Đề thi thử 415(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:52' 28-03-2026
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:52' 28-03-2026
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút. không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:.......................................................….Số báo danh........................... Mã đề thi 0415
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận được trứng có gene chuyển tích hợp
được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế bào nhận
gene chuyển là
A. tinh trùng.
B. hợp tử đang phát triển thành phôi.
C. trứng vừa mới được thụ tinh.
D. trứng chưa được thụ tinh.
Câu 2. Quần thể thường gồm nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp và ít cá thể có kiểu gene dị hợp là đặc điểm
của
A. quần thể sinh sản vô tính.
B. quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu phối.
C. quần thể ngẫu phối.
D. quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
Câu 3. Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA: 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là
A. 0,6.
B. 0,1.
C. 0,4.
D. 0,2.
Câu 4. Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông, biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu
khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định các tính trạng bình thường. Các gene
này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết,
nhận định nào sau đây sai?
A. Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
B. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
C. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 50%.
D. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
Câu 5. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Dòng gene.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến.
Câu 6. Ở thực vật, điều kiện xảy ra quá trình lên men là
A. môi trường thiếu oxygen.
B. nhiệt độ thấp.
C. CO2 trong không khí tăng cao.
D. có ánh sáng mạnh.
Câu 7. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không có sự thay đổi số lượng NST?
A. Bệnh phenylketonuria.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Turner.
D. Hội chứng Down.
Câu 8. Hình nào dưới đây mô tả kì sau của quá trình nguyên phân?
A. Hình IV.
Mã đề 0415
B. Hình I.
C. Hình II.
D. Hình III.
Trang 1/4
Câu 9. Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường
xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Dòng gene.
C. Đột biến.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 10. Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Lactose.
Câu 11. Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV),
sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene
chỉ thị thông qua lượng mARN tạo ra được mô tả ở hình dưới đây.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
II. Trình tự 1 và 2 đều có chức năng giảm biểu hiện gene, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự
1 nhẹ hơn.
III. Trình tự 3 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gene.
IV. Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gene có thể cài trở lại trình tự 3.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 12. Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước
và sau hạn hán.
- Trước hạn hán (năm 1976): Thức ăn của chim sẻ nhiều và là những hạt nhỏ, mềm; quần thể chim sẻ có
khoảng 1200 cá thể và độ cao mỏ rất đa dạng.
- Sau hạn hán (năm 1978): Các thức ăn hạt giảm đi và những hạt lớn, cứng trở nên nhiều hơn các hạt nhỏ,
mềm. Những cá thể chim sẻ có mỏ thấp không ăn được hạt to, cứng nên khó sống sót qua hạn hán.
Hình bên mô tả độ cao mỏ trung bình của chim sẻ trước hạn hán và sau hạn hán.
Biết rằng, không có dòng gene của chim sẻ trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm tăng dần tần số allele
và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể.
B. Sự thay đổi độ cao mỏ chim chỉ thay đổi khi môi trường xảy ra hạn hán.
C. Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn
hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
D. Sự biến đổi môi trường không chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ mà còn chọn lọc về độ to nhỏ và
mềm cứng của hạt (thức ăn) trong môi trường.
Câu 13. Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì mạch mới được
tổng hợp sẽ
A. mất một nucleotide.
B. thêm một cặp nucleotide.
C. thêm một nucleotide.
D. có số nucleotide không đổi.
Câu 14. Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
A. Mất đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Lặp đoạn.
D. Đa bội.
Câu 15. Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác
suất 25%?
A. XMXm XmY.
B. XmXm XMY.
C. XMXM XMY.
D. XmXm XmY.
Câu 16. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. 13.
B. 15.
C. 42.
D. 21.
Mã đề 0415
Trang 2/4
Câu 17. Bào quan nào sau đây chỉ có ở động vật?
A. Không bào.
B. Trung thể.
C. Lục lạp.
D. Ti thể.
Câu 18. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể người?
A. Nitrogen.
B. Hydrogen.
C. Carbon.
D. Oxygen.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho
lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được
F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông
hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.
a) Kiểu gene con đực F1 là AaXbYB hoặc BbXaYA.
1
b) Ở F2 con cái lông hung có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ
.
16
c) Con đực lông trắng F2 có 2 loại kiểu gene.
d) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele, trong đó có một cặp gene nằm
ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.
Câu 2. Một học sinh sử dụng potometer để nghiên cứu tốc độ hút nước ở một cành cây. Khi cành cây hút
nước, bong bóng khí trong ống mao dẫn di chuyển. Tốc độ hút nước được tính bằng khoảng cách mà bong
bóng khí di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định.
a) Nếu bong bóng khí không di chuyển sau 5 phút, có thể
kết luận là cây không còn sống.
b) Nếu nhiệt độ phòng tăng lên, bong bóng khí trong
potometer có xu hướng di chuyển nhanh hơn.
c) Bong bóng khí trong potometer di chuyển càng nhanh
thì tốc độ thoát hơi nước càng cao.
d) Lượng nước hút được trong potometer bằng với lượng
nước thoát ra qua lá.
Câu 3. Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung
thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm
Thành phần riêng
Thành phần chung
I
Các yếu tố cần cho tái bản DNA
Gene P; phân tử mRNA; các loại
II
Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã
nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20
loại amino acid tự do.
III
Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II
và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do
A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả
như sau:
Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)
Ống nghiệm
A
T
U
G
C
X
100
100
100
100
100
Y
35
100
25
25
15
Z
15
15
100
35
35
a) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch
mã thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.
b) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai
mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì nhiệt
độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P.
c) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
d) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động
vào ống nghiệm Y.
Câu 4. Một bệnh nhân 68 tuổi thường xuyên cảm thấy chóng mặt và mệt mỏi. Điện tâm đồ (ECG) cho thấy
nhịp tim của bệnh nhân chỉ khoảng 40 nhịp/phút. Bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang một dạng rối loạn nhịp tim chậm, trong đó nút xoang nhĩ không phát xung điện đều đặn như bình thường.
Mã đề 0415
Trang 3/4
a) Nhịp tim chậm làm giảm cung lượng tim, từ đó có thể gây thiếu oxygen lên não và dẫn đến chóng mặt.
b) Một biện pháp điều trị cho bệnh nhân suy nút xoang có thể là cấy máy tạo nhịp tim nhân tạo để duy trì
nhịp tim ổn định.
c) Người mắc hội chứng suy nút xoang nhĩ thường có huyết áp cao để đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể.
d) Trong hội chứng suy nút xoang nhĩ, tim ngừng hoàn toàn hoạt động co bóp do mất hoàn toàn tính tự động.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở một loài động vật, xét phép lai ♂Aabbdd × ♀AABbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
về các gene trên?
Câu 2. Ở một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene
Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu
hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy
định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Câu 3. Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy
định, allele trội tương ứng quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đến bác sĩ xin được tư vấn di
truyền. Bên người vợ, trong dòng họ chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Bên người chồng có bố bị bệnh
máu khó đông, những người còn lại trong dòng họ đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng
của cặp vợ chồng này là con trai và bị bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Câu 4. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người
ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3' ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 2: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 3: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG – 5'
Loài 4: 3' ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG – 5'
Giả sử hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có
quan hệ họ hàng gần nhất với loài 2?
Câu 5. Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như
vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt và thường bị các chủ chăn nuôi loại khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên
100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột
biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố dị hợp tử về đột biến trên?
Câu 6. Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và
các intron với số nucleotitde tương ứng như sau:
Sau quá trình phiên mã, thu được một số loại mRNA có trình tự exon dưới đây:
Loại (1) : Exon 1, 2, 5.
Loại (2) : Exon 1, 5.
Loại (3) : Exon 1, 4, 5.
Loại (4) : Exon 1, 2, 3, 4, 5.
Hãy cho biết loại mRNA nào nêu trên có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn)
------ HẾT ------
Mã đề 0415
Trang 4/4
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút. không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:.......................................................….Số báo danh........................... Mã đề thi 0415
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận được trứng có gene chuyển tích hợp
được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế bào nhận
gene chuyển là
A. tinh trùng.
B. hợp tử đang phát triển thành phôi.
C. trứng vừa mới được thụ tinh.
D. trứng chưa được thụ tinh.
Câu 2. Quần thể thường gồm nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp và ít cá thể có kiểu gene dị hợp là đặc điểm
của
A. quần thể sinh sản vô tính.
B. quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu phối.
C. quần thể ngẫu phối.
D. quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
Câu 3. Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA: 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là
A. 0,6.
B. 0,1.
C. 0,4.
D. 0,2.
Câu 4. Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông, biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu
khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định các tính trạng bình thường. Các gene
này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết,
nhận định nào sau đây sai?
A. Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
B. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
C. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 50%.
D. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
Câu 5. Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Dòng gene.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến.
Câu 6. Ở thực vật, điều kiện xảy ra quá trình lên men là
A. môi trường thiếu oxygen.
B. nhiệt độ thấp.
C. CO2 trong không khí tăng cao.
D. có ánh sáng mạnh.
Câu 7. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không có sự thay đổi số lượng NST?
A. Bệnh phenylketonuria.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Turner.
D. Hội chứng Down.
Câu 8. Hình nào dưới đây mô tả kì sau của quá trình nguyên phân?
A. Hình IV.
Mã đề 0415
B. Hình I.
C. Hình II.
D. Hình III.
Trang 1/4
Câu 9. Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường
xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Dòng gene.
C. Đột biến.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 10. Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Lactose.
Câu 11. Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV),
sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene
chỉ thị thông qua lượng mARN tạo ra được mô tả ở hình dưới đây.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
II. Trình tự 1 và 2 đều có chức năng giảm biểu hiện gene, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự
1 nhẹ hơn.
III. Trình tự 3 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gene.
IV. Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gene có thể cài trở lại trình tự 3.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 12. Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước
và sau hạn hán.
- Trước hạn hán (năm 1976): Thức ăn của chim sẻ nhiều và là những hạt nhỏ, mềm; quần thể chim sẻ có
khoảng 1200 cá thể và độ cao mỏ rất đa dạng.
- Sau hạn hán (năm 1978): Các thức ăn hạt giảm đi và những hạt lớn, cứng trở nên nhiều hơn các hạt nhỏ,
mềm. Những cá thể chim sẻ có mỏ thấp không ăn được hạt to, cứng nên khó sống sót qua hạn hán.
Hình bên mô tả độ cao mỏ trung bình của chim sẻ trước hạn hán và sau hạn hán.
Biết rằng, không có dòng gene của chim sẻ trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm tăng dần tần số allele
và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể.
B. Sự thay đổi độ cao mỏ chim chỉ thay đổi khi môi trường xảy ra hạn hán.
C. Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn
hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
D. Sự biến đổi môi trường không chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ mà còn chọn lọc về độ to nhỏ và
mềm cứng của hạt (thức ăn) trong môi trường.
Câu 13. Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì mạch mới được
tổng hợp sẽ
A. mất một nucleotide.
B. thêm một cặp nucleotide.
C. thêm một nucleotide.
D. có số nucleotide không đổi.
Câu 14. Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
A. Mất đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Lặp đoạn.
D. Đa bội.
Câu 15. Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác
suất 25%?
A. XMXm XmY.
B. XmXm XMY.
C. XMXM XMY.
D. XmXm XmY.
Câu 16. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. 13.
B. 15.
C. 42.
D. 21.
Mã đề 0415
Trang 2/4
Câu 17. Bào quan nào sau đây chỉ có ở động vật?
A. Không bào.
B. Trung thể.
C. Lục lạp.
D. Ti thể.
Câu 18. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể người?
A. Nitrogen.
B. Hydrogen.
C. Carbon.
D. Oxygen.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho
lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được
F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông
hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.
a) Kiểu gene con đực F1 là AaXbYB hoặc BbXaYA.
1
b) Ở F2 con cái lông hung có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ
.
16
c) Con đực lông trắng F2 có 2 loại kiểu gene.
d) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele, trong đó có một cặp gene nằm
ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.
Câu 2. Một học sinh sử dụng potometer để nghiên cứu tốc độ hút nước ở một cành cây. Khi cành cây hút
nước, bong bóng khí trong ống mao dẫn di chuyển. Tốc độ hút nước được tính bằng khoảng cách mà bong
bóng khí di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định.
a) Nếu bong bóng khí không di chuyển sau 5 phút, có thể
kết luận là cây không còn sống.
b) Nếu nhiệt độ phòng tăng lên, bong bóng khí trong
potometer có xu hướng di chuyển nhanh hơn.
c) Bong bóng khí trong potometer di chuyển càng nhanh
thì tốc độ thoát hơi nước càng cao.
d) Lượng nước hút được trong potometer bằng với lượng
nước thoát ra qua lá.
Câu 3. Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung
thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm
Thành phần riêng
Thành phần chung
I
Các yếu tố cần cho tái bản DNA
Gene P; phân tử mRNA; các loại
II
Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã
nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20
loại amino acid tự do.
III
Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II
và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do
A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả
như sau:
Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)
Ống nghiệm
A
T
U
G
C
X
100
100
100
100
100
Y
35
100
25
25
15
Z
15
15
100
35
35
a) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch
mã thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.
b) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai
mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì nhiệt
độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P.
c) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
d) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động
vào ống nghiệm Y.
Câu 4. Một bệnh nhân 68 tuổi thường xuyên cảm thấy chóng mặt và mệt mỏi. Điện tâm đồ (ECG) cho thấy
nhịp tim của bệnh nhân chỉ khoảng 40 nhịp/phút. Bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang một dạng rối loạn nhịp tim chậm, trong đó nút xoang nhĩ không phát xung điện đều đặn như bình thường.
Mã đề 0415
Trang 3/4
a) Nhịp tim chậm làm giảm cung lượng tim, từ đó có thể gây thiếu oxygen lên não và dẫn đến chóng mặt.
b) Một biện pháp điều trị cho bệnh nhân suy nút xoang có thể là cấy máy tạo nhịp tim nhân tạo để duy trì
nhịp tim ổn định.
c) Người mắc hội chứng suy nút xoang nhĩ thường có huyết áp cao để đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể.
d) Trong hội chứng suy nút xoang nhĩ, tim ngừng hoàn toàn hoạt động co bóp do mất hoàn toàn tính tự động.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở một loài động vật, xét phép lai ♂Aabbdd × ♀AABbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
về các gene trên?
Câu 2. Ở một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene
Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu
hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy
định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Câu 3. Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy
định, allele trội tương ứng quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đến bác sĩ xin được tư vấn di
truyền. Bên người vợ, trong dòng họ chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Bên người chồng có bố bị bệnh
máu khó đông, những người còn lại trong dòng họ đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng
của cặp vợ chồng này là con trai và bị bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Câu 4. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người
ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3' ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 2: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 3: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG – 5'
Loài 4: 3' ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG – 5'
Giả sử hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có
quan hệ họ hàng gần nhất với loài 2?
Câu 5. Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như
vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt và thường bị các chủ chăn nuôi loại khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên
100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột
biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố dị hợp tử về đột biến trên?
Câu 6. Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và
các intron với số nucleotitde tương ứng như sau:
Sau quá trình phiên mã, thu được một số loại mRNA có trình tự exon dưới đây:
Loại (1) : Exon 1, 2, 5.
Loại (2) : Exon 1, 5.
Loại (3) : Exon 1, 4, 5.
Loại (4) : Exon 1, 2, 3, 4, 5.
Hãy cho biết loại mRNA nào nêu trên có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn)
------ HẾT ------
Mã đề 0415
Trang 4/4
 








Các ý kiến mới nhất