Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:02' 23-04-2026
Dung lượng: 67.7 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:02' 23-04-2026
Dung lượng: 67.7 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 1..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ cắm
hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm khuya
rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả khuỷu tay. Em
thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ. Đường mẹ đi làm khó đi, nên sáng mẹ
phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cùng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả hơn,
em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Nguồn: Internet
*Em hãy đọc bài tập đọc trên và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng và hoàn thành bài tập sau:
Câu 1: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết?
A. Mẹ cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc.
B. Mẹ đi mua sắm .
C. Mẹ dọn bể cá.
D. Mẹ lau nhà.
Câu 2: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
B. Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
Câu 3: Tết đến, bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A. Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
C. Bạn sẽ nhận được nhiều tiền lì xì.
D. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
Câu 4: Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ .
2. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe – viết
2. Bài tập:
Bài 1: Điền chữ vào chỗ chấm
a. ng - ngh? cây ……….ô
b. l - n?
ánh.........ắng
con ……..é
ăn .......o
Bài 2: Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp
(tung tăng, chú chim, chú ve, thăm thẳm, mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Vườn nhà bà
là người chạy về đích đầu tiên.
Ngày nào đi học
trồng rất nhiều hoa hồng.
Chú Hải
suốt mùa hè.
Chú ve ca hát
em cũng thuộc bài.
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa
a, /cây/tết/trồng/Mùa/xuân/ là/
b, /vành / Chim/ đang/ khuyên/ bay/
Giáo viên coi
…………………………………
……………………………
Giáo viên chấm
………………………………..
……………………………….
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 1..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ cắm
hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm khuya
rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả khuỷu tay. Em
thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ. Đường mẹ đi làm khó đi, nên sáng mẹ
phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cùng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả hơn,
em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Nguồn: Internet
*Em hãy đọc bài tập đọc trên và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng và hoàn thành bài tập sau:
Câu 1: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết?
A. Mẹ dọn bể cá.
B. Mẹ đi mua sắm .
C. Mẹ cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc.
D. Mẹ lau nhà.
Câu 2: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
B. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
Câu 3: Tết đến, bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A. Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
C. Bạn sẽ nhận được nhiều tiền lì xì.
D. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
Câu 4: Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ .
2. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe – viết
3. Bài tập:
Bài 1: Điền chữ vào chỗ chấm
a. ng - ngh?
đề……….ị
b. l - n?
.....ắng đọng
con ……..an
.....o âu
Bài 2: Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp
(tung tăng, chú chim, chú ve , thăm thẳm, mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Vườn nhà bà
trồng rất nhiều hoa hồng.
Ngày nào đi học
suốt mùa hè.
Chú Hải
em cũng thuộc bài.
Chú ve ca hát
là người chạy về đích đầu tiên.
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa
a, /vành / Chim/ đang/ khuyên/ bay/
b, /cây/tết/trồng/Mùa/xuân/ là/
Giáo viên coi
…………………………………
…………………………………
Giáo viên chấm
………………………………..
……………………………….
Bài đọc 1:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để
trồng rau cải củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm
đất xong, Dê Con đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành
cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa.
Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Trả lời câu hỏi.
1. Dê Con trồng rau gì?
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
Bài đọc 2:
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên
lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và
hai con mắt long lanh như thủy tinh. Chú đậu trên một cành lộc vừng
ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
(theo Nguyễn Thế Hội)
Trả lời câu hỏi:
1.Cánh của chuồn chuồn mỏng như nào ?
Bài đọc 3:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu.
Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào lớp.
Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào
cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy
đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo. Bé đưa mắt nhìn
đám học trò, tay cầm nhành trâm bầu nhịp nhịp lên tấm bảng.
(theo Nguyễn Thi)
Trả lời câu hỏi:
1.Bé đã lấy cái nón của ai để đội lên đầu?
2. Bé đã bắt chước cái gì của cô giáo khi cô bước vào lớp?
Bài đọc 4:
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra
sân. Bà nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời
còn trẻ. Rồi bà rửa, bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ,
bà đợi các cháu về bà cho. Bà ơi, sấu bà muối hơi mặn một tí, nhưng
ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ ứa nước mứt ra. Không
phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Bà ơi! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh
cháu. Cháu cảm ơn bà nhiều lắm.
Sau này lớn lên, cháu biết lấy gì đền đáp lại tấm lòng thương cháu
của bà?
Trả lời câu hỏi:
1. Bà ra sân vào lúc nào?
2. Bà ra sân để làm gì?
Bài đọc 5:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ.
Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không
hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn
lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Trả lời câu hỏi:
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
Bài đọc 6:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi
luôn tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp
ngã, thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người
yêu thương tôi nhất. Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Trả lời câu hỏi:
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
2. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
Nghe – viết:
Sau cơn mưa
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời
xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh
mặt trời.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I.Đọc thành tiếng (6điểm)
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các
âm vần khó, cần phân biệt:1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 01
II.Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(1điểm)
(1điểm)
( 1điểm)
(1điểm)
D
Tùy vào câu HS
viết để cho
điểm.
Đáp án
đúng
A
B
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)Lưu ý mỗi lồi trừ 0,25 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu(30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm
+ Viết đúng chính tả(Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Điền chữ vào chỗ chấm mỗi chữ đúng 0,25 đ
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những chú ve kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.
Bài 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp, mỗi ý 0,25 đ
Bài 4. (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a, Mùa xuân là tết trồng cây.
b, Chim vành khuyên đang bay.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 02
II.Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(1điểm)
(1điểm)
( 1điểm)
(1điểm)
B
Tùy vào câu HS
viết để cho
điểm.
Đáp án
đúng
C
D
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)Lưu ý mỗi lồi trừ 0,25 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu(30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm
+ Viết đúng chính tả(Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Điền chữ vào chỗ chấm mỗi chữ đúng 0,25 đ
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những chú ve kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.
Bài 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp, mỗi ý 0,25 đ
Bài 4. (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a, Chim vành khuyên đang bay.
b, Mùa xuân là tết trồng cây.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 1..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ cắm
hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm khuya
rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả khuỷu tay. Em
thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ. Đường mẹ đi làm khó đi, nên sáng mẹ
phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cùng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả hơn,
em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Nguồn: Internet
*Em hãy đọc bài tập đọc trên và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng và hoàn thành bài tập sau:
Câu 1: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết?
A. Mẹ cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc.
B. Mẹ đi mua sắm .
C. Mẹ dọn bể cá.
D. Mẹ lau nhà.
Câu 2: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
B. Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
Câu 3: Tết đến, bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A. Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
C. Bạn sẽ nhận được nhiều tiền lì xì.
D. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
Câu 4: Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ .
2. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe – viết
2. Bài tập:
Bài 1: Điền chữ vào chỗ chấm
a. ng - ngh? cây ……….ô
b. l - n?
ánh.........ắng
con ……..é
ăn .......o
Bài 2: Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp
(tung tăng, chú chim, chú ve, thăm thẳm, mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Vườn nhà bà
là người chạy về đích đầu tiên.
Ngày nào đi học
trồng rất nhiều hoa hồng.
Chú Hải
suốt mùa hè.
Chú ve ca hát
em cũng thuộc bài.
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa
a, /cây/tết/trồng/Mùa/xuân/ là/
b, /vành / Chim/ đang/ khuyên/ bay/
Giáo viên coi
…………………………………
……………………………
Giáo viên chấm
………………………………..
……………………………….
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 1..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)
Thức khuya
Gần hết năm nên công việc của mẹ bận rộn hơn nhiều, ngày nào mẹ cũng thức rất
khuya. Ngoài phố, ai cũng vội vàng. Dù bận nhưng mẹ luôn vun vén cho gia đình. Mẹ cắm
hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc trong nhà để chào đón tết đến. Có những hôm đêm khuya
rồi mẹ còn giặt quần áo để mai em có áo đi học sớm. Trời tối mẹ ngã sưng cả khuỷu tay. Em
thương mẹ lắm, em lấy vội tuýp thuốc để bôi cho mẹ. Đường mẹ đi làm khó đi, nên sáng mẹ
phải dậy từ rất sớm.
Tết đến, ai cùng phấn khởi, háo hức. Em mong rằng một năm mới mẹ sẽ đỡ vất vả hơn,
em sẽ cố gắng học tập tốt hơn nữa để mẹ không phiền lòng.
Nguồn: Internet
*Em hãy đọc bài tập đọc trên và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng và hoàn thành bài tập sau:
Câu 1: Mẹ làm những việc gì để chào đón tết?
A. Mẹ dọn bể cá.
B. Mẹ đi mua sắm .
C. Mẹ cắm hoa, dọn nhà, sắp xếp lại đồ đạc.
D. Mẹ lau nhà.
Câu 2: Khi mẹ ngã sưng cả khuỷu tay, bạn nhỏ đã làm gì?
A. Bạn lấy chổi để quét nhà giúp mẹ.
B. Bạn cùng mẹ đi bệnh viện.
C. Bạn lấy khăn lau vết thương cho mẹ.
D. Bạn lấy tuýp thuốc để bôi cho mẹ.
Câu 3: Tết đến, bạn nhỏ mong muốn điều gì?
A. Bạn sẽ được mẹ tặng đồ chơi.
B. Mẹ sẽ đỡ vất vả hơn.
C. Bạn sẽ nhận được nhiều tiền lì xì.
D. Bố bạn sẽ về nhà ăn tết.
Câu 4: Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ .
2. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe – viết
3. Bài tập:
Bài 1: Điền chữ vào chỗ chấm
a. ng - ngh?
đề……….ị
b. l - n?
.....ắng đọng
con ……..an
.....o âu
Bài 2: Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp
(tung tăng, chú chim, chú ve , thăm thẳm, mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Vườn nhà bà
trồng rất nhiều hoa hồng.
Ngày nào đi học
suốt mùa hè.
Chú Hải
em cũng thuộc bài.
Chú ve ca hát
là người chạy về đích đầu tiên.
Bài 4: Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa
a, /vành / Chim/ đang/ khuyên/ bay/
b, /cây/tết/trồng/Mùa/xuân/ là/
Giáo viên coi
…………………………………
…………………………………
Giáo viên chấm
………………………………..
……………………………….
Bài đọc 1:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để
trồng rau cải củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm
đất xong, Dê Con đem hạt cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành
cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa.
Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Trả lời câu hỏi.
1. Dê Con trồng rau gì?
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
Bài đọc 2:
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên
lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và
hai con mắt long lanh như thủy tinh. Chú đậu trên một cành lộc vừng
ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
(theo Nguyễn Thế Hội)
Trả lời câu hỏi:
1.Cánh của chuồn chuồn mỏng như nào ?
Bài đọc 3:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu.
Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào lớp.
Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào
cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy
đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo. Bé đưa mắt nhìn
đám học trò, tay cầm nhành trâm bầu nhịp nhịp lên tấm bảng.
(theo Nguyễn Thi)
Trả lời câu hỏi:
1.Bé đã lấy cái nón của ai để đội lên đầu?
2. Bé đã bắt chước cái gì của cô giáo khi cô bước vào lớp?
Bài đọc 4:
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra
sân. Bà nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời
còn trẻ. Rồi bà rửa, bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ,
bà đợi các cháu về bà cho. Bà ơi, sấu bà muối hơi mặn một tí, nhưng
ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ ứa nước mứt ra. Không
phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Bà ơi! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh
cháu. Cháu cảm ơn bà nhiều lắm.
Sau này lớn lên, cháu biết lấy gì đền đáp lại tấm lòng thương cháu
của bà?
Trả lời câu hỏi:
1. Bà ra sân vào lúc nào?
2. Bà ra sân để làm gì?
Bài đọc 5:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ.
Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không
hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn
lưu luyến mãi với tiếng hót tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Trả lời câu hỏi:
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
Bài đọc 6:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi
luôn tự hào với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp
ngã, thành công trong những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người
yêu thương tôi nhất. Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Trả lời câu hỏi:
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
2. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
Nghe – viết:
Sau cơn mưa
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những đoá râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời
xanh bóng như vừa được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh
mặt trời.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I.Đọc thành tiếng (6điểm)
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các
âm vần khó, cần phân biệt:1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 01
II.Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(1điểm)
(1điểm)
( 1điểm)
(1điểm)
D
Tùy vào câu HS
viết để cho
điểm.
Đáp án
đúng
A
B
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)Lưu ý mỗi lồi trừ 0,25 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu(30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm
+ Viết đúng chính tả(Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Điền chữ vào chỗ chấm mỗi chữ đúng 0,25 đ
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những chú ve kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.
Bài 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp, mỗi ý 0,25 đ
Bài 4. (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a, Mùa xuân là tết trồng cây.
b, Chim vành khuyên đang bay.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024- 2025- MÃ ĐỀ 02
II.Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
(1điểm)
(1điểm)
( 1điểm)
(1điểm)
B
Tùy vào câu HS
viết để cho
điểm.
Đáp án
đúng
C
D
1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm)Lưu ý mỗi lồi trừ 0,25 điểm
+Tốc độ đạt yêu cầu(30- 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm
+ Viết đúng chính tả(Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1 (1 điểm) Điền chữ vào chỗ chấm mỗi chữ đúng 0,25 đ
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những chú ve kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ.
Bài 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp, mỗi ý 0,25 đ
Bài 4. (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa:
a, Chim vành khuyên đang bay.
b, Mùa xuân là tết trồng cây.
 








Các ý kiến mới nhất