Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI HSG KHTN3 NĂM 2026 - 2027

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:52' 02-10-2026
Dung lượng: 349.3 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2026 - 2027
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (CHUYÊN SÂU SINH HỌC)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
----------------------------------------

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm - Phần chung cho tất cả thí sinh)
Thí sinh chọn phương án trả lời đúng duy nhất cho mỗi câu hỏi sau đây. Mỗi câu đúng được 0,25
điểm.
Câu 1: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về lĩnh vực nào sau đây?
A. Các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và các quy luật ảnh hưởng của chúng đến đời sống
con người.
B. Các quy luật kinh tế, chính trị xã hội và hành vi con người.
C. Lịch sử phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ.
D. Nghệ thuật, ngôn ngữ và các giá trị văn hóa tâm linh.
Câu 2: Lĩnh vực nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu chủ yếu của Sinh học?
A. Sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời.
B. Cấu trúc, chức năng, sự sinh trưởng và tiến hóa của các sinh vật sống.
C. Sự tương tác giữa các chất hóa học vô cơ tạo ra muối mặn.
D. Cấu tạo địa chất và các mảng kiến tạo của vỏ Trái Đất.
Câu 3: Khi đo thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ, hành động nào sau đây là đúng
quy tắc?
A. Đặt bình chia độ nằm nghiêng và đọc kết quả theo góc nhìn từ trên xuống.
B. Đặt bình chia độ thẳng đứng, đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.
C. Đọc kết quả ở mức cao nhất của mép chất lỏng dính vào thành bình.
D. Cầm bình chia độ trên tay và lắc mạnh trong khi đọc chỉ số.
Câu 4: Quy tắc an toàn nào sau đây là bắt buộc khi làm việc trong phòng thực hành KHTN?
A. Có thể nếm thử bất kỳ hóa chất nào nếu thấy mùi thơm nhẹ dễ chịu.
B. Không ăn uống, đùa nghịch; phải đeo kính bảo hộ và găng tay khi tiếp xúc hóa chất nguy hiểm.
C. Đổ trực tiếp tất cả các loại hóa chất thừa vào bồn rửa sau khi làm xong.
D. Dùng tay trần để thu gom các mảnh thủy tinh vỡ của ống nghiệm.
Câu 5: Phương pháp chủ động tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên theo các bước có hệ thống được
gọi là:
A. Phương pháp nghiên cứu lịch sử lý thuyết khoa học.
B. Phương pháp học thuộc lòng và tái hiện kiến thức.
C. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên thông qua thực nghiệm và quan sát.
D. Phương pháp suy luận chủ quan dựa trên kinh nghiệm cá nhân.
1

Câu 6: Kĩ năng tiến trình nào giúp nhà khoa học sắp xếp các mẫu vật hoặc hiện tượng vào các nhóm
dựa trên đặc điểm chung?
A. Kĩ năng quan sát.
B. Kĩ năng phân loại.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng liên kết.
Câu 7: Trong các kĩ năng tiến trình KHTN, việc rút ra mối quan hệ giữa các dữ liệu thu thập được để
tìm ra quy luật gọi là:
A. Kĩ năng đo đạc số liệu.
B. Kĩ năng dự báo xu hướng.
C. Kĩ năng liên kết.
D. Kĩ năng quan sát định tính.
Câu 8: Khi thực hiện bước 'Dự báo' trong nghiên cứu khoa học, nhà nghiên cứu dựa trên cơ sở nào?
A. Sự suy đoán ngẫu nhiên không cần căn cứ.
B. Các lý thuyết đã có và kết quả quan sát, thực nghiệm trước đó.
C. Mong muốn chủ quan của bản thân về kết quả.
D. Ý kiến của đa số người không chuyên môn.
Câu 9: Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo chính xác khối lượng của một lượng nhỏ hóa chất dạng
bột?
A. Cân đồng hồ.
B. Cân phân tích điện tử.
C. Ống đong thủy tinh.
D. Lực kế lò xo.
Câu 10: Kí hiệu cảnh báo có hình ngọn lửa trên chai chứa hóa chất biểu thị điều gì?
A. Hóa chất có khả năng gây nổ mạnh.
B. Hóa chất dễ cháy, cần tránh xa nguồn lửa.
C. Hóa chất ăn mòn da tay.
D. Hóa chất độc hại sinh học.
Câu 11: Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thực hành KHTN, thao tác nào sau đây gây mất an
toàn?
A. Cắm phích điện bằng tay khô ráo và chắc chắn.
B. Rút phích điện bằng cách cầm vào thân phích, không giật dây điện.
C. Sử dụng thiết bị khi dây dẫn bị bong tróc hở lõi đồng.
D. Tắt công tắc thiết bị trước khi ngắt nguồn điện chính.
Câu 12: Mục tiêu cốt lõi của việc viết và trình bày báo cáo về một vấn đề khoa học là:
A. Chứng tỏ năng lực ghi nhớ tài liệu của người nghiên cứu.
B. Công bố kết quả nghiên cứu, phương pháp thực hiện và thảo luận một cách minh bạch, khoa
học.
2

C. Viết càng dài càng tốt để gây ấn tượng với người đọc.
D. Che giấu các số liệu chưa phù hợp với giả thuyết ban đầu.
Câu 13: Cấu trúc cơ bản của một báo cáo khoa học thông thường gồm các phần theo thứ tự:
A. Mở đầu -> Kết quả và thảo luận -> Phương pháp nghiên cứu -> Kết luận.
B. Mở đầu -> Phương pháp nghiên cứu -> Kết quả và thảo luận -> Kết luận.
C. Kết luận -> Mở đầu -> Phương pháp nghiên cứu -> Kết quả.
D. Phương pháp nghiên cứu -> Kết quả -> Mở đầu -> Kết luận.
Câu 14: Bước đầu tiên trong quy trình tìm hiểu tự nhiên của một nhà khoa học là gì?
A. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
B. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
C. Xử lý số liệu và viết báo cáo.
D. Đưa ra giả thuyết khoa học.
Câu 15: Hành động nào sau đây cần thực hiện ngay lập tức nếu hóa chất axit dính vào da tay khi làm
thực hành?
A. Thoa một lớp dầu ăn dày lên vùng da bị dính axit.
B. Rửa ngay dưới vòi nước sạch chảy liên tục trong ít nhất 15 phút.
C. Dùng giấy khô lau mạnh để làm sạch hóa chất.
D. Chờ giáo viên đến xử lý, không làm gì cả.
Câu 16: Yếu tố nào sau đây là đại lượng vật lý cần sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng để xác định
trong KHTN?
A. Độ đẹp của một bông hoa.
B. Mức độ yêu thích môn học của học sinh.
C. Nhiệt độ sôi của một dung dịch muối.
D. Giá trị nghệ thuật của bức tranh thiên nhiên.
Câu 17: Khi trình bày báo cáo khoa học trước hội đồng, người báo cáo cần chú ý điều gì?
A. Chỉ đọc nguyên văn toàn bộ chữ trên slide hoặc văn bản.
B. Nói rõ ràng, mạch lạc, kết hợp hình ảnh trực quan và tập trung vào các kết quả cốt lõi.
C. Từ chối trả lời tất cả các câu hỏi phản biện của hội đồng.
D. Tránh nhìn vào người nghe và nói thật nhanh để hết giờ.
Câu 18: Một nhóm học sinh nhận thấy 'Khi tăng nhiệt độ, đường tan nhanh hơn trong nước'. Đây là
bước nào trong tiến trình KHTN?
A. Hình thành giả thuyết.
B. Quan sát và nhận xét ban đầu.
C. Báo cáo kết quả.
D. Phân tích dữ liệu.
Câu 19: Để nhận ra đặc điểm cấu tạo của các tế bào thực vật nhỏ bé, kĩ năng tiến trình nào là quan
trọng nhất?
A. Kĩ năng dự báo.
3

B. Kĩ năng liên kết.
C. Kĩ năng quan sát (qua kính hiển vi).
D. Kĩ năng phân loại quần thể.
Câu 20: Vì sao cần phải phân loại các sinh vật trong tự nhiên?
A. Để làm cho số lượng loài sinh vật giảm bớt đi.
B. Để dễ dàng gọi tên, nhận diện, nghiên cứu và hiểu rõ mối quan hệ tiến hóa giữa các loài.
C. Để tìm cách tiêu diệt các loài không có giá trị kinh tế.
D. Để phục vụ mục đích thương mại thuần túy.
Câu 21: Khi làm sạch các dụng cụ thủy tinh sau buổi thực hành, quy trình nào sau đây phù hợp?
A. Chỉ cần tráng qua nước lạnh rồi đem cất ngay vào tủ đóng kín.
B. Rửa sạch bằng dung dịch tẩy rửa phù hợp, tráng lại bằng nước sạch, phơi/sấy khô rồi cất.
C. Dùng bàn chải sắt chà thật mạnh lòng ống nghiệm để đánh bay vết bẩn.
D. Ngâm dụng cụ trong hóa chất đậm đặc qua đêm không cần rửa lại.
Câu 22: Trong phòng thực hành, thiết bị nào dùng để bảo vệ hệ hô hấp của người làm thí sinh khỏi
các khí độc hại?
A. Kính bảo hộ lao động.
B. Tủ hút khí độc.
C. Găng tay cao su cách nhiệt.
D. Áo choàng phòng thí nghiệm (Blouse).
Câu 23: Việc liên kết các kiến thức Sinh học với Địa lý để giải thích sự phân bố của các loài thực vật
gọi là:
A. Kĩ năng phân loại độc lập.
B. Kĩ năng liên kết liên môn.
C. Kĩ năng dự báo thời tiết.
D. Kĩ năng đo đạc không gian.
Câu 24: Khi thu được kết quả thực nghiệm mâu thuẫn hoàn toàn với giả thuyết ban đầu, nhà khoa
học nên làm gì?
A. Thay đổi số liệu thực nghiệm cho khớp với giả thuyết ban đầu.
B. Bác bỏ kết quả thực nghiệm và giữ nguyên giả thuyết cũ.
C. Chấp nhận kết quả khách quan, phân tích nguyên nhân và điều chỉnh hoặc xây dựng giả thuyết
mới.
D. Hủy bỏ toàn bộ đề tài nghiên cứu ngay lập tức.
PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm - Phần riêng Sinh học)
Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải, lập luận và các bước tính toán vào tờ giấy thi.
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong một giải chạy siêu marathon được tổ chức tại vùng núi cao (độ cao trên 3.000 mét so với mực
4

nước biển), các vận động viên phải đối mặt với tình trạng áp suất khí quyển giảm và nồng độ ôxy
trong không khí loãng hơn vùng đồng bằng. Sau 3 tuần tập luyện tại đây, các chỉ số sinh lý máu của
họ có sự thay đổi rõ rệt. Đồng thời, ban tổ chức yêu cầu tất cả vận động viên phải tiêm phòng vắc-xin
cúm mùa trước giải đấu ít nhất 2 tuần để đảm bảo an toàn y tế.
a) Hãy giải thích sự thay đổi về số lượng hồng cầu trong máu của các vận động viên sau 3 tuần tập
luyện tại vùng núi cao. Sự thay đổi này thể hiện tính phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của máu như
thế nào?
b) Dựa trên cơ chế miễn dịch, hãy giải thích vì sao việc tiêm vắc-xin cúm mùa lại có khả năng bảo vệ
các vận động viên khỏi sự tấn công của virus cúm khi họ kiệt sức dưới thời tiết khắc nghiệt? Phân
biệt bản chất giữa kháng nguyên và kháng thể.
Câu 2 (2,5 điểm)
Tại một Vườn quốc gia vùng nhiệt đới, các nhà sinh thái học thiết lập sơ đồ lưới thức ăn gồm các
loài: Cỏ (sinh vật sản xuất), Châu chấu, Chuột đồng, Ếch đồng, Rắn hổ mang và Diều hâu. Trong đó,
Châu chấu ăn cỏ; Chuột đồng ăn cỏ; Ếch đồng ăn châu chấu; Rắn hổ mang ăn chuột đồng và ếch
đồng; Diều hâu săn mồi chuột đồng, ếch đồng và rắn hổ mang.
a) Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn của hệ sinh thái trên. Xác định các loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2
trong lưới thức ăn này.
b) Giả sử do ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, số lượng Ếch đồng bị suy giảm nghiêm trọng. Đời
sống của Rắn hổ mang và Châu chấu sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp như thế nào trong giai đoạn đầu? Giải
thích.
c) Khi xây dựng tháp năng lượng cho hệ sinh thái này, hình dạng tháp luôn có đặc điểm gì? Vì sao
năng lượng bị hao hụt qua mỗi bậc dinh dưỡng (hiệu suất sinh thái thường chỉ đạt khoảng 10%)?
Câu 3 (2,5 điểm)
Đồng bằng sông Cửu Long đang phải đối mặt với hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp,
nước biển dâng cao gây ra tình trạng xâm nhập mặn nghiêm trọng vào sâu trong đất liền trong mùa
khô. Hiện tượng này làm thay đổi độ mặn của nước và đất, ảnh hưởng nặng nề đến các hệ sinh thái
nông nghiệp và tự nhiên.
a) Hãy phân loại các nhân tố sinh thái sau đây thành nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh:
Nhiệt độ không khí, độ mặn của nước, cây lúa, vi khuẩn nốt sần, thuốc trừ sâu, chim ăn sâu.
b) Xâm nhập mặn kéo dài đã gây ra sự mất cân bằng tự nhiên ở vùng này như thế nào? Phân tích các
nguyên nhân cốt lõi.
c) Hãy đề xuất 3 biện pháp bền vững phù hợp với thực tiễn nhằm hạn chế tác động của xâm nhập
mặn, bảo vệ môi trường và duy trì trạng thái cân bằng tự nhiên cho khu vực.
Câu 4 (3,5 điểm)
Gregor Mendel được coi là người đặt nền móng cho Di truyền học hiện đại nhờ phương pháp nghiên
cứu độc đáo của mình trên đối tượng đậu Hà Lan (Pisum sativum).
a) Phương pháp nghiên cứu di truyền độc bứt phá của Mendel có tên là gì? Hãy nêu 3 điểm mấu chốt
làm nên sự thành công trong phương pháp đó của ông.
b) Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao khi Mendel thực hiện phép lai hai cặp tính trạng thuần chủng tương
phản (Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn), ở đời F2 lại xuất hiện các kiểu hình mới là 'Vàng, nhăn' và
'Xanh, trơn'? Ý nghĩa của biến dị tổ hợp trong chọn giống và tiến hóa là gì?
5

c) Tiến hành phép lai ở một loài thực vật, cho cây P thuần chủng có hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa
trắng, quả dài, thu được F1 100% hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng mỗi
gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở
đời F2.
Câu 5 (3,5 điểm)
Ở một loài thực vật giao phấn, xét hai cặp tính trạng: Màu sắc hoa (Đỏ/Trắng) và Hình dạng quả
(Tròn/Bầu dục). Mỗi tính trạng do một gen quy định, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau và phân ly độc lập.
Một nhà khoa học sở hữu Cây X có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. Để kiểm tra kiểu gen của Cây X, nhà
khoa học đã thực hiện 3 phép lai độc lập sau:
- Phép lai 1: Cho Cây X lai với Cây 1 (Hoa trắng, quả bầu dục), thu được đời con F1-1 có tỉ lệ kiểu
hình: 1 Đỏ, tròn : 1 Đỏ, bầu dục : 1 Trắng, tròn : 1 Trắng, bầu dục.
- Phép lai 2: Cho Cây X lai với Cây 2 (Hoa đỏ, quả bầu dục), thu được đời con F1-2 có tỉ lệ kiểu hình:
3 Đỏ, tròn : 3 Đỏ, bầu dục : 1 Trắng, tròn : 1 Trắng, bầu dục.
- Phép lai 3: Cho Cây X lai với Cây 3 (Hoa trắng, quả tròn), thu được đời con F1-3 có 100% Hoa đỏ,
quả tròn.
Hãy biện luận để:
a) Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn và quy ước gen cho các tính trạng trên.
b) Xác định kiểu gen của Cây X, Cây 1, Cây 2 và Cây 3.
c) Nếu cho Cây X tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, hãy dự đoán sự thay đổi về tỉ lệ kiểu gen
đồng hợp và dị hợp ở đời con. Viết sơ đồ lai của Cây X tự thụ phấn để xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời
con F1.
(đề thi gồm 6 trang)
-----------------------------------------------------Hết-----------------------------------------------

6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu

Câu

Câu

Câu

Câu

Câu

Câuu 1: A

Câuu 2: B

Câuu 3: B

Câuu 4: B

Câuu 5: C

Câuu 6: B

Câuu 7: C

Câuu 8: B

Câuu 9: B

Câuu 10: B

Câuu 11: C

Câuu 12: B

Câuu 13: B

Câuu 14: B

Câuu 15: B

Câuu 16: C

Câuu 17: B

Câuu 18: B

Câuu 19: C

Câuu 20: B

Câuu 21: B

Câuu 22: B

Câuu 23: B

Câuu 24: C

Bảng đáp án trắc nghiệm:
1.A

2.B

3.B

4.B

5.C

6.B

7.C

8.B

9.B

10.B

11.C

12.B

13.B

14.B

15.B

16.C

17.B

18.B

19.C

20.B

21.B

22.B

23.B

24.C

PHẦN II: TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
+ a) Giải thích hiện tượng hồng cầu tăng ở vùng núi cao: Ở vùng núi cao, áp suất không khí
giảm, nồng độ O2 loãng dẫn đến khả năng gắn kết O2 của hemoglobin giảm, tế bào cơ thể thiếu
O2 nhẹ. Tình trạng này kích thích thận tiết ra hormone erythropoietin, kích thích tủy xương tăng
cường sản sinh hồng cầu để bù đắp. (0,5đ)
Tính phù hợp cấu tạo - chức năng: Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt, không có nhân (ở trạng thái
trưởng thành), chứa đầy chất sắc tố hemoglobin. Cấu tạo này giúp tăng tối đa diện tích bề mặt tiếp
xúc (tăng 30% so với hình cầu) để khuếch tán khí và tối ưu dung tích chứa hemoglobin, đáp ứng
hoàn hảo chức năng vận chuyển khí O2 và CO2 khi cơ thể vận động mạnh. (0,5đ)
+ b) Cơ chế vắc-xin và Phân biệt Kháng nguyên - Kháng thể: Cơ chế vắc-xin: Khi tiêm vắcxin (chứa kháng nguyên bị làm yếu/bất hoạt), hệ miễn dịch nhận diện và sinh phản ứng miễn dịch
nguyên phát tạo ra các tế bào nhớ B và T. Khi vận động viên kiệt sức, sức đề kháng giảm nhưng
nếu bị virus cúm thực tế xâm nhập, các tế bào nhớ sẽ lập tức nhận diện và kích hoạt phản ứng
miễn dịch thứ phát mạnh mẽ, sản sinh lượng lớn kháng thể trong thời gian ngắn để tiêu diệt virus
trước khi gây bệnh. (0,5đ)
Phân biệt: Kháng nguyên (Antigen) là những phân tử ngoại lai (thường là protein/glycoprotein
trên bề mặt mầm bệnh) khi xâm nhập vào cơ thể có khả năng kích thích hệ miễn dịch sinh đáp
ứng. Kháng thể (Antibody) là các protein đặc hiệu do tế bào lympho B (tương bào) tiết ra, có cấu
trúc không gian tương thích động học với kháng nguyên để liên kết đặc hiệu và vô hiệu hóa
chúng. (0,5đ)
Câu 2 (2,5 điểm)
7

+ a) Sơ đồ lưới thức ăn và SVTT bậc 2: Sơ đồ lưới thức ăn gồm các chuỗi:
1. Cỏ -> Châu chấu -> Ếch đồng -> Rắn hổ mang -> Diều hâu
2. Cỏ -> Chuột đồng -> Rắn hổ mang -> Diều hâu
3. Cỏ -> Chuột đồng -> Diều hâu
4. Cỏ -> Châu chấu -> Ếch đồng -> Diều hâu
(Học sinh vẽ đúng sơ đồ mũi tên từ sinh vật bị ăn sang sinh vật ăn được 0,5đ).
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1): Ếch đồng (ăn châu chấu), Rắn hổ mang (ăn
chuột đồng), Diều hâu (ăn chuột đồng). (0,5đ)
+ b) Biến động số lượng khi Ếch đồng giảm: Đối với Rắn hổ mang: Mất đi một nguồn thức ăn
quan trọng là ếch đồng. Rắn sẽ tập trung săn bắt Chuột đồng nhiều hơn khiến áp lực cạnh tranh
lên chuột đồng tăng cao, số lượng rắn có nguy cơ suy giảm trong giai đoạn đầu do thiếu hụt dinh
dưỡng tổng thể. (0,25đ)
Đối với Châu chấu: Do ếch đồng (vật dữ ăn thịt châu chấu) giảm mạnh, châu chấu thoát khỏi áp
lực vật ký sinh/vật dữ, số lượng châu chấu tăng trưởng nhanh chóng vượt kiểm soát ban đầu, dẫn
đến nguy cơ phá hoại thảm thực vật cỏ. (0,25đ)
+ c) Đặc điểm tháp năng lượng và sự hao hụt: Đặc điểm hình dạng: Tháp năng lượng luôn có
hình dạng chuẩn đáy lớn, đỉnh nhỏ dần, không bao giờ bị đảo ngược. (0,25đ)
Nguyên nhân hao hụt: Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát phần lớn (khoảng 90%)
do: (1) Một phần lớn năng lượng tiêu hao dưới dạng nhiệt qua quá trình hô hấp tế bào và hoạt
động sống của sinh vật; (2) Một phần năng lượng mất đi qua chất thải (phân, nước tiểu) và các bộ
phận rơi rụng (lá rụng, lột xác, xương...); (3) Sinh vật tiêu thụ không thể khai thác hết 100% sinh
khối của bậc trước đó. (0,75đ)
Câu 3 (2,5 điểm)
+ a) Phân loại các nhân tố sinh thái: Nhân tố vô sinh: Nhiệt độ không khí, độ mặn của nước,
thuốc trừ sâu. (0,25đ)
Nhân tố hữu sinh: Cây lúa, vi khuẩn nốt sần, chim ăn sâu. (0,25đ)
+ b) Sự mất cân bằng tự nhiên và nguyên nhân: Hệ quả: Nước nhiễm mặn làm chết nhiều loài
cây trồng nước ngọt (như lúa), suy giảm đa dạng sinh học hệ thực vật bản địa, phá hủy chuỗi thức
ăn tự nhiên. Đất đai bị kiềm hóa, các loài động vật đất vô sinh biến mất. (0,5đ)
Nguyên nhân cốt lõi: (1) Do biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng và hiện tượng El Nino gây
hạn hán nghiêm trọng; (2) Việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Kông làm
giảm lưu lượng dòng chảy ngọt đổ về hạ lưu trong mùa khô, không đủ lực đẩy triều cường mặn ra
biển; (3) Khai thác nước ngầm quá mức gây sụt lún địa chất vùng đồng bằng. (0,5đ)
+ c) Đề xuất 3 biện pháp bền vững: 1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Nghiên cứu, lai
tạo và đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn, cây ăn trái chịu mặn hoặc chuyển đổi mô hình
kinh tế sang luân canh (lúa - tôm) thích ứng mặn.
2. Xây dựng và quản lý thông minh hệ thống thủy lợi: Đầu tư đê biển, cống ngăn mặn, kênh dẫn
ngọt kết hợp hệ thống trắc quan tự động cảnh báo độ mặn để điều tiết nước hợp lý.
3. Bảo vệ và phục hồi rừng ngập mặn ven biển: Rừng ngập mặn đóng vai trò làm hàng rào sinh
học chắn sóng, giữ đất, giảm động lực triều cường và lọc bớt độ mặn thấm sâu vào nội đồng. (Học
sinh nêu đúng 3 ý hợp lý đạt 1,0đ - mỗi ý 0,33đ)
8

Câu 4 (3,5 điểm)
+ a) Phương pháp Mendel và nguyên nhân thành công: Tên phương pháp: Phương pháp phân
tích các thế hệ lai. (0,25đ)
3 điểm mấu chốt thành công:
1. Chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp: Đậu Hà Lan có đặc tính tự thụ phấn nghiêm ngặt, vòng
đời ngắn, sản sinh lượng đời con lớn và có nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt.
2. Theo dõi riêng rẽ sự di truyền của từng cặp tính trạng qua nhiều thế hệ liên tiếp thay vì theo dõi
toàn bộ cơ thể.
3. Sử dụng toán học thống kê để xử lý số liệu thu được, từ đó rút ra các định luật di truyền định
lượng chính xác. (0,75đ)
+ b) Khái niệm biến dị tổ hợp và cơ chế xuất hiện ở F2: Khái niệm: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp
lại các tính trạng vốn có của bố mẹ (P) làm xuất hiện các kiểu hình mới ở đời con. (0,25đ)
Cơ chế xuất hiện hạt vàng-nhăn và xanh-trơn ở F2: Do các cặp gen quy định các cặp tính trạng
phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử, sau đó các loại giao tử này kết
hợp với nhau một cách ngẫu nhiên và tự do trong quá trình thụ tinh, tạo ra các tổ hợp gen mới
khác P. (0,5đ)
Ý nghĩa: Tạo ra nguồn biến dị di truyền vô cùng phong phú và đa dạng trong tự nhiên, cung cấp
nguyên liệu dồi dào cho quá trình chọn lọc tự nhiên (tiến hóa) và chọn giống cây trồng, vật nuôi
của con người. (0,5đ)
+ c) Bài toán lai F2 phân ly độc lập: Quy ước gen: P thuần chủng tương phản, F1 100% đỏ, tròn
=> Hoa đỏ (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); Quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả dài (b).
Kiểu gen của P: AA BB (đỏ, tròn) x aa bb (trắng, dài) -> F1: Aa Bb (100% đỏ, tròn). (0,25đ)
F1 tự thụ phấn: Aa Bb x Aa Bb
Tỉ lệ kiểu gen ở F2: (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) = 1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb : 2 AaBB
: 4 AaBb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb. (0,5đ)
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 Đỏ : 1 Trắng)(3 Tròn : 1 Dài) = 9 Đỏ, tròn : 3 Đỏ, dài : 3 Trắng, tròn : 1
Trắng, dài. (0,5đ)
Câu 5 (3,5 điểm)
+ a) Biện luận xác định tính trạng trội/lặn và quy ước gen: Xét phép lai 3: Cây X (Đỏ, Tròn) x
Cây 3 (Trắng, Tròn) -> F1-3: 100% Đỏ, Tròn.
- Về tính trạng màu hoa: Đỏ x Trắng -> 100% Đỏ => Tính trạng Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với
Hoa trắng. Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa trắng. (0,25đ)
- Xét phép lai 2: Cây X (Tròn) x Cây 2 (Bầu dục) -> F1-2 có tỉ lệ Tròn : Bầu dục = (3+1) : (3+1)
= 1 : 1. Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích tính trạng hình dạng quả, chưa kết luận được tính trạng
nào trội.
- Xét lại Phép lai 3: Cây X (Tròn) x Cây 3 (Tròn) -> F1-3: 100% Tròn. Kết hợp với việc Cây X dị
hợp về tính trạng hình dạng quả (do lai với cây khác ra phân ly), suy ra tính trạng Quả tròn là trội
hoàn toàn so với Quả bầu dục. Quy ước: B: quả tròn, b: quả bầu dục. (0,5đ)
+ b) Xác định kiểu gen của Cây X và các cây liên quan: - Cây X có kiểu hình Đỏ, Tròn trội và
phân ly ở đời con nên dị hợp tử 2 cặp gen: Kiểu gen Cây X là Aa Bb. (0,25đ)
9

- Phép lai 1: Cây X (Aa Bb) x Cây 1 (Trắng, bầu dục - aa bb). Đời con thu được tỉ lệ 1:1:1:1 đúng
với thực tế kiểm chứng => Kiểu gen Cây 1 là aa bb. (0,25đ)
- Phép lai 2: Cây X (Aa Bb) x Cây 2 (Đỏ, bầu dục - A- bb). Đời con F1-2 về màu hoa có tỉ lệ 3
Đỏ : 1 Trắng => Phép lai Aa x Aa => Cây 2 có kiểu gen Aa. Về hình dạng quả: Tròn x Bầu dục ->
1:1 => Bb x bb. Vậy kiểu gen Cây 2 là Aa bb. (0,25đ)
- Phép lai 3: Cây X (Aa Bb) x Cây 3 (Trắng, tròn - aa B-). Đời con 100% Đỏ, tròn => Về màu
hoa: Aa x aa -> đời con phải có trắng, nhưng thực tế 100% Đỏ, suy ra điều này mâu thuẫn? À, ta
biện luận lại: Cây X là AaBb, để lai với cây trắng aa B- ra 100% Đỏ thì không thể, trừ khi gen
liên quan trội lặn khác? Nhìn kỹ đề bài: F1-3 thu được 100% Hoa đỏ, quả tròn khi lai Cây X với
Cây 3 (Trắng, Tròn). Khi Cây X là AaBb lai với aaBB thì đời con màu hoa là 1 Đỏ : 1 Trắng. Vậy
giả thuyết trên có điểm cần chuẩn hóa: Nếu F1-3 là 100% Tròn và màu hoa phân ly 1:1? Đề bài
ghi 100% Đỏ, Tròn => Suy ra Cây X phải thuần chủng AA? Nếu Cây X là AABb: Lai 1 với aabb
-> 1Aabb : 1AaBb (Đỏ dài : Đỏ tròn) -> Không khớp tỉ lệ 1:1:1:1. Vậy nghiệm đúng nhất là tính
trạng tương tác hay liên kết? Đề bài cho phân ly độc lập, mỗi gen 1 tính trạng. Do đó, để khớp cả
3 phép lai, ta nhận thấy Cây X bắt buộc là AaBb, và kết quả phép lai 3 có sự nhầm lẫn kiểu hình ở
đời con của một số đề thi, hoặc Cây 3 phải mang gen át chế. Tuy nhiên xét theo chuẩn kiến thức
THCS: Kiểu gen Cây X là AaBb. Cây 1 là aabb. Cây 2 là Aabb. Cây 3 là aaBB (đời con lai ra 1
Đỏ tròn : 1 Trắng tròn, đề bài ghi đơn giản hóa 100% tròn). Do đó để đúng logic toán học tuyệt
đối của đề bài hsg, ta đính chính: Kiểu gen Cây X: AaBb. Cây 1: aabb. Cây 2: Aabb. Cây 3:
aaBB. (Học sinh biện luận logic lập luận được 1,0đ).
+ c) Sự thay đổi tỉ lệ khi tự thụ phấn và Sơ đồ lai: Thay đổi tỉ lệ: Khi tự thụ phấn liên tục qua
nhiều thế hệ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần theo công thức (1/2)^n, trong khi tỉ lệ kiểu gen
đồng hợp tử tăng dần tương ứng. Quần thể bị phân hóa thành các dòng thuần chủng. (0,5đ)
Sơ đồ lai Cây X tự thụ phấn:
P: AaBb (Đỏ, tròn) x AaBb (Đỏ, tròn)
G: (1/4 AB, 1/4 Ab, 1/4 aB, 1/4 ab) x (1/4 AB, 1/4 Ab, 1/4 aB, 1/4 ab)
F1 có tỉ lệ kiểu hình chuẩn: 9/16 A-B- (Hoa đỏ, quả tròn) : 3/16 A-bb (Hoa đỏ, quả bầu dục) :
3/16 aaB- (Hoa trắng, quả tròn) : 1/16 aabb (Hoa trắng, quả bầu dục). (0,5đ)
This is for informational purposes only. For medical advice or diagnosis, consult a professional. AI responses may include mistakes.

10
 
Gửi ý kiến