Violet
Dethi
8tuoilaptrinh

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ THI HSG

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Việt Anh
Ngày gửi: 09h:15' 18-01-2018
Dung lượng: 239.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: HOÁ HỌC
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)


Câu I: ( 4,0 điểm)
1. Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit : CaO ; CuO ; Fe3O4 ; Al2O3 nung nóng (các oxit có số mol bằng nhau). Kết thúc phản ứng thu được chất rắn A và khí B. Cho A vào H2O dư được dung dịch C và phần không tan D. Cho D vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng 7/4 tổng số mol các oxit trong hỗn hợp đầu), thu được dung dịch E và chất rắn F. Lấy khí B cho sục qua dung dịch C được dung dịch G và kết tủa H. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra, xác định thành phần của A, B, C, D, E, F, G, H.
2. Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al chỉ dùng một dung dịch axit làm thuốc thử (không được dùng bất kì hóa chất nào khác). Hãy nhận biết 5 kim loại trên, viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu II: (4,5 điểm)
1. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng các khí sau ra khỏi hỗn hợp gồm: propan, propilen, axetilen và sunfurơ. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Chất A có công thức phân tử là C7H8. Cho A tác dụng với Ag2O(dư) trong dung dịch amoniac được chất B kết tủa. Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214 đvC. Viết công thức cấu tạo của A. Biết A có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh.
3. A, B, D, F, G, H, I, M, N, P, Q là các chất hữu cơ thoả mãn các sơ đồ phản ứng sau:
A  B + C ; B + C D ; D + E F ;
F + O2 G + E ; F + G  H + E ; H + NaOH  I + F;
G + L  I + C ; F  M + E + C ; M N (polime);
B + G  P ; P  Q (polime).
Xác định A, B, D, E, F, G, H, I, L, M, N, P, Q. Viết phương trình hoá học biểu diễn các sơ đồ phản ứng trên.
Câu III: (4,0 điểm)
Trong 1 bình kín có dung tích V lít chứa 1,6 gam khí oxi và 14,4 gam hỗn hợp bột M gồm các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C(cacbon). Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình không đáng kể). Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2: 1 < < 1,57. Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 gam chất rắn không tan.
1. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.

Câu IV: (3,5 điểm)
Cho 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở vào bình nước brom dư. Sau khi kết thúc phản ứng có 896 cm3 (đktc) một chất khí thoát ra.
Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X nói trên, cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 580 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thì thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 2,48 gam. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lấy dư, ta lại thu được kết tủa và tổng khối lượng hai lần kết tủa bằng 46,73 gam.
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của hai hiđrocacbon.
Câu V: (4,0 điểm)
Dung dịch X là dung dịch HCl. Dung dịch Y là dung dịch NaOH. Cho 60 ml dung dịch vào cốc chứa 100 gam dung dịch Y, tạo ra dung dịch chỉ chứa một chất tan. Cô cạn dung dịch, thu được 14,175 gam chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thì chỉ còn lại 8,775 gam chất rắn.
 
Gửi ý kiến