Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THANH SƠN PHÚ THỌ ( HAY)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:44' 08-09-2022
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT



Đề thi có 4 trang

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học 2019 – 2020
Môn: Địa lí
(Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)



I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào tờ giấy thi

Câu 1. Mở rộng thị trường có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp:
A. Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
B. Thu hẹp sản xuất, chuyên môn hóa sản phẩm nông nghiệp
C. Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
D. Khuyến khích nông dân tăng gia sản xuất nông nghiệp.
Câu 2. Địa hình vùng đồi trung du và bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở:
A. Rìa Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
B. Vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Nam và Đông Nam Bộ.
C. Trên các cao nguyên xếp tầng ở sườn phía tây của Tây Nguyên.
D. Vùng đồi trung du thuộc dãy Trường Sơn Bắc và vùng thấp ở Tây Nguyên.
Câu 3. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
A. Cận chí tuyến bán cầu Bắc. B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. Cận chí tuyến bán cầu Nam. D. Lạnh phương Bắc.
Câu 4. Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ?
A. Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
B. Công nghiệp là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất.
C. Kinh tế cá thể được thừa nhận và ngày càng phát triển.
D. Trong nông nghiệp đã hình thành các vùng chuyên canh.
Câu 5. Nội thủy là:
A. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở.
C. Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D. Vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.

Câu 6. Khí hậu nước ta có tính thất thường, nguyên nhân do:
A. Lãnh thổ hẹp ngang kéo dài
B. Địa hình nước ta rất đa dạng
C. Lãnh thổ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
D. Vị trí địa lí nước ta giáp biển
Câu 7. Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế - xã hội và có vai trò:
A. Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
B. Thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi.
C. Bảo vệ con người và động vật.
D. Giữ gìn môi trường sinh thái.
Câu 8. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác thủy sản là:
A. Ninh Thuận, Bình Thuận, Long An, Quảng Ninh.
B. Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
C. Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
D. Kiên Giang, Cà Mau, Hậu Giang, Ninh Thuận.
Câu 9. Đặc điểm miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Hoành Sơn (160 B) trở ra:
A. Mùa đông lạnh, có mưa phùn nửa cuối mùa đông. Mùa hạ nóng ẩm.
B. Mùa mưa lệch hẳn về mùa thu - đông.
C. Cận xích đạo, có một mùa mưa và một mùa khô sâu sắc.
D. Nhiệt đới gió mùa hải dương.
Câu 10. Dịch cúm H5N1 đã làm giảm đáng kể số lượng vật nuôi nào của nước ta?
A. Đàn trâu. B. Đàn lợn.
C. Đàn bò. D. Đàn gà, vịt.
Câu 11. Mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ diễn ra trong khoảng thời gian:
A. Từ tháng 5 đến tháng 10.
B. Từ tháng 6 đến tháng 10.
C. Từ tháng 7 đến tháng 11.
D. Từ tháng 9 đến tháng 12.
Câu 12. Trong các hệ quả sau, hệ quả nào không phải do vị trí của nước ta mang lại.
A. Đa dạng về chủng loại khoáng sản
B. Sông ngòi chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
C. Tài nguyên sinh vật phong phú
D. Sự đa dạng về thành phần loài sinh vật

Câu 13. Một bác sĩ mở phòng mạch tư thuộc loại hình dịch vụ nào?
A. Dịch vụ sản xuất. B. Dịch vụ tiêu dùng
C. Dịch vụ công cộng. D. Không thuộc loại hình nào.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có số dân đông nhất so với các vùng khác. vùng khác.
B. Có diện tích lớn nhất so với các
C. có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
D. Giáp cả Trung Quốc và Lào.
Câu 15. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào?
A. Dân cư và nguồn lao động.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài.
C. Trình độ công nghệ, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
D. Chính sách phát triển ngành dịch vụ của nhà nước.
Câu 16. Trong các nhận định sau, nhận định nào không đúng về chế độ nhiệt ở nước ta?
A. Số giờ nắng của các tỉnh phía Nam cao hơn các tỉnh phía Bắc
B. Nhiệt độ trung bình năm ở phía Nam cao hơn phía Bắc
C. Biên độ nhiệt năm ở các tỉnh phía Nam cao hơn các tỉnh phía Bắc
D. Tổng nhiệt hoạt động năm ở phía Nam cao hơn phía Bắc
Câu 17. Sự phân bố các trung tâm thương mại không phụ thuộc vào:
A. Nguồn lao động chất lượng cao. B. Sức mua của người dân.
C. Sự phát triển của các hoạt động kinh tế. D. Quy mô dân số.
Câu 18. Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác?
A. Công nghiệp điện tử. B. Công nghiệp hoá chất.
C. Công nghiệp năng lượng. D. Công nghiệp thực phẩm.
Câu 19. Về mặt tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là:
A. Chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
B. Chịu tác động rất lớn của biển.
C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
D. Chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn.
Câu 20. Đi từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ nước ta, lần lượt qua các đèo:
A. Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông
B. Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân
C. Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả
D. Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả


II. PHẦN TỰ LUẬN (12 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm)
Cho đoạn thông tin sau: “ Việt Nam là quốc gia đông dân. Từ những năm 50 của thế kỷ XX, nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm”
(Sách giáo khoa Địa lí 9 – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2010)
Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh nhận định trên.
Câu 2 ( 3 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
Câu 3 (3, 5 điểm)
a) Nêu sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b) Em hãy trình bày hậu quả của hiện tượng Biến đổi khí hậu đến Việt Nam hiện nay, và nêu lên một số giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng này?
Câu 4 (3,5 điểm) Cho bảng số liệu sau
Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990- 2010
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
Dân số (nghìn người)
66.016,7
71.995,5
77.630,9
82.392,1
86.932,5
Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn)
19.897,7
26.142,5
34.538,9
39.621,6
44.632,5
a. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
c. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét về tình hình dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người của nước ta giai đoạn 1990-2010.

...........................HẾT..............................

Họ và tên thí sinh....................................................................SBD...........
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam của NXB Giáo Dục
UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
HƯỚNG DẪN CHẤM
THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học 2019 – 2020
Môn: Địa lí



I. PHẦN TRẮC NGHIỆM( 20 CÂU 8 ĐIỂM )
I. Phần trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu 0,4 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
A
B
D
A
C
D
C
A
D
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
B
B
B
A
C
C
A
C
A
C

II. PHẦN TỰ LUẬN (12 ĐIỂM)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM







Câu 1
Cho đoạn thông tin sau: “ Việt Nam là quốc gia đông dân. Từ những năm 50 của thế kỷ XX, nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm”
(Sách giáo khoa Địa lí 9 – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2010)
Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh nhận định trên?


2,0

* Việt nam là nước đông dân:


- Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người . Với số dân này nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 14 trên thế giới trong khi diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới.
0, 5

- Hiện nay, dân số Việt Nam đã vượt 90 triệu người.
0,25

- Mật độ dân số Việt Nam cao năm 2003 là 246 người/km2, trong khi , mật độ dân số thế giới là 47 người/km2
0,25

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”.


- Giai đoạn này tỉ lệ gia tăng tự nhiên Việt Nam rất cao, ví dụ:
+ Năm 1960 tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 3,8%
+ Năm 1979 tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 2,5%
0,5

Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm”


- Với tiêu chí mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con và nâng cao việc tuyên truyền, giáo dục sức khỏe sinh sản nên tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần: Năm 1999 chỉ là 1,43%
0,5










Câu 2





















Câu 3
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những điều kiện thuận lợi đối với sự phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
3,0

* Điều kiện tự nhiên:


- Địa hình : ¾ là đồi núi là địa bàn trồng cây công nghiệp lâu năm, hình thành vùng chuyên canh kết hợp bảo vệ môi trường
0.25

- Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều
0,25

+ Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, đặc biệt là cây cà phê .
0,25

+ Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm như: Chè, hồ tiêu, điều…
0,25

+ Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên…thuận lợi trồng cây cao su …
0,25

- Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây, đặc biệt là mùa khô.
0,25

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều thuận lợi cho cây trồng phát triển, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm.
0,25

* Điều kiện kinh tế - xã hội:


- Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp
0,25

- Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm
0,25

- Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh
0,25

- Thị trường ngày càng mở rộng
0,25

- Nhà nước có các chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước
0,25

a) Nêu sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b) Em hãy trình bày hậu quả của hiện tượng Biến đổi khí hậu đến Việt Nam hiện nay, và nêu lên một số giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng này?



3,5

a) Nêu sự khác biệt về địa hình, khí hậu và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.


* Đông Bắc:


- Địa hình: núi trung bình và núi thấp, chủ yếu các dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều). Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước.
0,5

- Thế mạnh kinh tế: Khai thác và chế biến khoáng sản; phát triển nhiệt điện (nhiệt điện Uông Bí, Na Dương,...). Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể. Kinh tế biển: nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, du lịch biển - đảo (vịnh Hạ Long,...), giao thông vận tải biển.
0,5

* Tây Bắc:


- Địa hình: núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước), địa hình hiểm trở, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông ít lạnh hơn Đông Bắc.
0,5

- Thế mạnh kinh tế: Phát triển thuỷ điện (thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La). Trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm. Chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu).
0,5

b) Em hãy trình bày hậu quả của hiện tượng Biến đổi khí hậu đến Việt Nam hiện nay, và nêu lên một số giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng này?


- Hậu quả của hiện tượng Biến đổi khí hậu đến Việt Nam hiện nay:


+ Trái đất nóng lên, băng tan, làm nước biển dâng lấn sâu vào đất liền, gây nguy cơ mất một số đảo, vùng đất ven biển của Việt Nam .
0,25

+ Bão, lũ sảy ra nhiều, cường độ ngày càng mạnh
0,25

+ Hiện tượng khô hạn, lạnh giá, nắng nóng, sảy ra đột ngột, kéo dài hơn bình thường…
0,25

- Một số giải pháp để giảm thiểu tác động của hiện tượng


+ Trồng cây, bảo vệ rừng giúp điều hòa khí hậu
0,25

+ Giảm thiểu các loại rác thải (đặc biệt rác thải nhựa), khí thải, của sinh hoạt và sản xuất, phải sử lí chúng trước khi thải ra môi trường…
0,5

HS có thể nêu các ý khác, nếu đúng vẫn nội dung câu hỏi vẫn có thể cho điểm













Câu 4
Cho bảng số liệu:
a. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010
c. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
3,5

a. Tính sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
SLTT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người)
301,4
363,1
444,9
480,9
513,4

0,5

b. Vẽ biểu đồ
- Xử lý bảng số liệu: (Lấy năm 1990 là 100%)
Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 ( đơn vị %)
Năm
1990
1995
2000
2005
2010
Dân số
100
109,1
117,6
124,8
131,7
Sản lượng lương thực có hạt
100
131,4
173,6
199,1
224,3
SLTT có hạt bình quân theo đầu người (kg/người)
100
120,5
147,6
159,6
170,3

0,75

- Vẽ biểu đồ
Yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ đường. Vẽ biểu đồ khác: không tính điểm.
+ Đảm bảo chính xác, khoa học, thẩm mỹ.
+ Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đúng cho mỗi đường.
+ Các tiêu chí trên, mỗi tiêu chí không đạt hoặc sai trừ 0,25 điểm/tiêu chí.
1,25

c. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
- Dân số, sản lượng lương thực và sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 1990- 2010 của nước ta đều tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng không đều.
0,25

+ Dân số tăng gấp 1,3 lần (tăng 31,7 %), tăng thấp nhất do thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.
0,25

+ Sản lượng lương thực tăng 2,24 lần (tăng 124,3 %) tăng cao nhất (do áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật nên tăng năng suất cây trồng, khiến sản lượng tăng cao)
0,25


+ Sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng khá nhanh 1,70 lần (tăng 70,3%), do tốc độ tăng trưởng của sản lượng lương thực cao hơn tốc độ gia tăng dân số.
0,25

-------------------Hết--------------------
 
Gửi ý kiến