Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi Sơ tuyển Quỳnh Lưu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hải
Ngày gửi: 16h:28' 21-10-2022
Dung lượng: 820.0 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH LƯU
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI SƠ TUYỂN DỰ THI HSG TỈNH
LỚP 9 NĂM HỌC 2022 - 2023

(Đề thi gồm có 01 trang)

Môn thi: Vật lý
Thời gian thi: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4,0 điểm)
Một cầu thang cuốn đưa hành khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong siêu thị.Cầu
thang trên đưa một hành khách đứng yên lên lầu trong thời gian t 1 = 1 phút. Nếu cầu thang
không chuyển động thì hành khách đó phải đi mất thời gian t 2 = 1,5 phút. Hỏi nếu cầu
thang chuyển động đồng thời hành khách đi trên nó thì phải mất bao lâu để đưa người đó
lên lầu? Xem vận tốc người đi bộ không thay đổi.
Câu 2. (4,0 điểm)
Cho một khối hợp kim có khối lượng m 1=400g, nhiệt dung riêng c1, nhiệt độ ban
đầu t1=950C và hai bình giống nhau ở cùng nhiệt độ t2=200C: bình I chứa m2=0,5kg nước,
bình II chứa m3= 1kg nước. Nếu thả khối hợp kim vào bình I thì nhiệt độ của hệ khi cân
bằng nhiệt là t=300C. Còn nếu thả khối hợp kim vào bình II thì nhiệt độ của hệ khi cân
bằng nhiệt là t'=250C. Biết nước có nhiệt dung riêng là c 2=4200J/kg.độ, bỏ qua sự trao đổi
nhiệt của hệ với môi trường ngoài. Xác định nhiệt dung riêng c1 của hợp kim.
Câu 3. (4,0 điểm)
Người ta kéo một vật hình trụ đặc, đồng
chất khối lượng m từ dưới đáy hồ nước lên như
hình vẽ 1. Vận tốc của vật trong quá trình kéo
không đổi v = 0,2 m/s. Trong 50 giây tính từ lúc
bắt đầu kéo công suất của lực kéo bằng 7000W,
trong 10 giây tiếp nhau công suất của lực kéo
tăng từ 7000W đến 8000W, sau đó công suất của
lực kéo không đổi bằng 8000W. Biết trọng lượng
riêng của nước là
, bỏ qua mọi
ma sát, khối lượng ròng rọc và lực cản của nước.
Coi độ sâu của nước trong hồ không thay đổi
trong quá trình kéo vật. Hãy tính:
a) Khối lượng m và khối lượng riêng của vật.
b) Áp lực do cột nước tác dụng lên mặt trên của vật khi vật dưới đáy hồ.
Câu 4. (5,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ, các điện trở có cùng giá trị là R.
Hiệu điện thế hai đầu mạch P, Q không đổi trong suốt
bài toán.
Biết ampe kế lí tưởng A chỉ giá trị IA = 32mA.
a) Tính điện trở tương đương của mạch điện
theo R.
b) Tìm biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn
mạch PQ theo IA và R.
c) Điện trở có gạch sọc trong mạch bị hỏng đột
ngột nên không thể dẫn điện, tìm số chỉ Ix của ampe kế
khi đó.
Câu 5. (2,5 điểm)
Cho 1 ống thủy tinh hình chữ U rỗng, hở 2 đầu; một cốc đựng nước nguyên chất,
một cốc đựng dầu (không hòa tan với nước), một thước chia độ tới mm. Hãy đề xuất
phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của dầu?

----------------HẾT---------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Lớp 9 Năm học: 2022 – 2023
Đề thi môn: Vật lý
Nội dung

Điểm

Câu
Câu 1

4,0

Gọi L là chiều dài cầu thang từ tầng trệt lên tầng lầu trong siêu
0,5đ
thị.


1,5đ

Vận tốc của thang cuốn là: v1 =
Vận tốc của người đi bộ là: v2 =
Nếu thang cuốn và người cùng chuyển động thì thời gian di
chuyển là:
t=
Câu 2


+ Gọi m và c lần lượt là khối lượng và nhiệt dung riêng của mỗi bình chứa
+ Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình thả khối kim loại vào bình I:
m1c1(t1 – t) = (mc + m2c2)(t – t2)

1,5đ

0,4.c1(95 - 30) = (mc + 0,5.4200)(30 – 20)
26.c1 = 10(mc + 2100)

(1)

+ Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình thả khối kim loại vào bình II:
m1c1(t1 – t') = (mc + m3c2)(t' – t2)

1,5đ

0,4.c1(95 - 25) = (mc + 1.4200)(25 – 20)
28.c1 = 5(mc + 4200)

(2)

+ Kết hợp (1) và (2) ta giải ra được c1 = 700J/kg.K
Câu 3
a) Vật chuyển động qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Vật chuyển động hoàn toàn trong nước
Giai đoạn 2: Vật chuyển động từ trong nước ra ngoài không khí.
Giai đoạn 3: Vật chuyển động hoàn toàn trong không khí.
+ Công suất của lực kéo là: P =
* Giai đoạn 1: Vật chuyển động hoàn toàn trong nước, lực kéo của vật là:
F = P1 : = 7000: 0,2 = 35000 (N)
* Giai đoạn 3: Vật chuyển động hoàn toàn trong khôngkhí, lực kéo của vật là:
F' = P2 : = 8000: 0,2 = 40000 (N)



0,25đ

0,25đ
0,25đ

0,25đ

+ Khi ở trong không khí thì trọng lượng cân bằng với lực kéo F' nên:
P = F' = 40000 (N)

0,25đ

+ Khối lượng của vật :

0,25đ

+ Lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật là :

0,25đ

0,25đ
+ Thể tích của vật :
+ Khối lượng riêng của vật là : D =

0,5đ
(kg/m3)

b, Khoảng cách từ mặt thoáng đến mặt trên của vật khi vật ở đáy hồ là :

0,25đ

+ Áp suất của nước tác dụng lên mặt trên của vật :

0,25đ

*Giai đoạn 2 : Vật đang chuyển động từ trong nước ra ngoài không khí

0,25đ

+ Độ cao của vật :
+ Diện tích mặt trên của vật :

0,25đ
0,5đ

+ Áp lực do cột nước tác dụng lên mặt trên của vật :

Câu 4

a) Chập hai đầu ampe kế mạch điện vẽ lại như hình

5,5đ
0,5đ

0,5đ

 Điện trở tương đương đoạn mạch AB:

 Điện trở tương đương đoạn mạch CD

0,5đ

0,5đ

 Điện trở tương đương toàn mạch

b) Giả sử dòng điện trong mạch được biểu diễn như hình

0,25đ

0,25đ
+ Do các điện trở đều bằng nhau. Dựa vào mạch vẽ lại suy ra được:

0,25đ
0,25đ

+ Ta có:

0,5đ

+ Lại có:

0,5đ

+ Số chỉ ampe kế là:
+ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch PQ:
(V)

c) Khi điện trở có gạch sọc trong mạch bị hỏng thì mạch được vẽ lại như hình:
P
Q

0,5đ

 Điện trở tương đương của đoạn mạch PQ: A
0,25đ

RPQ =
 Dòng điện trong mạch chính :

0,25đ

I=
 Gọi

là dòng điện qua ampe kế:

0,5đ

Ta có: Ix .R = (I – Ix).2R Ix = 2I – 2Ix  Ix =

Câu 5

2,5đ
- Đề xuất phương án thí nghiệm:

+ Rót nước vào trong ống chữ U
+ Rót dầu vào một nhánh, dầu nổi trên nước.

0,25đ
0.25đ
0,25đ

0,25đ

+ Đo chiều cao của cột dầu h1 và đo chiều cao chênh lệch cột nước h2 ở hai
nhánh.
- Vận dụng biểu thức để tính:
+ Do

0,5đ

Trong đó d1 : trọng lượng riêng của dầu; d2 : trọng lượng riêng của nước;
h1 : chiều cao cột dầu; h2 : chiều cao cột nước.

 Lưu ý:Học sinh làm theo các các khác đúng vẫn cho điểm tối đa..
 
Gửi ý kiến