Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

DỀ THI HSG SINH 12 HÀ NỘI 2017

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGD HA NOI
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 22h:44' 08-09-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 659
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018


 Môn thi : SINH HỌC
Ngày thi : 15 tháng 9 năm 2017
Thời gian làm bài : 180 phút
(Đề thi gồm 02 trang)

Câu I (3,5 điểm)
1. Phân biệt bốn bậc cấu trúc của prôtêin. Trong bốn bậc cấu trúc của prôtêin thì bậc nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
2. Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ cho giả thuyết ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ. Màng trong và chất nền của ti thể có cấu tạo phù hợp với chức năng hô hấp nội bào như thế nào ?
3.Thuốc dinitro phenol (có tác dụng làm cho lớp kép phôtpholipit của màng trong ti thể để H+ lọt qua) đã từng được dùng cho những người muốn giảm béo. Loại thuốcnày bị cấm sau khi một vài người dùng thuốc bị chết. Giải thích cơ chế làm giảm béo và gây chết của thuốc.
Câu II (3,0 điểm)
1. Kể tên những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Tại sao khi nhiệt độ tăng cao hơn nhiệt độ hoạt động tối ưu của enzim thì tốc độ phản ứng lại giảm ?
2.Sự phối hợp hoạt động giữa các bào quan : lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, lizôxôm và màng sinh chất của tế bào được thể hiện như thế nào trong quá trình tiêu hoá nội bào ở động vật nguyên sinh ?
3. Nêu những kiểu biến đổi về mặt cấu trúc màng sinh chất trong các hoạt động sống bình thườngcủa các loại vi khuẩn.
Câu III (3,0 điểm)
1. Nêu cách tiến hành thí nghiệm quan sát nấm sợi trên thực phẩm bị mốc. Vì sao tác nhân gây hư hại các loại trái cây thường là nấm mốc mà ít khi là vi khuẩn ?
2. Mô tả quá trình tổng hợp gai glicôprôtêin vỏ ngoài của virut HIV.
3. Dựa vào nhu cầu ôxi cần cho sinh trưởng, vi khuẩn E.coli được xếp vào nhóm vi khuẩn nào ? Giải thích.
Câu IV (3,0 điểm)
1.Trình bày các giai đoạn của quá trình phagơ T2 xâm nhiễm và làm tantế bào vi khuẩn.
2. Thông qua quá trình nhân lên của phagơ T2 trong tế bào vi khuẩn, bằng cách nào các nhà khoa học chứng minh được rằng ADN chứ không phải prôtêin là vật chất di truyền ?
3. Nêu thành phần hóa học và tác dụng của lớp màng nhầy ở vi khuẩn.
Câu V (3,0 điểm)
1. Sự thích nghi với môi trường sống của con đường cố định CO2 trong quang hợp ở thực vật C4 và thực vật CAM được thể hiện như thế nào ?
2. Giải thích tại sao hô hấp sáng không tạo ra ATP và làm giảm hiệu suất quang hợp nhưng lại vẫn tồn tại ở thực vật C3 ?
3.Một nhà nghiên cứu đã thiết lập hệ thống quang hợp bên ngoài cơ thể như sau : Tách lục lạp ra khỏi các tế bào củathực vật, sau đó phá vỡ màng lục lạp giải phóng các chồng tilacoit vẫn còn nguyên vẹn. Cho thêm hexachloro platinate (mang điện tích 2) vào ống nghiệm chứa các tilacoit nguyên vẹn.Sau một thời gian thấy khí O2 thoát ra từ ống nghiệm,lúc này phân tíchcấu trúc của hỗn hợp tilacoitvà hexachloro platinate cho thấy các ion hexachloro platinate đã liên kết với màng tilacoit tại nơi có quang hệ I (hình 1) và phức hợp hexachloroplatinate - màng tilacoit có hoạt tính quang hợp. Hãy giải thích kết quả thí nghiệm.

Câu VI (3,0 điểm)
1. Hình 2 và hình 3 dưới đây mô tả một phần của thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng ở thực vật. Cho biết tên gọi và giải thích cơ chế của loại cảm ứng được mô tả trong thí nghiệm.

2. Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp của cây hai lá mầm.
3. Nêu và giải thích cơ sở khoa học của phương pháp bảo quản thông thường đối với hạt ngô và quả thanh long.
Câu VII (1,5 điểm)
1.Trình bày thí nghiệm chứng minh nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi của ADN.
2. Một gen của vi khuẩn tự nhân đôi liên tiếp một số lần đã cần môi trường nội bào cung cấp 9000 nuclêôtit, trong đó có 2700nuclêôtit loại Ađênin. Mạch mang mã gốc của gen có các nuclêôtit loại Xitôzin chiếm 15% số nuclêôtit của mạch. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đó có 20% nuclêôtit loại Ađênin. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen và của phân tử mARN nói trên, biết rằng chuỗi polipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen trên có số axit amin từ 298 đến 498.
--------------Hết--------------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ
 
Gửi ý kiến