Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi thử 909/2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:52' 02-04-2026
Dung lượng: 406.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..

Mã đề thi 0909

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Giao thông đường biển của nước ta hiện nay có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất do
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Thời gian vận chuyển nhanh, cơ cấu hàng hóa đa dạng.
B. Ngoại thương phát triển nhanh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
C. Chủ yếu vận tải hàng hóa nặng, cồng kềnh với giá thành rẻ.
D. Dễ dàng vận chuyển khắp thế giới, chi phí vận tải thấp.
Câu 2. Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?
A. Chế biến lâm sản.
B. Khai thác than đá.
C. Khai thác dầu khí.
D. Sản xuất điện gió.
Câu 3. Đất feralit ở nước ta thường bị chua do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Khí hậu phân hóa mùa mưa - khô sâu sắc.
B. Mưa nhiều, tích tụ ô-xít sắt và ô-xit nhôm.
C. Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh. D. Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.
Câu 4. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất lượng ngày càng được nâng lên.
B. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C. Tỉ lệ lao động nông thôn tăng nhanh.
D. Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Câu 5. Địa hình và đất ở khu vực đồi núi của nước ta không thuận lợi cho phát triển
A. cây công nghiệp lâu năm.
B. các loại cây dược liệu.
C. chăn nuôi gia súc lớn.
D. chuyên canh cây lúa gạo.
Câu 6. Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. So với năm 2009, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi năm 2024 luôn cao nhất nhưng giảm.
B. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm 15-64 tuổi đều tăng.
C. Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi giảm hơn 10%.
D. Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều nhất.
Câu 7. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số ở nông thôn ít hơn thành thị.
B. Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.
C. Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.
D. Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.
Mã đề 0909

Trang 1/4

Câu 8. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?
A. Xâm nhập mặn.
B. Động đất.
C. Dịch bệnh.
D. Thủy triều đỏ.
Câu 9. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
A. khoa học công nghệ phát triển, vị trí địa lí thuận lợi.
B. lao động nhiều kinh nghiệm, giàu tài nguyên thiên nhiên.
C. cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, dân cư đô thị nhiều.
D. lao động có trình độ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 10. Ở nước ta hiện nay, điều kiện thuận lợi chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng
hàng hóa là
A. nguồn thức ăn được đảm bảo, kĩ thuật – công nghệ tiên tiến, nhu cầu tiêu thụ tăng.
B. có truyền thống chăn nuôi lâu đời, vốn đầu tư lớn, dịch vụ thú y được đảm bảo.
C. thị trường tiêu thụ lớn, giao thông thuận lợi, chất lượng lao động ngày càng cao.
D. nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, dân số đông, cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại.
Câu 11. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. gồm nhiều bưu điện văn hoá xã.
B. chưa sử dụng hệ thống vệ tinh.
C. chủ yếu phát triển ở miền núi.
D. phát triển theo hướng hiện đại.
Câu 12. Đô thị nước ta hiện nay
A. đang thu hút mạnh vốn đầu tư.
B. cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
C. chiếm phần lớn dân cư cả nước.
D. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Câu 13. Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
A. Tín phong Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
B. gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
D. gió hướng đông bắc và hoạt động của bão.
Câu 14. Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau nhằm mục đích chủ yếu là
A. đáp ứng thị trường, khai thác các thế mạnh. B. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
C. giữ gìn cảnh quan, tăng khả năng cạnh tranh. D. thúc đẩy sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 15. Tình trạng ô nhiễm bụi ở nông thôn nước ta chủ yếu do
A. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
B. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
C. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
D. khói bụi từ các phương tiện giao thông.
Câu 16. Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Điện Biên.
B. Cà Mau.
C. Tuyên Quang.
D. Khánh Hòa.
Câu 17. Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. bảo vệ tài nguyên, môi trường.
D. sử dụng hợp lí các nguồn lực.
Câu 18. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là
A. ao hồ, sông suối.
B. bãi triều, sông suối.
C. kênh rạch, vũng vịnh.
D. đầm phá, vũng vịnh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo
hướng giảm tỉ trọng nhóm công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế
tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và nền kinh tế tri thức.
a) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay chú trọng phát triển các ngành
mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
b) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng tích cực.
c) Tỉ trọng giá trị sản xuất của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là chủ yếu do có sự phát triển theo
hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu
trúc, nội địa hóa sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh và hội nhập quốc tế.
Mã đề 0909

Trang 2/4

Câu 2. Cho thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta.
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời
tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương
đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các
vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan thiên nhiên.
b) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất do địa hình cao nhất cả nước với hướng núi vòng cung
đón gió mùa Đông Bắc.
c) Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho mùa đông ở vùng núi Tây
Bắc đến muộn, tương đối ấm và khô hanh.
d) Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây ở vùng núi nước ta chủ yếu do tác động của gió
mùa và hướng của các dãy núi.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy
mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững; tham gia ngày càng sâu vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
a) Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
nông nghiệp thông minh ở nước ta.
b) Nước ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực, thực phẩm quy
mô lớn.
c) Tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư là giải pháp quan trọng nhằm đẩy
mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Để tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, nước ta chỉ tập trung phát triển các sản phẩm
nông nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po cao nhất, Ma-lai-xi-a thấp nhất.
b) Xin-ga-po là nước có cán cân thương mại xuất siêu còn Ma-lai-xi-a và Thái Lan là nhập siêu.
c) Cán cân xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao hơn Thái Lan.
d) Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Xin-ga-po gấp 1,7 lần tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu
của Ma-lai-xi-a.
Mã đề 0909

Trang 3/4

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) và trạm quan trắc Huế
(Đơn vị: OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng
18,2 20,7 22,7
25,5
29,5
30,4
31,5
29,8
29,1
27,8
24,4
19,8
Huế
19,0 22,2 23,5
27,4
28,9
29,9
30,1
30,4
28,1
26,0
24,6
22,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc
Láng (Hà Nội) thấp hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Huế năm 2024 là bao
nhiêu OC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản là 11,9%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều
(%)
12,5
13,3
hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành khai khoáng ở
nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến một chữ
số thập phân)
Câu 4. Năm 2024, dân số nam nước ta là 50 576,9 nghìn người, dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy
cho biết tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ
số thập phân).
Câu 5. Năm 2015, khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành đường bộ nước ta là 882 628,4 nghìn tấn,
năm 2024 là 2 029 952,7 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển của
ngành đường bộ nước ta năm 2024 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2015 = 100%) (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha; năng suất lúa là 61,0 tạ/ha.
Hãy cho biết năm 2024, sản lượng lúa là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------

Mã đề 0909

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến