Đề thi thử 418(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:55' 28-03-2026
Dung lượng: 475.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 09h:55' 28-03-2026
Dung lượng: 475.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút. không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:.......................................................….Số báo danh........................... Mã đề thi 0418
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ ít nhất trong cơ thể người?
A. Phosphorus.
B. Carbon.
C. Nitrogen.
D. Hydrogen.
Câu 2. Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV),
sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene
chỉ thị thông qua lượng mARN tạo ra được mô tả ở hình dưới đây.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen.
II. Trình tự 2 và 3 đều có chức năng giảm biểu hiện gen, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự
2 nhẹ hơn.
III. Trình tự 1 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gen.
IV. Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gene có thể loại bỏ trình tự 1.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 3. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có bao nhiêu
NST?
A. 36.
B. 20.
C. 17.
D. 16.
Câu 4. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Dòng gene.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 5. Bào quan nào sau đây chỉ có ở thực vật?
A. Ti thể.
B. Trung thể.
C. Lục lạp.
D. Lưới nội chất.
Câu 6. Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông, biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu
khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A và B quy định các tính trạng bình thường. Các
gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí
thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
B. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 25%.
C. Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
D. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
Câu 7. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không có sự thay đổi số lượng NST?
A. Hội chứng Turner.
B. Bệnh bạch tạng.
C. Hội chứng Klinefelter.
D. Hội chứng Down.
Mã đề 0418
Trang 1/4
Câu 8. Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide không được sử dụng làm khuôn thì mạch mới được
tổng hợp sẽ
A. thêm một nucleotide.
B. mất một nucleotide.
C. mất một cặp nucleotide.
D. số nucleotide không đổi.
Câu 9. Khi nói về sự hình thành loài khác khu vực địa lý, điều nào sau đây không đúng?
A. Trong cùng một khu vực địa lý, từ một loài ban đầu có thể hình thành nên nhiều loài mới.
B. Dòng gene càng bị ngăn cản triệt để và kéo dài thì xác suất hình thành loài mới càng cao.
C. Điều kiện địa lý là nhân tố chọn lọc các kiểu gene thích nghi.
D. Sự hình thành loài mới cần có sự cách li của các chướng ngại địa lý.
Câu 10. Giao phối cận huyết tác động như thế nào đến tần số các loại allele trong quần thể ?
A. Không làm thay đổi tần số các allele.
B. Giảm dần tần số allele trội, tăng dần tần số allele lặn.
C. Giảm dần tần số allele lặn, tăng dần tần số allele trội.
D. Chỉ làm giảm tần số allele lặn.
Câu 11. Nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp không bao gồm bước nào sau đây?
A. Nhân bản gene.
B. Cắt nối các đoạn DNA.
C. Lai các tế bào trần.
D. Tách chiết gene ra khỏi tế bào.
Câu 12. Ở côn trùng và một số chân khớp trên cạn, trao đổi khí được thực hiện qua
A. phổi.
B. bề mặt cơ thể.
C. hệ thống ống khí.
D. mang.
Câu 13. Hình nào dưới đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân?
A. Hình III.
B. Hình IV.
C. Hình II.
D. Hình I.
Câu 14. Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước
và sau hạn hán.
- Trước hạn hán (năm 1976): Thức ăn của chim sẻ nhiều và là những hạt nhỏ, mềm; quần thể chim sẻ có
khoảng 1200 cá thể và độ cao mỏ rất đa dạng.
- Sau hạn hán (năm 1978): Các thức ăn hạt giảm đi và những hạt lớn, cứng trở nên nhiều hơn các hạt nhỏ,
mềm. Những cá thể chim sẻ có mỏ thấp không ăn được hạt to, cứng nên khó sống sót qua hạn hán.
Hình bên mô tả độ cao mỏ trung bình của chim sẻ trước hạn hán và sau hạn hán.
Biết rằng, không có dòng gene của chim sẻ trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm giảm dần tần số allele và
tần số các kiểu gene quy định các đặc điểm không thích nghi hoặc kém thích nghi.
B. Sự thay đổi độ cao mỏ chim có thể xảy ra trong quá trình sống.
C. Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn
hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
D. Sự biến đổi môi trường chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ.
Câu 15. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể khác nhau.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 16. Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con gái không bị bệnh máu khó đông
với xác suất 25%?
A. XmXm XMY.
B. XMXm XmY.
C. XmXm XmY.
D. XMXM XMY.
Câu 17. Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,6AA: 0,2Aa : 0,2aa. Tần số allele a là
A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,2.
D. 0,3.
Câu 18. Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mía?
A. Glucose.
B. Lactose.
C. Fructose.
D. Sucrose.
Mã đề 0418
Trang 2/4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho
lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được
F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông
hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.
1
a) Ở F2, con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ .
16
b) Con cái lông trắng F2 có 3 loại kiểu gene.
c) Kiểu gene con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.
d) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele nằm ở vùng không tương đồng
trên NST giới tính X.
Câu 2. Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung
thêm các thành phần như ở bảng sau:
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II
và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do
A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả
như sau:
a) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã
thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.
b) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm II, III, I.
c) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào
ống nghiệm Z.
d) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai
mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì nhiệt độ
cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q nhỏ hơn so với gene P.
Câu 3. Một học sinh tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu ảnh hưởng của hoạt động thể chất đến khả năng nín thở.
Một người bình thường (không phải vận động viên) được yêu cầu nín thở trong hai điều kiện khác nhau:
Thí nghiệm 1: Sau khi nghỉ ngơi hoàn toàn trong 10 phút.
Thí nghiệm 2: Ngay sau khi đạp xe lên dốc trong 3 phút.
a) Thời gian nín thở sau khi nghỉ ngơi dài hơn so với thời gian so nín thở sau khi đạp xe.
b) Sau khi vận động, trung khu hô hấp trong não bị kích thích mạnh hơn.
c) Sau khi vận động, tốc độ khuếch tán khí qua phổi giảm do cơ thể ưu tiên cung cấp máu cho cơ bắp thay vì phổi.
d) Người thường xuyên tập luyện thể thao sẽ có thời gian nín thở sau vận động ngắn hơn so với người
không tập luyện.
Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: lấy hai bình giữ nhiệt (A) và (B), mỗi bình chứa khoảng
100 hạt giống đã được ngâm trong nước hơn 24 giờ. Các hạt cho
vào bình A còn sống và đang nảy mầm, trong khi các hạt cho vào
bình B đã được luộc chín và xử lý bằng formalin loãng để ngăn
phân huỷ. Mỗi bình được cắm một nhiệt kế và bịt kín bằng bông
tẩm ướt như hình minh hoạ ở bên.
a) Bình B không xảy ra hiện tượng tăng nhiệt độ vì hạt trong
bình B không còn khả năng hút nước.
Mã đề 0418
Trang 3/4
b) Mục đích luộc chín và xử lý bằng formalin các hạt trong bình B là để loại bỏ hoạt động sống và ngăn
sự phân huỷ do vi sinh vật.
c) Nhiệt độ trong bình A tăng do quá trình nảy mầm của hạt đã trực tiếp sinh ra nhiệt.
d) Hạt nảy mầm trong bình A làm tăng nhiệt độ vì chúng thực hiện quá trình hô hấp.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và
các intron với số nucleotitde tương ứng như sau:
Sau quá trình phiên mã, thu được một số loại mRNA có trình tự exon dưới đây:
Loại (1) : Exon 1, 2, 5.
Loại (2) : Exon 1, 3 ,5.
Loại (3) : Exon 1, 2, 4, 5.
Loại (4) : Exon 1, 3, 4, 5.
Hãy cho biết loại mRNA nào nêu trên có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn)
Câu 2. Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như
vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt và thường bị các chủ chăn nuôi loại khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên
100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột
biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà mẹ đồng hợp tử về đột biến trên?
Câu 3. Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái,
ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
về các gene trên?
Câu 4. Ở một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene
Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu
hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 9:9:6:6:3:3:2:2. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định
và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Câu 5. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người
ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3' ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 2: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 3: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG – 5'
Loài 4: 3' ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG – 5'
Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có
quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2?
Câu 6. Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy
định, allele trội tương ứng quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đến bác sĩ xin được tư vấn di
truyền. Bên người vợ, trong dòng họ chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Bên người chồng có bố bị bệnh
máu khó đông, những người còn lại trong dòng họ đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng
của cặp vợ chồng này là con gái và không mang allele bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
------ HẾT ------
Mã đề 0418
Trang 4/4
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (LẦN 1)
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút. không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:.......................................................….Số báo danh........................... Mã đề thi 0418
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ ít nhất trong cơ thể người?
A. Phosphorus.
B. Carbon.
C. Nitrogen.
D. Hydrogen.
Câu 2. Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV),
sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene
chỉ thị thông qua lượng mARN tạo ra được mô tả ở hình dưới đây.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen.
II. Trình tự 2 và 3 đều có chức năng giảm biểu hiện gen, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự
2 nhẹ hơn.
III. Trình tự 1 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gen.
IV. Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gene có thể loại bỏ trình tự 1.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 3. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 18. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có bao nhiêu
NST?
A. 36.
B. 20.
C. 17.
D. 16.
Câu 4. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Dòng gene.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 5. Bào quan nào sau đây chỉ có ở thực vật?
A. Ti thể.
B. Trung thể.
C. Lục lạp.
D. Lưới nội chất.
Câu 6. Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông, biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu
khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A và B quy định các tính trạng bình thường. Các
gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí
thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
B. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 25%.
C. Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
D. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
Câu 7. Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không có sự thay đổi số lượng NST?
A. Hội chứng Turner.
B. Bệnh bạch tạng.
C. Hội chứng Klinefelter.
D. Hội chứng Down.
Mã đề 0418
Trang 1/4
Câu 8. Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide không được sử dụng làm khuôn thì mạch mới được
tổng hợp sẽ
A. thêm một nucleotide.
B. mất một nucleotide.
C. mất một cặp nucleotide.
D. số nucleotide không đổi.
Câu 9. Khi nói về sự hình thành loài khác khu vực địa lý, điều nào sau đây không đúng?
A. Trong cùng một khu vực địa lý, từ một loài ban đầu có thể hình thành nên nhiều loài mới.
B. Dòng gene càng bị ngăn cản triệt để và kéo dài thì xác suất hình thành loài mới càng cao.
C. Điều kiện địa lý là nhân tố chọn lọc các kiểu gene thích nghi.
D. Sự hình thành loài mới cần có sự cách li của các chướng ngại địa lý.
Câu 10. Giao phối cận huyết tác động như thế nào đến tần số các loại allele trong quần thể ?
A. Không làm thay đổi tần số các allele.
B. Giảm dần tần số allele trội, tăng dần tần số allele lặn.
C. Giảm dần tần số allele lặn, tăng dần tần số allele trội.
D. Chỉ làm giảm tần số allele lặn.
Câu 11. Nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp không bao gồm bước nào sau đây?
A. Nhân bản gene.
B. Cắt nối các đoạn DNA.
C. Lai các tế bào trần.
D. Tách chiết gene ra khỏi tế bào.
Câu 12. Ở côn trùng và một số chân khớp trên cạn, trao đổi khí được thực hiện qua
A. phổi.
B. bề mặt cơ thể.
C. hệ thống ống khí.
D. mang.
Câu 13. Hình nào dưới đây mô tả kì giữa của quá trình nguyên phân?
A. Hình III.
B. Hình IV.
C. Hình II.
D. Hình I.
Câu 14. Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước
và sau hạn hán.
- Trước hạn hán (năm 1976): Thức ăn của chim sẻ nhiều và là những hạt nhỏ, mềm; quần thể chim sẻ có
khoảng 1200 cá thể và độ cao mỏ rất đa dạng.
- Sau hạn hán (năm 1978): Các thức ăn hạt giảm đi và những hạt lớn, cứng trở nên nhiều hơn các hạt nhỏ,
mềm. Những cá thể chim sẻ có mỏ thấp không ăn được hạt to, cứng nên khó sống sót qua hạn hán.
Hình bên mô tả độ cao mỏ trung bình của chim sẻ trước hạn hán và sau hạn hán.
Biết rằng, không có dòng gene của chim sẻ trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau
đây không đúng?
A. Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm giảm dần tần số allele và
tần số các kiểu gene quy định các đặc điểm không thích nghi hoặc kém thích nghi.
B. Sự thay đổi độ cao mỏ chim có thể xảy ra trong quá trình sống.
C. Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn
hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
D. Sự biến đổi môi trường chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ.
Câu 15. Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể khác nhau.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 16. Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con gái không bị bệnh máu khó đông
với xác suất 25%?
A. XmXm XMY.
B. XMXm XmY.
C. XmXm XmY.
D. XMXM XMY.
Câu 17. Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,6AA: 0,2Aa : 0,2aa. Tần số allele a là
A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,2.
D. 0,3.
Câu 18. Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mía?
A. Glucose.
B. Lactose.
C. Fructose.
D. Sucrose.
Mã đề 0418
Trang 2/4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho
lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được
F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông
hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.
1
a) Ở F2, con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ .
16
b) Con cái lông trắng F2 có 3 loại kiểu gene.
c) Kiểu gene con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.
d) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele nằm ở vùng không tương đồng
trên NST giới tính X.
Câu 2. Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung
thêm các thành phần như ở bảng sau:
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II
và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do
A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả
như sau:
a) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã
thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.
b) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm II, III, I.
c) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào
ống nghiệm Z.
d) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai
mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì nhiệt độ
cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q nhỏ hơn so với gene P.
Câu 3. Một học sinh tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu ảnh hưởng của hoạt động thể chất đến khả năng nín thở.
Một người bình thường (không phải vận động viên) được yêu cầu nín thở trong hai điều kiện khác nhau:
Thí nghiệm 1: Sau khi nghỉ ngơi hoàn toàn trong 10 phút.
Thí nghiệm 2: Ngay sau khi đạp xe lên dốc trong 3 phút.
a) Thời gian nín thở sau khi nghỉ ngơi dài hơn so với thời gian so nín thở sau khi đạp xe.
b) Sau khi vận động, trung khu hô hấp trong não bị kích thích mạnh hơn.
c) Sau khi vận động, tốc độ khuếch tán khí qua phổi giảm do cơ thể ưu tiên cung cấp máu cho cơ bắp thay vì phổi.
d) Người thường xuyên tập luyện thể thao sẽ có thời gian nín thở sau vận động ngắn hơn so với người
không tập luyện.
Câu 4. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: lấy hai bình giữ nhiệt (A) và (B), mỗi bình chứa khoảng
100 hạt giống đã được ngâm trong nước hơn 24 giờ. Các hạt cho
vào bình A còn sống và đang nảy mầm, trong khi các hạt cho vào
bình B đã được luộc chín và xử lý bằng formalin loãng để ngăn
phân huỷ. Mỗi bình được cắm một nhiệt kế và bịt kín bằng bông
tẩm ướt như hình minh hoạ ở bên.
a) Bình B không xảy ra hiện tượng tăng nhiệt độ vì hạt trong
bình B không còn khả năng hút nước.
Mã đề 0418
Trang 3/4
b) Mục đích luộc chín và xử lý bằng formalin các hạt trong bình B là để loại bỏ hoạt động sống và ngăn
sự phân huỷ do vi sinh vật.
c) Nhiệt độ trong bình A tăng do quá trình nảy mầm của hạt đã trực tiếp sinh ra nhiệt.
d) Hạt nảy mầm trong bình A làm tăng nhiệt độ vì chúng thực hiện quá trình hô hấp.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và
các intron với số nucleotitde tương ứng như sau:
Sau quá trình phiên mã, thu được một số loại mRNA có trình tự exon dưới đây:
Loại (1) : Exon 1, 2, 5.
Loại (2) : Exon 1, 3 ,5.
Loại (3) : Exon 1, 2, 4, 5.
Loại (4) : Exon 1, 3, 4, 5.
Hãy cho biết loại mRNA nào nêu trên có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn)
Câu 2. Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như
vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt và thường bị các chủ chăn nuôi loại khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên
100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột
biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà mẹ đồng hợp tử về đột biến trên?
Câu 3. Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái,
ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
về các gene trên?
Câu 4. Ở một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene
Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu
hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 9:9:6:6:3:3:2:2. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định
và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Câu 5. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người
ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3' ... - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 2: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG – 5'
Loài 3: 3' ... - GTT - GAC - TGT - AAG - TAC - TAG – 5'
Loài 4: 3' ... - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG – 5'
Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có
quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2?
Câu 6. Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy
định, allele trội tương ứng quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đến bác sĩ xin được tư vấn di
truyền. Bên người vợ, trong dòng họ chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Bên người chồng có bố bị bệnh
máu khó đông, những người còn lại trong dòng họ đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng
của cặp vợ chồng này là con gái và không mang allele bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
------ HẾT ------
Mã đề 0418
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất