Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ THI HSG LỚP 12 VÒNG 2 2013-2014

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Việt Anh
Ngày gửi: 09h:29' 18-01-2018
Dung lượng: 399.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: HOÁ HỌC (VÒNG 2 )
(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

 (3,0 điểm)
Dựa vào phương pháp gần đúng Slater, tính năng lượng ion hóa I1 cho He (Z = 2).
Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3, ClF3 và XeF4.
Hoạt tính phóng xạ của đồng vị  giảm đi 6,85 % sau 14 ngày. Xác định hằng số tốc độ của quá trình phân rã, chu kỳ bán hủy và thời gian để cho nó bị phân rã 90 %.
(3,0 điểm)
Trộn 15,00 mL dung dịch CH3COONa 0,030 M với 30,00 mL dung dịch HCOONa 0,15 M. Tính pH của dung dịch thu được. Biết pKa (CH3COOH) = 4,76 và pKa (HCOOH) = 3,75.
Tính nồng độ ban đầu của HSO4- (Ka = 10-2), biết giá trị sức điện động của pin:
Pt(I- 0,1 M; I3- 0,02 M((MnO4- 0,05 M, Mn2+ 0,01 M, HSO4- C M(Pt
ở 25oC đo được bằng 0,824 V. Cho  và .
Tính nồng độ ion H+ đủ để làm giảm nồng độ Ag(NH3)2+ 0,10 M xuống còn 1,0.10-8 M. Biết pKb (NH3) = 4,76 và hằng số bền [Ag(NH3)2+] = 7,24.
(4,0 điểm)
Cho 100 gam N2 ở nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm. Tính nhiệt Q, công W, biến thiên nội năng  và biến thiên entanpi  trong các biến đổi sau đây được tiến hành thuận nghịch nhiệt động: (a) nung nóng đẳng tích tới áp suất bằng 1,5 atm; (b) giãn đẳng áp tới thể tích gấp đôi thể tích ban đầu. Chấp nhận rằng N2 là khí lí tưởng và nhiệt dung đẳng áp không đổi trong quá trình thí nghiệm và bằng 29,1 J.K-1.mol-1.
Hãy xác định bậc của phản ứng: (CH3)3CBr (aq) + H2O (l) ( (CH3)3COH (aq) + H+ + Br-
từ các dữ kiện thực nghiệm sau đây ở 298K:
t, (s)
0
15000
35000
55000
95000
145000

[(CH3)3CBr], (mol.L-1)
0,0380
0,0308
0,0233
0,0176
0,0100
0,00502

Cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ( 2NH3 (k) sẽ chuyển dịch chiều nào khi:
(a) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho thể tích không đổi.
(b) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho áp suất không đổi.
(3,0 điểm)
Streptimidon là một loại kháng sinh có công thức sau:

Mô tả các trung tâm lập thể của streptimidon bằng kí hiệu E, Z và R, S.
Streptimidon có bao nhiêu đồng phân lập thể, trong đó có bao nhiêu đồng phân enan và bao nhiêu đồng phân dia?
So sánh và giải thích:
Nhiệt độ sôi của các chất xyclopentan, tetrahidrofuran và pirolidin.
Độ mạnh tính bazơ của dimetylamin, piperidin và piridin.
(3,0 điểm)
(-)-Nicotin, ankaloit có trong thuốc lá, có thể được tổng hợp theo cách sau:
axit nicotinic (3-pyridincacboxilic) + SO2Cl2, to ( nicotinyl clorua (C6H4ONCl)
nicotinyl clorua + C2H5OCH2CH2CH2CdCl ( G (C11H15O2N), một xeton
G + NH3, H2, xúc tác ( H (C11H18ON2)
H + HBr + nhiệt độ cao ( I (C9H12N2) + etyl bromua
I + CH3I, NaOH ( ()-nicotin (C10H14N2)
Xác định cấu trúc của ()-nicotin và hoàn thành các phản ứng trên.
Chất lôi cuốn bạn tình của loài bướm đêm có thể được tổng hợp bằng cách dưới đây. Hãy cho biết cấu trúc và tên gọi của hợp chất này. Hoàn thành các phương trình phản ứng.
1-heptin + LiNH2 ( S (C7H11Li)
S + 1-clo-3-brompropan ( T (C10H17Cl)
T + Mg, sau đó n-C10H21CHO, sau đó H+ ( U (C21H40O)
U + H2, xúc tác Lindlar ( V (C21H42O)
V + CrO3 ( chất lôi cuốn bạn tình (C21H40O)
(4,0 điểm)
.(+)-Raffinozơ, một đường không khử được tìm thấy trong đường củ cải, có công thức C18H32O16. Thủy phân trong môi trường axit tạo ra
 
Gửi ý kiến