Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 19h:16' 08-04-2024
Dung lượng: 602.6 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 19h:16' 08-04-2024
Dung lượng: 602.6 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐOAN HÙNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 – 2022
Đề thi môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi, không làm bài trên tờ đề thi.
-Thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn ( 250C, 1par) 1 mol chất khí có thể tích là 24,79 lit.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 10,0 điểm.
Câu 1: Một nguyên tố R có tổng số hạt (proton, electron, nơtron) là 46. Trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton của R là
A. 14.
B. 15.
C. 16.
D. 17.
Câu 2: Phân tích một hợp chất vô cơ X, thấy phần trăm về khối lượng của các nguyên tố
như sau: 45,95% K, 16,45% N, 37,6% O. Phân tử khối của X là
A. 101.
B. 69.
C. 85.
D. 108.
Câu 3: Cho phương trình hoá học: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O.
(Biết tỉ lệ thể tích VNO : VN O 3 :1 ). Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số
2
các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là
A. 64.
B. 66.
C. 60.
D. 62.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2
gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng là
A. 9,916 lít.
B. 4,958 lít.
C. 12,395 lít.
D. 9,916 lít.
Câu 5: Cho các khí: CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Dãy khí có thể thu được khi
để đứng bình là
A. CO2, CH4, NH3.
B. CO2, H2O, CH4, NH3.
C. CO2, SO2, N2O.
D. N2, H2, SO2,N2O, CH4, NH3.
Câu 6: Người ta dùng vừa đủ 49,58 lít oxi (đkc) để đốt cháy hết 34 gam hỗn hợp (H2 và
CO) sau phản ứng ta thu được hồn hợp gồm H2O và CO2. Khối lượng H2 và CO có trong
hỗn hợp đem đốt là
A. 12 g và 22 g
B. 8 g và 16 g
C. 6 g và 28 g
D. 10 g và 24 g
Câu 7: Cho các oxit: CaO, Al2O3, N2O5, CuO, Na2O, BaO, MgO, P2O5, Fe3O4, K2O. Số oxit
tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 8: Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?
A. KClO3, NaCl, FeSO4, MgCO3.
B. CaO, SO3, BaO, Na2O.
C. Ca(OH)2, KOH, NaOH, Ba(OH)2. D. HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Câu 9: Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ?
A. CuO, K2O, NO2. B. Na2O, CO, ZnO. C. PbO, NO2, P2O5. D. MgO, CaO, CuO.
Câu 10: Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:2. Công thức hoá học của
oxit này là
A. CuO.
B. Cu2O.
C. CuO2.
D. Cu2O2.
Câu 11: Dãy chỉ gồm các oxit axit là:
A. CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5.
B. CO2, SO2, Mn2O7, CrO3, P2O5.
2
C. FeO, Mn2O7, SiO2, CaO, Fe2O3.
D. Na2O, BaO, H2O, H2O2, ZnO.
Câu 12: Hỗn hợp khí gồm: NO; NO2 và NxOy có thành phần phần % về thể tích các khí
trong hỗn nợp là: %VNO = 45% ; %VNO 15% và %VNxOy là 40%. Trong hỗn hợp có chứa
38,58% khối lượng N còn lại là phần trăm khối lượng oxi. Công thức hóa học của khí NxOy.
là
A. N2O3
B. N2O5
C. NO2
D. N2O4
2
Câu 13: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Câu 14: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2
gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1: m2 là.
A. 1:2.
B. 1:3.
C. 2:3.
D. 3:1.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C2H2, CxHy ta thu được 11 gam CO2
và 9 gam nước. Khối lượng m đã dùng là
A. 20 gam
B. 4 gam
C. 12 gam
D. 8 gam
Câu 16: Hai nguyên tố X và Y đều ở thể rắn trong điều kiện bình thường. 8,4 gam X có số
mol nhiều hơn 6,4 gam Y là 0,05 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối
lượng mol nguyên tử của Y là 8. Nguyên tố X và Y đó là
A. S, Ca
B. P, K
C. Mg, S
D. Fe, Cu
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp
khí đã phản ứng là 6,1975 lít (ở đkc). Kim loại M là
A. Ca.
B. Mg.
C. Be.
D. Cu.
Câu 18: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất bột màu trắng riêng biệt: CaO, Na2O, MgO và P2O5.
Dùng thuốc thử nào để nhận biết các lọ trên?
A. Dùng nước và dung dịch axit sunfuric.
B. Dùng dung dịch axit sunfuric và phenolphtalein.
C. Dùng nước và giấy quì tím.
D. Không có chất nào thử được.
Câu 19: Cho phản ứng của Fe với oxi như hình vẽ sau. Vai trò của lớp nước ở đáy bình là
A. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn.
B. Hòa tan oxi để phản ứng với Fe trong nước.
C. Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt nhanh.
D. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn, hòa tan oxi để phản ứng với Fe
trong nước; tránh vỡ
Câu 20: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đkc) gồm CO và H2 qua ống đựng 16,8 gam hỗn hợp
gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn A
3
và hỗn hợp khí và hơi B nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Giá trị của V và
m là:
A. 0,249 lít và 14,48 gam.
B. 0,4958 lít và 18,46 gam
C. 0,12395 lít và 12,28 gam
D. 0,4958 lít và 16,48 gam
II. PHẦN TỰ LUẬN: 10,0 điểm
Câu 1: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau?
(4)
(2)
(3)
(1)
Na
H2
Fe
Fe3O4
Fe2O3
(8)
(6)
(7)
(5)
Na2O
NaOH
FeSO4
Câu 2. (1,5 điểm)
1. Từ các chất: HCl, Al, CuO, KClO3 và các dụng cụ cần thiết, hãy viết các phương trình
hóa học để điều chế các chất: Al2O3, Cu.
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt ba chất rắn đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt
sau: K2O, CuO, P2O5.
Câu 3: (3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 12,395 lít (đo ở đkc). Tỉ khối của hỗn hợp X
so với oxi là 0,325. Trộn 12,395 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản
ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí
Y.
a. Xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X.
b. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.
2. Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II) trong dung
dịch axit HCl lấy dư thấy có 6,1975 lít H2 (đkc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 12,395 lít (đkc).
Hãy xác định kim loại R?
Câu 4: (2,0 điểm)
Nung 500 gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau
một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1. Viết PTHH xảy ra và tính khối lượng chất rắn A thu được, biết hiệu suất phân huỷ
CaCO3 là 80 %
2. Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở đkc).
Câu 5 (2.0 điểm). Cho 8 gam SO3 vào bình đựng 18 gam nước thu được hỗn hợp chất lỏng
A. Cho tiếp từ từ đến hết 6,9 gam kim loại natri vào bình. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được dung dịch B ở trong bình và V lít khí C. (Coi nước bay hơi không đáng kể, thể tích khí
đo ở điều kiện chuẩn).
a. Tính thể tích khí C thu được.
b. Tính khối lượng các chất còn lại trong bình sau phản ứng.
c. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B, nêu hiện tượng quan sát được? Giải thích?.
(Cho H= 1; C= 12; O= 16; Cu= 64; Fe = 56, K= 39, Al = 27, Mn = 55, Cl= 35,5;S =32,
Na= 23, Ca = 40; S = 32; Mg = 24 )
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
-HếtHọ và tên thí sinh:.....................................................................Số báo danh:..................
4
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm).
Mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/A
B
C
B
A
C
C
7
B
8
C
9
D
10
A
11
12
13
14
15
16
17
18
B
A
B
A
B
D
B
C
II. Phần tự luận (10,0 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau?
(4)
(2)
(3)
(1)
Na
H2
Fe
Fe3O4
Fe2O3
19
C
20
D
Câu
Đ/A
Na2O
2Na +
(7)
NaOH
t
2H2O
0,2
4H2O
(2)
0,2
Fe3O4
(3)
0,2
t
Fe2O3
(4)
0,2
o
3Fe
+
2O2
Fe3O4 +
2O2
t
o
+
o
t
2Fe3O4 +
o
3Fe2O3 + H2
t
o
O2
Na2O +
H2 O
Fe
H2SO4
+
(1)
2NaOH
t
Fe3O4
3Fe
+
+
FeSO4
+ H2
o
4H2
4Na
(5)
(8)
(6)
H2 O
(5)
0,3
2Na2O
(6)
2NaOH
(7)
0,2
(8)
0,2
FeSO4 +
H2
Câu 2. (1,5 điểm)
1. Từ các chất: HCl, Al, CuO, KClO3 và các dụng cụ cần thiết, hãy viết các phương trình
hóa học để điều chế các chất: Al2O3, Cu
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt ba chất rắn đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt
sau: K2O, CuO, P2O5.
t
0,375
Điều chế Al2O3: 2KClO3
2 KCl + 3O2
t
2Al2O3
4Al + 3O2
0,375
Điều chế Cu:
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
t
Cu + H2O
CuO + H2
b. Trích mẫu thử. Cho nước dư vào từng mẫu thử và khuấy đều, thấy:
0,25
+ 2 mẫu thử tan là K2O, P2O5 đều cho dd không màu. PTHH:
K2O + H2O 2KOH ; P2O5 + 3H2O 2H3PO4
0,25
+ 1 mẫu thử không tan là CuO.
- Cho vào mỗi dd không màu ở trên 1 mẩu quỳ tím, nếu:
0,25
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd KOH và chất ban đầu là K2O
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dd H3PO4 và chất ban đầu là P2O5
0
0
0
Câu 3: (3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 12,395 lít (đo ở đkc). Tỉ khối của hỗn hợp X
so với oxi là 0,325. Trộn 12,395 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản
5
ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí
Y.
a. Xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X.
b. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.
2. Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II) trong dung
dịch axit HCl lấy dư thấy có 6,1975 lít H2 (đkc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 12,395 lít (đkc). Hãy xác định
kim loại R.
1: 1,5 điểm
a. Đặt x,y lần lượt là số mol H2 và CH4 trong X
0,25
= 0,5 mol
(I)
x + y =
d X O 2 = 0,325 8,4x = 5,6y (II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có x = 0,2 mol, y = 0,3 mol
Trong cùng ĐK nhiệt độ và áp suất thì %V = %n nên ta có:
0, 2
.100% = 40%; %VCH4 = 60%.
0,5
28,8
b. nO2 =
= 0,9 mol
32
t0
Pư đốt cháy X: 2H2 + O2
2H2O
t0
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,25
%VH2 =
(1)
(2)
0,25đ
0,25
Từ (1) và (2) ta có nO2 pư = 1/2nH2 + 2nCH4 = 0,7 mol
0,25
Hỗn hợp khí Y gồm: O2 dư 0,9 - 0,7= 0,2 mol và CO2 0,3 mol (nCO2 = nCH4)
%VO2dư= 40%; %VCO2 = 60%
0,25
%m O2 dư= 32,65% ; %mCO2 = 67,35%.
2. 1,5 điểm
PTHH: 2K + 2HCl
2KCl + H2 (1)
0,25
R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của K, R trong hh (x, y >0). Coi khối lương mol của R
chính là R (g/mol)
Theo bài ra ta có: 39x + Ry = 8,7 (3)
0,25
Theo bài và PTHH: 0,5x + y = 0,25 hay 39x + 78y = 19,5 (4)
Từ (3), (4) : R = 78- 11,7: y. Kết hợp với y < 0,25 suy ra
R < 34,8 (I)
0,25
Mặt khác
R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
9/R
9/R (mol)
0,25
Theo bài 9/R < 12,395/24,79 hay R > 18,3 (II)
Kết hợp (I), (II) ta thấy chỉ có Mg (24) hóa trị II thỏa mãn.
0,25
Câu 4: (2,0 điểm)
Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau
một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1. Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được, biết hiệu suất phân huỷ
CaCO3 là 80 %
2. Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở đkc).
1. CaCO3 to
CaO + CO2 .
0,25đ
3,8mol
3,8mol 3,8mol
Khối lượng CaCO3 có trong đá vôi :
0,25đ
6
mCaCO3 = 500.95/100 = 475 gam.
Vì H=80% nên khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng chỉ là :
mCaCO3 pư = 475.80/100 = 380 gam.
0,25đ
=> mCaCO3 chưa pư = 475 – 380 = 95 gam.
Số mol CaCO3 phản ứng là:
nCaCO3 = 380/100 = 3,8 mol.
0,25đ
Khối lượng CaO tạo thành là :
mCaO = 3,8.56 = 212,8 gam.
0,25đ
Khối lượng tạp chất trong đá vôi là :
mtạp chất = 500- 475 = 25 gam.
Vậy khối lượng chất rắn A thu được là:
0,25đ
mA = mCaO + mCaCO3 chưa pư + mtạp chất = 332,8 gam.
2. Phần trăm khối lượng CaO trong A là:
%mCaO = 212,8 .100/332,8 = 63,9%.
0,25đ
Theo PTHH thì khí B chính khí CO2.
Vậy thể tích khí B thu được là:
0,25đ
VCO2 = 3,8 . 24,79 = 94,202 lít.
Câu 5 (2.0 điểm). Cho 8 gam SO3 vào bình đựng 18 gam nước thu được hỗn hợp chất lỏng
A. Cho tiếp từ từ đến hết 6,9 gam kim loại natri vào bình. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được dung dịch B ở trong bình và V lít khí C. (Coi nước bay hơi không đáng kể, thể tích khí
đo ở điều kiện chuẩn).
a. Tính thể tích khí C thu được.
b. Tính khối lượng các chất còn lại trong bình sau phản ứng.
c. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B, nêu hiện tượng quan sát được? Giải thích?.
2.0
Theo bài ra ta có:
0,2
nSO 3 =
8
6,9
18
0,1 ( mol); nH 2 O =
0,3 (mol)
1 ( mol); nNa =
80
23
18
PTHH:
SO3 + H2O → H2SO4
Theo PTHH: nH 2 O pư = nSO 3 = 0,1 mol < nH 2 O ban đầu
Nên H2O dư, trong hỗn hợp A gồm H2SO4 và H2O dư
nH 2 SO 4 = nSO 3 = 0,1 mol; nH 2 O dư = 1 – 0,1 = 0,9 mol
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
nNa pư = 2 nH 2 SO 4 = 0,2 mol < nNa ban đầu
nên Na dư, H2SO4 hết, nNa dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
nH 2 O pư = nNa dư = 0,1 mol < nH 2 O nên Na hết, H2O còn dư
Theo PTHH (2, 3) ta có khí C là H2
nH 2 = ½ nNa = ½ . 0,3 = 0,15 mol
VH 2 = 0,15 .24,79 = 3,7185 lít
Các chất còn lại trong bình gồm Na2SO4, NaOH, H2O
Theo PTHH (2) ta có nNa 2 SO 4 = nH 2 SO 4 = 0,1 mol
mNa 2 SO 4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam
0,2
(1)
0,2
(2)
0,2
(3)
0,2
0,2
0,2
7
Theo PTHH (3) ta có nNaOH = nNa dư = 0,1 mol
mNaOH = 0,1 . 40 = 4 gam
0,2
0,2
nH 2 O trong B = 0,9 – 0,1 = 0,8 mol
mH 2 O trong B = 0,8 . 18 = 14,4 gam
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B thì quỳ tím chuyển sang màu xanh
0,2
Vì trong B có NaOH, NaOH tan trong nước tạo dung dịch ba zơ, dung dịch ba zơ
làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh
Lưu ý: HS làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
ĐOAN HÙNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU
LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2021 – 2022
Đề thi môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 03 trang)
Ghi chú:
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi, không làm bài trên tờ đề thi.
-Thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn ( 250C, 1par) 1 mol chất khí có thể tích là 24,79 lit.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 10,0 điểm.
Câu 1: Một nguyên tố R có tổng số hạt (proton, electron, nơtron) là 46. Trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton của R là
A. 14.
B. 15.
C. 16.
D. 17.
Câu 2: Phân tích một hợp chất vô cơ X, thấy phần trăm về khối lượng của các nguyên tố
như sau: 45,95% K, 16,45% N, 37,6% O. Phân tử khối của X là
A. 101.
B. 69.
C. 85.
D. 108.
Câu 3: Cho phương trình hoá học: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O.
(Biết tỉ lệ thể tích VNO : VN O 3 :1 ). Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số
2
các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là
A. 64.
B. 66.
C. 60.
D. 62.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2
gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng là
A. 9,916 lít.
B. 4,958 lít.
C. 12,395 lít.
D. 9,916 lít.
Câu 5: Cho các khí: CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Dãy khí có thể thu được khi
để đứng bình là
A. CO2, CH4, NH3.
B. CO2, H2O, CH4, NH3.
C. CO2, SO2, N2O.
D. N2, H2, SO2,N2O, CH4, NH3.
Câu 6: Người ta dùng vừa đủ 49,58 lít oxi (đkc) để đốt cháy hết 34 gam hỗn hợp (H2 và
CO) sau phản ứng ta thu được hồn hợp gồm H2O và CO2. Khối lượng H2 và CO có trong
hỗn hợp đem đốt là
A. 12 g và 22 g
B. 8 g và 16 g
C. 6 g và 28 g
D. 10 g và 24 g
Câu 7: Cho các oxit: CaO, Al2O3, N2O5, CuO, Na2O, BaO, MgO, P2O5, Fe3O4, K2O. Số oxit
tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 8: Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh?
A. KClO3, NaCl, FeSO4, MgCO3.
B. CaO, SO3, BaO, Na2O.
C. Ca(OH)2, KOH, NaOH, Ba(OH)2. D. HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4
Câu 9: Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit bazơ?
A. CuO, K2O, NO2. B. Na2O, CO, ZnO. C. PbO, NO2, P2O5. D. MgO, CaO, CuO.
Câu 10: Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:2. Công thức hoá học của
oxit này là
A. CuO.
B. Cu2O.
C. CuO2.
D. Cu2O2.
Câu 11: Dãy chỉ gồm các oxit axit là:
A. CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5.
B. CO2, SO2, Mn2O7, CrO3, P2O5.
2
C. FeO, Mn2O7, SiO2, CaO, Fe2O3.
D. Na2O, BaO, H2O, H2O2, ZnO.
Câu 12: Hỗn hợp khí gồm: NO; NO2 và NxOy có thành phần phần % về thể tích các khí
trong hỗn nợp là: %VNO = 45% ; %VNO 15% và %VNxOy là 40%. Trong hỗn hợp có chứa
38,58% khối lượng N còn lại là phần trăm khối lượng oxi. Công thức hóa học của khí NxOy.
là
A. N2O3
B. N2O5
C. NO2
D. N2O4
2
Câu 13: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Câu 14: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2
gam dung dịch HCl 15%. Tỉ lệ m1: m2 là.
A. 1:2.
B. 1:3.
C. 2:3.
D. 3:1.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C2H2, CxHy ta thu được 11 gam CO2
và 9 gam nước. Khối lượng m đã dùng là
A. 20 gam
B. 4 gam
C. 12 gam
D. 8 gam
Câu 16: Hai nguyên tố X và Y đều ở thể rắn trong điều kiện bình thường. 8,4 gam X có số
mol nhiều hơn 6,4 gam Y là 0,05 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối
lượng mol nguyên tử của Y là 8. Nguyên tố X và Y đó là
A. S, Ca
B. P, K
C. Mg, S
D. Fe, Cu
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp
khí đã phản ứng là 6,1975 lít (ở đkc). Kim loại M là
A. Ca.
B. Mg.
C. Be.
D. Cu.
Câu 18: Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất bột màu trắng riêng biệt: CaO, Na2O, MgO và P2O5.
Dùng thuốc thử nào để nhận biết các lọ trên?
A. Dùng nước và dung dịch axit sunfuric.
B. Dùng dung dịch axit sunfuric và phenolphtalein.
C. Dùng nước và giấy quì tím.
D. Không có chất nào thử được.
Câu 19: Cho phản ứng của Fe với oxi như hình vẽ sau. Vai trò của lớp nước ở đáy bình là
A. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn.
B. Hòa tan oxi để phản ứng với Fe trong nước.
C. Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt nhanh.
D. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn, hòa tan oxi để phản ứng với Fe
trong nước; tránh vỡ
Câu 20: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đkc) gồm CO và H2 qua ống đựng 16,8 gam hỗn hợp
gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn A
3
và hỗn hợp khí và hơi B nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Giá trị của V và
m là:
A. 0,249 lít và 14,48 gam.
B. 0,4958 lít và 18,46 gam
C. 0,12395 lít và 12,28 gam
D. 0,4958 lít và 16,48 gam
II. PHẦN TỰ LUẬN: 10,0 điểm
Câu 1: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau?
(4)
(2)
(3)
(1)
Na
H2
Fe
Fe3O4
Fe2O3
(8)
(6)
(7)
(5)
Na2O
NaOH
FeSO4
Câu 2. (1,5 điểm)
1. Từ các chất: HCl, Al, CuO, KClO3 và các dụng cụ cần thiết, hãy viết các phương trình
hóa học để điều chế các chất: Al2O3, Cu.
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt ba chất rắn đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt
sau: K2O, CuO, P2O5.
Câu 3: (3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 12,395 lít (đo ở đkc). Tỉ khối của hỗn hợp X
so với oxi là 0,325. Trộn 12,395 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản
ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí
Y.
a. Xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X.
b. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.
2. Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II) trong dung
dịch axit HCl lấy dư thấy có 6,1975 lít H2 (đkc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 12,395 lít (đkc).
Hãy xác định kim loại R?
Câu 4: (2,0 điểm)
Nung 500 gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau
một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1. Viết PTHH xảy ra và tính khối lượng chất rắn A thu được, biết hiệu suất phân huỷ
CaCO3 là 80 %
2. Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở đkc).
Câu 5 (2.0 điểm). Cho 8 gam SO3 vào bình đựng 18 gam nước thu được hỗn hợp chất lỏng
A. Cho tiếp từ từ đến hết 6,9 gam kim loại natri vào bình. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được dung dịch B ở trong bình và V lít khí C. (Coi nước bay hơi không đáng kể, thể tích khí
đo ở điều kiện chuẩn).
a. Tính thể tích khí C thu được.
b. Tính khối lượng các chất còn lại trong bình sau phản ứng.
c. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B, nêu hiện tượng quan sát được? Giải thích?.
(Cho H= 1; C= 12; O= 16; Cu= 64; Fe = 56, K= 39, Al = 27, Mn = 55, Cl= 35,5;S =32,
Na= 23, Ca = 40; S = 32; Mg = 24 )
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
-HếtHọ và tên thí sinh:.....................................................................Số báo danh:..................
4
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm).
Mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đ/A
B
C
B
A
C
C
7
B
8
C
9
D
10
A
11
12
13
14
15
16
17
18
B
A
B
A
B
D
B
C
II. Phần tự luận (10,0 điểm).
Câu 1: (1,5 điểm)
Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau?
(4)
(2)
(3)
(1)
Na
H2
Fe
Fe3O4
Fe2O3
19
C
20
D
Câu
Đ/A
Na2O
2Na +
(7)
NaOH
t
2H2O
0,2
4H2O
(2)
0,2
Fe3O4
(3)
0,2
t
Fe2O3
(4)
0,2
o
3Fe
+
2O2
Fe3O4 +
2O2
t
o
+
o
t
2Fe3O4 +
o
3Fe2O3 + H2
t
o
O2
Na2O +
H2 O
Fe
H2SO4
+
(1)
2NaOH
t
Fe3O4
3Fe
+
+
FeSO4
+ H2
o
4H2
4Na
(5)
(8)
(6)
H2 O
(5)
0,3
2Na2O
(6)
2NaOH
(7)
0,2
(8)
0,2
FeSO4 +
H2
Câu 2. (1,5 điểm)
1. Từ các chất: HCl, Al, CuO, KClO3 và các dụng cụ cần thiết, hãy viết các phương trình
hóa học để điều chế các chất: Al2O3, Cu
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt ba chất rắn đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt
sau: K2O, CuO, P2O5.
t
0,375
Điều chế Al2O3: 2KClO3
2 KCl + 3O2
t
2Al2O3
4Al + 3O2
0,375
Điều chế Cu:
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
t
Cu + H2O
CuO + H2
b. Trích mẫu thử. Cho nước dư vào từng mẫu thử và khuấy đều, thấy:
0,25
+ 2 mẫu thử tan là K2O, P2O5 đều cho dd không màu. PTHH:
K2O + H2O 2KOH ; P2O5 + 3H2O 2H3PO4
0,25
+ 1 mẫu thử không tan là CuO.
- Cho vào mỗi dd không màu ở trên 1 mẩu quỳ tím, nếu:
0,25
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd KOH và chất ban đầu là K2O
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ là dd H3PO4 và chất ban đầu là P2O5
0
0
0
Câu 3: (3 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm H2 và CH4 có thể tích 12,395 lít (đo ở đkc). Tỉ khối của hỗn hợp X
so với oxi là 0,325. Trộn 12,395 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản
5
ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được hỗn hợp khí
Y.
a. Xác định phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X.
b. Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.
2. Hòa tan 8,7 gam hỗn hợp gồm kim loại Kali (K) và một kim loại R (hóa trị II) trong dung
dịch axit HCl lấy dư thấy có 6,1975 lít H2 (đkc) thoát ra. Mặt khác nếu hòa tan riêng 9 gam
kim loại R trong HCl dư thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 12,395 lít (đkc). Hãy xác định
kim loại R.
1: 1,5 điểm
a. Đặt x,y lần lượt là số mol H2 và CH4 trong X
0,25
= 0,5 mol
(I)
x + y =
d X O 2 = 0,325 8,4x = 5,6y (II)
0,25
Từ (I) và (II) ta có x = 0,2 mol, y = 0,3 mol
Trong cùng ĐK nhiệt độ và áp suất thì %V = %n nên ta có:
0, 2
.100% = 40%; %VCH4 = 60%.
0,5
28,8
b. nO2 =
= 0,9 mol
32
t0
Pư đốt cháy X: 2H2 + O2
2H2O
t0
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
0,25
%VH2 =
(1)
(2)
0,25đ
0,25
Từ (1) và (2) ta có nO2 pư = 1/2nH2 + 2nCH4 = 0,7 mol
0,25
Hỗn hợp khí Y gồm: O2 dư 0,9 - 0,7= 0,2 mol và CO2 0,3 mol (nCO2 = nCH4)
%VO2dư= 40%; %VCO2 = 60%
0,25
%m O2 dư= 32,65% ; %mCO2 = 67,35%.
2. 1,5 điểm
PTHH: 2K + 2HCl
2KCl + H2 (1)
0,25
R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của K, R trong hh (x, y >0). Coi khối lương mol của R
chính là R (g/mol)
Theo bài ra ta có: 39x + Ry = 8,7 (3)
0,25
Theo bài và PTHH: 0,5x + y = 0,25 hay 39x + 78y = 19,5 (4)
Từ (3), (4) : R = 78- 11,7: y. Kết hợp với y < 0,25 suy ra
R < 34,8 (I)
0,25
Mặt khác
R + 2HCl
RCl2 + H2 (2)
9/R
9/R (mol)
0,25
Theo bài 9/R < 12,395/24,79 hay R > 18,3 (II)
Kết hợp (I), (II) ta thấy chỉ có Mg (24) hóa trị II thỏa mãn.
0,25
Câu 4: (2,0 điểm)
Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO3 phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau
một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1. Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được, biết hiệu suất phân huỷ
CaCO3 là 80 %
2. Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở đkc).
1. CaCO3 to
CaO + CO2 .
0,25đ
3,8mol
3,8mol 3,8mol
Khối lượng CaCO3 có trong đá vôi :
0,25đ
6
mCaCO3 = 500.95/100 = 475 gam.
Vì H=80% nên khối lượng CaCO3 tham gia phản ứng chỉ là :
mCaCO3 pư = 475.80/100 = 380 gam.
0,25đ
=> mCaCO3 chưa pư = 475 – 380 = 95 gam.
Số mol CaCO3 phản ứng là:
nCaCO3 = 380/100 = 3,8 mol.
0,25đ
Khối lượng CaO tạo thành là :
mCaO = 3,8.56 = 212,8 gam.
0,25đ
Khối lượng tạp chất trong đá vôi là :
mtạp chất = 500- 475 = 25 gam.
Vậy khối lượng chất rắn A thu được là:
0,25đ
mA = mCaO + mCaCO3 chưa pư + mtạp chất = 332,8 gam.
2. Phần trăm khối lượng CaO trong A là:
%mCaO = 212,8 .100/332,8 = 63,9%.
0,25đ
Theo PTHH thì khí B chính khí CO2.
Vậy thể tích khí B thu được là:
0,25đ
VCO2 = 3,8 . 24,79 = 94,202 lít.
Câu 5 (2.0 điểm). Cho 8 gam SO3 vào bình đựng 18 gam nước thu được hỗn hợp chất lỏng
A. Cho tiếp từ từ đến hết 6,9 gam kim loại natri vào bình. Sau khi phản ứng kết thúc thu
được dung dịch B ở trong bình và V lít khí C. (Coi nước bay hơi không đáng kể, thể tích khí
đo ở điều kiện chuẩn).
a. Tính thể tích khí C thu được.
b. Tính khối lượng các chất còn lại trong bình sau phản ứng.
c. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B, nêu hiện tượng quan sát được? Giải thích?.
2.0
Theo bài ra ta có:
0,2
nSO 3 =
8
6,9
18
0,1 ( mol); nH 2 O =
0,3 (mol)
1 ( mol); nNa =
80
23
18
PTHH:
SO3 + H2O → H2SO4
Theo PTHH: nH 2 O pư = nSO 3 = 0,1 mol < nH 2 O ban đầu
Nên H2O dư, trong hỗn hợp A gồm H2SO4 và H2O dư
nH 2 SO 4 = nSO 3 = 0,1 mol; nH 2 O dư = 1 – 0,1 = 0,9 mol
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
nNa pư = 2 nH 2 SO 4 = 0,2 mol < nNa ban đầu
nên Na dư, H2SO4 hết, nNa dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
nH 2 O pư = nNa dư = 0,1 mol < nH 2 O nên Na hết, H2O còn dư
Theo PTHH (2, 3) ta có khí C là H2
nH 2 = ½ nNa = ½ . 0,3 = 0,15 mol
VH 2 = 0,15 .24,79 = 3,7185 lít
Các chất còn lại trong bình gồm Na2SO4, NaOH, H2O
Theo PTHH (2) ta có nNa 2 SO 4 = nH 2 SO 4 = 0,1 mol
mNa 2 SO 4 = 0,1 . 142 = 14,2 gam
0,2
(1)
0,2
(2)
0,2
(3)
0,2
0,2
0,2
7
Theo PTHH (3) ta có nNaOH = nNa dư = 0,1 mol
mNaOH = 0,1 . 40 = 4 gam
0,2
0,2
nH 2 O trong B = 0,9 – 0,1 = 0,8 mol
mH 2 O trong B = 0,8 . 18 = 14,4 gam
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch B thì quỳ tím chuyển sang màu xanh
0,2
Vì trong B có NaOH, NaOH tan trong nước tạo dung dịch ba zơ, dung dịch ba zơ
làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh
Lưu ý: HS làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.
 









Các ý kiến mới nhất