Đề Thi HSG Sử_TienGiang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Giao Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:16' 19-11-2009
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Giao Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:16' 19-11-2009
Dung lượng: 21.3 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ĐỀ NGHỊ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Năm học 2008 - 2009
Câu 1. (4 điểm)
Hãy nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919 – 1939).
Câu 2. (4 điểm)
Phân tích những ảnh hưởng của “Chiến tranh lạnh” đến tình hình châu Á?
Câu 3. (4 điểm)
Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 đến Hội nghị Trung ương 8 (5/1941).
Câu 4. (4 điểm)
Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo mẫu sau:
Tên tầng lớp giai cấp
Địa vị xã hội,
xuất thân
Thái độ đối với
cách mạng
Ghi chú
(Giai cấp mới- cũ)
Địa chủ phong kiến
Nông dân
Tư sản
Tiểu tư sản – trí thứ
Công nhân
ĐÁP ÁN ĐỀ NGHỊ
Nội dung
Điểm
Câu 1. Hãy nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919 – 1939).
4
a) Giai đoạn 1: Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh (1918 – 1923)
- Nhật là nước thứ hai sau Mĩ thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới thứ nhất. Lợi dụng sự suy giảm khả năng kinh tế của các nước tư bản Tây Âu trong chiến tranh, Nhật Bản tăng cường sản xuất hàng hóa và xuất khẩu.
- Nhờ những đơn đặt hàng quân sự sản xuất công nghiệp Nhật Bản tăng rất nhanh. Chỉ trong vòng 6 năm (1914 – 1919), nền kinh tế Nhật Bản phát triển vượt bậc, sản lượng công nghiệp tăng 5 lần, tổng giá trị xuất khẩu tăng 4 lần, dự trử vàng ngoại tệ tăng gấp 6 lần; nhưng sau đó lại lâm vào khủng hoảng
1
b) Giai đoạn 2: Nhật Bản trong những năm ổn định (1924 – 1929)
- Khác với các nước tư bản Tây Âu, sự ổn định của Nhật Bản chỉ đạt trong một thời gian ngắn (18 tháng sau chiến tranh).
- Năm 1926, sản lượng công nghiệp mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh. Nhưng chưa đầy một năm sau, mùa xuân 1927, cuộc khủng hoảng chính trị lại bùng nổ ở thủ đô Tô-ki-ô làm 30 ngân hàng phá sản.
- Nền công nghiệp chủ yếu dựa vào xuất khẩu của Nhật Bản ngày càng khó khăn trong việc cạnh tranh với Mĩ và các nước Tây Âu
1.5
c) Giai đoạn 3: Nhật Bản trong cuộc khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước (1929 – 1933)
- Năm 1929, sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mĩ dẫn đến cuộc suy thoái của chủ nghĩa tư bản nói chung, đã làm cho nền kinh tế Nhật giảm sút trầm trọng. Sản xuất công nghiệp đình đốn. Khủng hoảng xảy ra nghiêm trọng nhất là trong nông nghiệp, do sự lệ thuộc vào thị trường bên ngoài của ngành này. So với năm 1929 sản lượng công nghiệp Nhật Bản năm 1931 giảm 32,5%, nông phẩm giảm 1,7 tỉ Yên, ngoại thương giảm 80%. Đồng Yên sụt giá nghiêm trọng.
- Khủng hoảng đạt đến đỉnh cao vào năm 1931, gây nên những hậu quả xã hội tai hại: nông dân bị phá sản, mất mùa và đói kém, công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu người. Mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của người lao động diễn ra quyết liệt.
- Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảngvà giải quyết khó khăn do thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa, giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
1.5
Câu 2. Phân tích những ảnh hưởng của “Chiến tranh lạnh” đến tình hình châu Á?
4
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đa số các quốc gia châu Á đều giành được chính quyền nhưng là những nước có nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu và đang đứng trước nguy cơ bị chủ nghĩa thực dân trở lại xâm lược. Nhật Bản tuy là nước tư bản phát triển nhưng lại bị thiệt hại nặng nề, bị quân đồng minh chiếm đóng. Vì thế khi chiến tranh lạnh xảy ra, châu Á bị cuốn vào guồng máy chiến tranh và là nơi nổ ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ, nơi biểu hiện rõ nhất sự đối đầu căng thẳng giữa hai cực Xô – Mĩ.
1
- Châu Á là mục tiêu chiến lược để Mĩ chống Liên Xô và các nước XHCN:
+
Năm học 2008 - 2009
Câu 1. (4 điểm)
Hãy nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919 – 1939).
Câu 2. (4 điểm)
Phân tích những ảnh hưởng của “Chiến tranh lạnh” đến tình hình châu Á?
Câu 3. (4 điểm)
Phân tích chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 đến Hội nghị Trung ương 8 (5/1941).
Câu 4. (4 điểm)
Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, tầng lớp xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo mẫu sau:
Tên tầng lớp giai cấp
Địa vị xã hội,
xuất thân
Thái độ đối với
cách mạng
Ghi chú
(Giai cấp mới- cũ)
Địa chủ phong kiến
Nông dân
Tư sản
Tiểu tư sản – trí thứ
Công nhân
ĐÁP ÁN ĐỀ NGHỊ
Nội dung
Điểm
Câu 1. Hãy nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1919 – 1939).
4
a) Giai đoạn 1: Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh (1918 – 1923)
- Nhật là nước thứ hai sau Mĩ thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới thứ nhất. Lợi dụng sự suy giảm khả năng kinh tế của các nước tư bản Tây Âu trong chiến tranh, Nhật Bản tăng cường sản xuất hàng hóa và xuất khẩu.
- Nhờ những đơn đặt hàng quân sự sản xuất công nghiệp Nhật Bản tăng rất nhanh. Chỉ trong vòng 6 năm (1914 – 1919), nền kinh tế Nhật Bản phát triển vượt bậc, sản lượng công nghiệp tăng 5 lần, tổng giá trị xuất khẩu tăng 4 lần, dự trử vàng ngoại tệ tăng gấp 6 lần; nhưng sau đó lại lâm vào khủng hoảng
1
b) Giai đoạn 2: Nhật Bản trong những năm ổn định (1924 – 1929)
- Khác với các nước tư bản Tây Âu, sự ổn định của Nhật Bản chỉ đạt trong một thời gian ngắn (18 tháng sau chiến tranh).
- Năm 1926, sản lượng công nghiệp mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh. Nhưng chưa đầy một năm sau, mùa xuân 1927, cuộc khủng hoảng chính trị lại bùng nổ ở thủ đô Tô-ki-ô làm 30 ngân hàng phá sản.
- Nền công nghiệp chủ yếu dựa vào xuất khẩu của Nhật Bản ngày càng khó khăn trong việc cạnh tranh với Mĩ và các nước Tây Âu
1.5
c) Giai đoạn 3: Nhật Bản trong cuộc khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước (1929 – 1933)
- Năm 1929, sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mĩ dẫn đến cuộc suy thoái của chủ nghĩa tư bản nói chung, đã làm cho nền kinh tế Nhật giảm sút trầm trọng. Sản xuất công nghiệp đình đốn. Khủng hoảng xảy ra nghiêm trọng nhất là trong nông nghiệp, do sự lệ thuộc vào thị trường bên ngoài của ngành này. So với năm 1929 sản lượng công nghiệp Nhật Bản năm 1931 giảm 32,5%, nông phẩm giảm 1,7 tỉ Yên, ngoại thương giảm 80%. Đồng Yên sụt giá nghiêm trọng.
- Khủng hoảng đạt đến đỉnh cao vào năm 1931, gây nên những hậu quả xã hội tai hại: nông dân bị phá sản, mất mùa và đói kém, công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu người. Mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của người lao động diễn ra quyết liệt.
- Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảngvà giải quyết khó khăn do thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa, giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
1.5
Câu 2. Phân tích những ảnh hưởng của “Chiến tranh lạnh” đến tình hình châu Á?
4
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đa số các quốc gia châu Á đều giành được chính quyền nhưng là những nước có nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu và đang đứng trước nguy cơ bị chủ nghĩa thực dân trở lại xâm lược. Nhật Bản tuy là nước tư bản phát triển nhưng lại bị thiệt hại nặng nề, bị quân đồng minh chiếm đóng. Vì thế khi chiến tranh lạnh xảy ra, châu Á bị cuốn vào guồng máy chiến tranh và là nơi nổ ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ, nơi biểu hiện rõ nhất sự đối đầu căng thẳng giữa hai cực Xô – Mĩ.
1
- Châu Á là mục tiêu chiến lược để Mĩ chống Liên Xô và các nước XHCN:
+
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất