đktc). Biết Mg = 24.
Câu 3. Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người.
Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ
hoang theo phương trình hoá học sau:
NH4NO3(s)
N2O(g) + 2H2O(g)
0902462925
3
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
Câu 4. Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và
chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên
một loại coffee đóng chai. Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có
trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn
toàn 1 gram chất.
Chất
Giá trị nhiên liệu
(kJ/g)
Carbohydrate
17
Protein
17
Chất béo
38
Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ
năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao
nhiêu phút từ năng lượng thu được từ một khẩu phần coffee đóng chai?
(làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 5. Thực hiện phản ứng sau trong dung dịch ở các điều kiện khác nhau: A (aq) + B(aq) → C(aq) +
D(aq).
Thí nghiệm 1: ở nhiệt độ 25 0C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 2: ở nhiệt độ 0 0C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 3: ở nhiệt độ 25 0C, có mặt chất xúc tác.
Thi nghiệm 4: ở nhiệt độ 30 0C, có mặt chất xúc tác.
Thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng.
Nồng độ của chất D trong dung dịch biến đổi theo thời gian ở mỗi thí nghiệm được biểu diễn trong
đồ thị sau:
Đồ thị (d) sẽ ứng với thí nghiệm nào trong 4 thí nghiệm trên? (chỉ ghi số thứ tự thí nghiệm)
----------- HẾT ---------
0902462925
4
ĐỀ 10
Nguyễn Tấn Trường Sơn
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN
Câu 1: Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch
hydrochloric acid
● Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M
● Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
A. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
B. Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
C. Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
D. Nhóm thứ 2 làm thí nghiệm trước.
Câu 2: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái
nào?
A. Chất lỏng.
B. Chất rắn.
C. Chất khí.
D. Cả 3 trạng thái trên.
Câu 3: Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chất xúc tác.
B. Các sản phẩm trung gian.
C. Trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm.
D. Cách phản ứng xảy ra.
Câu 4: Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết
sẽ tỏa ra 91,8kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:
o
o
rH 298K= -45,9 kJ/mol.
rH 298K= 91,8 kJ/mol.
A.
B.
o
o
rH 298K= -91,8 kJ/mol.
rH 298K= 45,9kJ/mol.
C.
D.
Câu 5: Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
A. ns2np6.
B. ns2np4.
C. ns2.
D. ns2np5.
Câu 6: Cho 5g kẽm viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H 2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25 oC).
Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
A. Thực hiện phản ứng ở 50oC.
B. Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
C. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
D. Thay 5g kẽm viên bằng 5g kẽm bột.
Câu 7: Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng là đúng với phản ứng có chất nào tham gia?
A. Chất lỏng.
B. Cả 3 đều đúng.
C. Chất khí.
D. Chất rắn.
Câu 8: Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại
lượng nào dưới đây?
A. Tốc độ cân bằng.
B. Tốc độ phản ứng.
C. Phản ứng thuận nghich.
D. Phản ứng 1 chiều.
Câu 9: Cho phản ứng cracking sau: C4H10 (g) → CH4 (g) + C3H6 (g) Biết năng lượng liên kết:
Liên kết
C-H
C-C
C=C
Eb (Kj/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy theo năng lượng liên kết của phản ứng là?
A. -526 kJ.
B. 80 kJ.
C. -2428 kJ.
D. 346 kJ.
Câu 10: Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
A. Thời gian xảy ra phản ứng.
B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Chất xúc tác.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây là đúng?
0902462925
1
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
B. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
D. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Câu 12: Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
A. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
B. Để rút ngắn thời gian nung vôi.
C. Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
D. Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
Câu 13: Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
A. Một nguyên tử.
B. Phân tử hai nguyên tử.
C. Phân tử ba nguyên tử.
D. Phân tử bốn nguyên tử.
Câu 14: Cho phản ứng. 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g)
Với hệ số nhiệt độ Van't Hoff là 2. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ phản
ứng từ 40°C lên 70°C?
A. tăng gấp 8 lần. B. tăng gấp 2 lần. C. giảm 4 lần.
D. tăng gấp 6 lần.
Câu 15: Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) rHo298K= +180 kJ.
Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Phản ứng xảy ra thuận lợi hơn ở điều kiện thường.
B. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
C. Phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Câu 16: Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để
tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?
A. NaBr.
B. NaOH.
C. KOH.
D. MgCl2.
Câu 17: Ở điều kiện thường, đơn chất iodine có màu:
A. Lục nhạt.
B. Vàng lục.
C. Nâu đỏ.
D. Tím đen.
Câu 18: Cho phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp amonia
N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3 (k)
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. tăng lên 8 lần. B. giảm đi 2 lần.
C. tăng lên 6 lần. D. tăng lên 2 lần.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Các vụ hỏa hoạn ở các chung cư và nhà cao tầng hiện đang xảy ra liên tục với quy mô và
mức độ tổn thất ngày càng cao. Các nạn nhân bị tử vong trong các vụ hỏa hoạn có thể do ngạt khí,
bỏng nhiệt, nhảy từ trên cao xuống đất, bị vật nặng đè, giẫm đạp, ... và số người chết thường không
tập trung nhiều ở tâm đám cháy mà thường tập trung nhiều ở những nơi tích tụ khói hoặc có luồng
khói đi qua. Khói từ đám cháy chứa các khí độc như carbon monoxide (CO), hydrogen cyanide
(HCN) và các khí gây kích ứng khác.
Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong trong các vụ hỏa hoạn là khí CO vì CO sẽ liên kết với
hemoglobin tạo thành HbCO, làm Hb không thể vận chuyển oxygen nên sẽ gây ngạt thở.
b) Khi xảy ra cháy thì cần đi khom người và dùng khăn ướt bịt mũi do khói từ đám cháy sẽ bốc lên
trên.
c) Một trong những biện pháp chữa cháy thường dùng là sử dụng khí CO 2 được sinh ra từ phản ứng
nhiệt phân bột rắn chứa NaHCO3 theo phương trình: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑ + H₂O
Để thu được 4,958 L CO2 (đkc) thì sẽ cần 33,6 gam khối lượng bột rắn (chứa 80% NaHCO3, còn lại
là chất trơ). Cho rằng phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn.
0902462925
2
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
d) Để xác định thành phần của khí trong đám cháy, người ta đã tiến hành phân tích nhanh 7,437 lít
hỗn hợp khí được thu thập từ đám cháy (coi rằng chỉ chứa N 2, O2, CO2, CO) và tiến hành các thí
nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp khí qua phosphorus dư thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng
1,44 gam. Dẫn khí thoát ra qua CuO dư nung nóng, thu được 0,0192 gam Cu.
Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 0,3 gam kết tủa. Xác định thành
phần % về thể tích của mỗi khí có trong đám cháy.
Kết quả phân tích cho thấy cả khí CO, CO2 đều vượt mức nguy hiểm.
Bảng thành phần các khí như sau:
Chất khí Thành phần % về thể tích trong khí Tác hại với người
O2
12%
Nguy hiểm
CO2
0,50%
Nguy hiểm
CO
0,066%
Nguy hiểm
Câu 2. Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch một muối của sodium.
- Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt.
- Nhỏ vài giọt nước Cl2 vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ
không màu chuyển sang màu da cam.
a) Kết tủa màu vàng nhạt ở ống nghiệm thứ nhất là của AgCl.
b) Màu da cam ở ống nghiệm thứ hai là màu của bromine tan trong benzene.
c) Dung dịch ban đầu trong hai ống nghiệm chứa muối sodium bromide.
d) Phản ứng hóa học xảy ra trong ống nghiệm hai do tính khử của Cl2 mạnh hơn Br2.
Câu 3. Hai chất MnO2 và Fe2O3 đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân hủy H 2O2. Đo nồng độ
H2O2 theo thời gian, thu được đồ thị sau:
a) Khi dùng xúc tác MnO2 và Fe2O3 đều làm tăng tốc độ phản ứng.
b) Trong quá trình phản ứng nồng độ của H2O2 giảm dần.
c) Xúc tác MnO2 có hiệu quả cao hơn vì đồ thị nồng độ H 2O2 theo thời gian khi có mặt MnO 2 dốc
hơn khi có Fe2O3.
d) Sau phản ứng khối lượng MnO2 và Fe2O3 giảm.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br 2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung
bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-4 mol (l.s). Tính giá trị của a.
Câu 2: Cho 2,4 gam Magnesium tác dụng với 500 mL dung dịch HCl 0,5M, thì thu được bao nhiêu
lít khí hyđrogen (đktc). Biết Mg = 24.
Câu 3. Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người.
Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ
hoang theo phương trình hoá học sau:
NH4NO3(s)
N2O(g) + 2H2O(g)
0902462925
3
2018 HÓA 10 ÔN HK II
Nguyễn Tấn Trường Sơn
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6trinitrotoluene), biết nhiệt tỏa ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
Câu 4. Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và
chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên
một loại coffee đóng chai. Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có
trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn
toàn 1 gram chất.
Chất
Giá trị nhiên liệu
(kJ/g)
Carbohydrate
17
Protein
17
Chất béo
38
Giả sử, trong quá trình học tập, một học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ
năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao
nhiêu phút từ năng lượng thu được từ một khẩu phần coffee đóng chai?
(làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 5. Thực hiện phản ứng sau trong dung dịch ở các điều kiện khác nhau: A (aq) + B(aq) → C(aq) +
D(aq).
Thí nghiệm 1: ở nhiệt độ 25 0C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 2: ở nhiệt độ 0 0C, không có xúc tác.
Thí nghiệm 3: ở nhiệt độ 25 0C, có mặt chất xúc tác.
Thi nghiệm 4: ở nhiệt độ 30 0C, có mặt chất xúc tác.
Thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng.
Nồng độ của chất D trong dung dịch biến đổi theo thời gian ở mỗi thí nghiệm được biểu diễn trong
đồ thị sau:
Đồ thị (d) sẽ ứng với thí nghiệm nào trong 4 thí nghiệm trên? (chỉ ghi số thứ tự thí nghiệm)
----------- HẾT ---------
0902462925
4
 








Các ý kiến mới nhất