Đề thi thử 910/2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:54' 02-04-2026
Dung lượng: 388.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:54' 02-04-2026
Dung lượng: 388.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..
Mã đề thi 0910
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngành chăn nuôi nước ta phát triển chưa ổn định trong thời gian qua do nguyên nhân chủ yếu nào
sau đây?
A. Dịch bệnh, nguồn thức ăn chưa đảm bảo, thị trường biến động.
B. Quy mô thị trường nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, thiếu giống tốt.
C. Thiếu lao động có tay nghề, thị trường nhỏ hẹp, vốn đầu tư ít.
D. Chất lượng lao động thấp, thiếu vốn, công nghệ chế biến lạc hậu.
Câu 2. Mục đích chủ yếu của việc phát triển loại hình du lịch cộng đồng ở nước ta hiện nay là
A. tăng thêm doanh thu, bảo tồn nền văn hóa.
B. giải quyết tốt việc làm, khai thác tiềm năng.
C. tạo ra nhiều sản phẩm, phát triển bền vững.
D. đổi mới bộ mặt nông thôn, tăng cạnh tranh.
Câu 3. Ý nghĩa kinh tế của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. tăng năng suất, hiệu quả lao động.
B. nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. nâng cao trình độ lao động.
D. sử dụng hợp lí các nguồn lực.
Câu 4. Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồng bằng nước ta?
A. Điện khí.
B. Điện gió.
C. Thủy điện.
D. Nhiệt điện.
Câu 5. Cho biểu đồ sau:
Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2024 so với năm 2015, số dân nông thôn tăng nhanh hơn dân thành thị.
B. Giai đoạn 2019 đến 2024, số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.
C. Năm 2024 so với năm 2015, số dân nông thôn tăng, số dân thành thị tăng.
D. Giai đoạn 2015 - 2024, số dân thành thị và nông thôn nước ta tăng liên tục.
Câu 6. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số có xu hướng tăng.
B. Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
C. Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
D. Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
Mã đề 0910
Trang 1/4
Câu 7. Địa hình và đất ở khu vực đồng bằng của nước ta ít thuận lợi cho phát triển
A. chuyên canh cây rau đậu.
B. trồng cây lương thực.
C. cây công nghiệp hàng năm.
D. cây công nghiệp lâu năm.
Câu 8. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố đồng đều giữa các vùng.
B. Phần lớn lao động có trình độ cao.
C. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
Câu 9. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ?
A. Cánh rừng ngập mặn.
B. Hệ thống sông ngòi.
C. Ao hồ, kênh rạch.
D. Nhiều hồ thuỷ điện.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tác động của khí hậu đối với sông ngòi nước ta?
A. Phần lớn sông đều ngắn và dốc, hàm lượng phù sa cao.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chế độ nước theo mùa.
C. Lưu lượng nước lớn và thay đổi theo mùa, giàu phù sa.
D. Sông chảy nhiều hướng khác nhau, lưu lượng nước lớn.
Câu 11. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc địa chất?
A. Thủy triều đỏ.
B. Dịch bệnh.
C. Động đất.
D. Xâm nhập mặn.
Câu 12. Đất feralit ở nước ta thường có màu đỏ vàng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
B. Mưa nhiều, tích tụ ôxít sắt, ôxit nhôm.
C. Khí hậu phân hóa mùa mưa khô sâu sắc.
D. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Câu 13. Mạng lưới đường bộ nước ta ngày càng mở rộng và hiện đại hóa chủ yếu do
A. hợp tác quốc tế, sản xuất phát triển.
B. thu hút đầu tư, ứng dụng công nghệ.
C. hội nhập quốc tế, mở rộng thị trường.
D. nhu cầu tăng nhanh, mức sống tăng.
Câu 14. Ngành bưu chính nước ta hiện nay
A. chưa hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
B. các dịch vụ còn kém đa dạng.
C. tốc độ tăng trưởng còn chậm.
D. mạng lưới phân bố rộng khắp.
Câu 15. Đô thị nước ta hiện nay
A. chiếm phần lớn dân cư cả nước.
B. có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
C. tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
D. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Câu 16. Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Khánh Hòa.
B. Tuyên Quang.
C. Điện Biên.
D. Cà Mau.
Câu 17. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta có tốc độ tăng trưởng cao nhờ
A. nhu cầu thị trường tăng, lao động có trình độ cao.
B. áp dụng công nghệ hiện đại, khai thác tốt lợi thế.
C. lực lượng lao động đông, nguồn vốn đầu tư lớn.
D. cơ sở hạ tầng đồng bộ, nguồn tài nguyên đa dạng.
Câu 18. Tình trạng ô nhiễm đất và nước ngầm ở nông thôn nước ta chủ yếu do
A. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
B. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
C. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
D. khói bụi từ phương tiện giao thông.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng và đang có sự chuyển dịch. Sự chuyển
dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng
suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững.
a) Để thích ứng với biến đổi khí hậu, cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, tăng tỉ trọng năng
lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
b) Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là do khai
thác hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường.
c) Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là đẩy mạnh khai
thác tài nguyên thiên nhiên, giải quyết nhiều việc làm.
d) Một trong các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện
nay là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mã đề 0910
Trang 2/4
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Cán cân xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po.
b) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Xin-ga-po lớn nhất, Thái Lan nhỏ nhất.
c) Thái Lan là nước có cán cân thương mại nhập siêu còn Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là xuất siêu.
d) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của
Thái Lan là 23,2 tỉ USD.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta.
Khi Đông Trường Sơn có mưa vào thu – đông thì Tây Trường Sơn khô hạn, đầu mùa hạ Tây Trường Sơn
có mưa lớn thì nhiều nơi ở Đông Trường Sơn có thời tiết nóng, ít mưa.
a) Sự đối lập về thời gian mùa mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn là do sự kết hợp giữa
các loại gió với dãy Trường Sơn.
b) Gió mùa đông bắc, tín phong bán cầu bắc qua biển, dải hội tụ nhiệt đới, bão kết hợp với dãy Trường
Sơn gây mưa lớn cho Đông Trường Sơn vào mùa thu - đông.
c) Giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn có sự đối lập về thời gian mùa mưa.
d) Khối khí nhiệt đới ẩm từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam di chuyển theo hướng tây nam vào nước
ta, kết hợp với dãy Trường Sơn gây hiện tượng khô nóng (gió phơn Tây Nam) cho Đông Trường Sơn vào
đầu mùa hạ.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Năm 2025, sản xuất nông nghiệp nước ta chịu tổn thất nặng nề với trên 545.000 ha lúa, hoa màu
bị ngập úng, thiệt hại; hàng chục nghìn con gia súc và hàng triệu con gia cầm bị chết, cuốn trôi; hàng trăm
nghìn lồng bè thủy sản bị phá hủy. Cùng với đó là hơn 1.000 km đê, kè, kênh mương bị hư hỏng.
a) Năm 2025, khu vực chịu tổn thất nặng nề nhất do thiên tai là Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng
bằng sông Hồng.
b) Phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; ứng phó với biến đổi khí hậu là giải pháp chủ yếu
để phát triển nông nghiệp bền vững.
c) Những thiệt hại trong nông nghiệp phản ánh tác động ngày càng rõ nét của biến đổi khí hậu, để lại
những thách thức rất lớn cho công tác khắc phục và phục hồi sau thiên tai.
d) Nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là do bão, áp thấp nhiệt đới,
ngập lụt.
Mã đề 0910
Trang 3/4
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Năm 2024, dân số nam nước ta là 50 576,9 nghìn người, dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy
cho biết tỉ lệ giới tính nữ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
(%)
12,5
13,3
điều hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành chế biến, chế tạo
ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng
đơn vị).
Câu 3. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
khu vực công nghiệp – xây dựng là 37,6%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực công nghiệp – xây
dựng của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, diện tích gieo trồng ngô của nước ta là 871,5 nghìn ha; năng suất ngô là 50,8 tạ/ha.
Hãy cho biết năm 2024, sản lượng ngô là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2020, trị giá xuất khẩu hàng hoá nước ta là 282 628,9 triệu USD, năm 2024 là 405 935,4
triệu USD. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hoá nước ta năm 2024 so với năm 2020
là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2020 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) và trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị:OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng 18,2 20,7 22,7 25,5 29,5 30,4 31,5 29,8 29,1 27,8 24,4 19,8
Đà Lạt 16,8 17,2 17,9 20,0 19,8 19,8 19,3 19,9 19,4 19,1 18,4 17,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Láng
(Hà Nội) cao hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024 là bao
nhiêu OC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------
Mã đề 0910
Trang 4/4
THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..
Mã đề thi 0910
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngành chăn nuôi nước ta phát triển chưa ổn định trong thời gian qua do nguyên nhân chủ yếu nào
sau đây?
A. Dịch bệnh, nguồn thức ăn chưa đảm bảo, thị trường biến động.
B. Quy mô thị trường nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, thiếu giống tốt.
C. Thiếu lao động có tay nghề, thị trường nhỏ hẹp, vốn đầu tư ít.
D. Chất lượng lao động thấp, thiếu vốn, công nghệ chế biến lạc hậu.
Câu 2. Mục đích chủ yếu của việc phát triển loại hình du lịch cộng đồng ở nước ta hiện nay là
A. tăng thêm doanh thu, bảo tồn nền văn hóa.
B. giải quyết tốt việc làm, khai thác tiềm năng.
C. tạo ra nhiều sản phẩm, phát triển bền vững.
D. đổi mới bộ mặt nông thôn, tăng cạnh tranh.
Câu 3. Ý nghĩa kinh tế của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. tăng năng suất, hiệu quả lao động.
B. nâng cao chất lượng cuộc sống.
C. nâng cao trình độ lao động.
D. sử dụng hợp lí các nguồn lực.
Câu 4. Ngành công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồng bằng nước ta?
A. Điện khí.
B. Điện gió.
C. Thủy điện.
D. Nhiệt điện.
Câu 5. Cho biểu đồ sau:
Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Năm 2024 so với năm 2015, số dân nông thôn tăng nhanh hơn dân thành thị.
B. Giai đoạn 2019 đến 2024, số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.
C. Năm 2024 so với năm 2015, số dân nông thôn tăng, số dân thành thị tăng.
D. Giai đoạn 2015 - 2024, số dân thành thị và nông thôn nước ta tăng liên tục.
Câu 6. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Mật độ dân số có xu hướng tăng.
B. Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
C. Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
D. Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
Mã đề 0910
Trang 1/4
Câu 7. Địa hình và đất ở khu vực đồng bằng của nước ta ít thuận lợi cho phát triển
A. chuyên canh cây rau đậu.
B. trồng cây lương thực.
C. cây công nghiệp hàng năm.
D. cây công nghiệp lâu năm.
Câu 8. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Phân bố đồng đều giữa các vùng.
B. Phần lớn lao động có trình độ cao.
C. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
Câu 9. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ?
A. Cánh rừng ngập mặn.
B. Hệ thống sông ngòi.
C. Ao hồ, kênh rạch.
D. Nhiều hồ thuỷ điện.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tác động của khí hậu đối với sông ngòi nước ta?
A. Phần lớn sông đều ngắn và dốc, hàm lượng phù sa cao.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chế độ nước theo mùa.
C. Lưu lượng nước lớn và thay đổi theo mùa, giàu phù sa.
D. Sông chảy nhiều hướng khác nhau, lưu lượng nước lớn.
Câu 11. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc địa chất?
A. Thủy triều đỏ.
B. Dịch bệnh.
C. Động đất.
D. Xâm nhập mặn.
Câu 12. Đất feralit ở nước ta thường có màu đỏ vàng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
B. Mưa nhiều, tích tụ ôxít sắt, ôxit nhôm.
C. Khí hậu phân hóa mùa mưa khô sâu sắc.
D. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Câu 13. Mạng lưới đường bộ nước ta ngày càng mở rộng và hiện đại hóa chủ yếu do
A. hợp tác quốc tế, sản xuất phát triển.
B. thu hút đầu tư, ứng dụng công nghệ.
C. hội nhập quốc tế, mở rộng thị trường.
D. nhu cầu tăng nhanh, mức sống tăng.
Câu 14. Ngành bưu chính nước ta hiện nay
A. chưa hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
B. các dịch vụ còn kém đa dạng.
C. tốc độ tăng trưởng còn chậm.
D. mạng lưới phân bố rộng khắp.
Câu 15. Đô thị nước ta hiện nay
A. chiếm phần lớn dân cư cả nước.
B. có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
C. tạo ra nhiều cơ hội về việc làm.
D. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Câu 16. Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Khánh Hòa.
B. Tuyên Quang.
C. Điện Biên.
D. Cà Mau.
Câu 17. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta có tốc độ tăng trưởng cao nhờ
A. nhu cầu thị trường tăng, lao động có trình độ cao.
B. áp dụng công nghệ hiện đại, khai thác tốt lợi thế.
C. lực lượng lao động đông, nguồn vốn đầu tư lớn.
D. cơ sở hạ tầng đồng bộ, nguồn tài nguyên đa dạng.
Câu 18. Tình trạng ô nhiễm đất và nước ngầm ở nông thôn nước ta chủ yếu do
A. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
B. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
C. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
D. khói bụi từ phương tiện giao thông.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng và đang có sự chuyển dịch. Sự chuyển
dịch này gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng
suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên, hướng tới phát triển bền vững.
a) Để thích ứng với biến đổi khí hậu, cần đẩy mạnh phát triển công nghiệp xanh, tăng tỉ trọng năng
lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện.
b) Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu các ngành công nghiệp nước ta ngày càng đa dạng là do khai
thác hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường.
c) Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là đẩy mạnh khai
thác tài nguyên thiên nhiên, giải quyết nhiều việc làm.
d) Một trong các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện
nay là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Mã đề 0910
Trang 2/4
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Cán cân xuất nhập khẩu của Ma-lai-xi-a lớn hơn của Xin-ga-po.
b) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Xin-ga-po lớn nhất, Thái Lan nhỏ nhất.
c) Thái Lan là nước có cán cân thương mại nhập siêu còn Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po là xuất siêu.
d) Tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ma-lai-xi-a cao hơn tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của
Thái Lan là 23,2 tỉ USD.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều đông – tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta.
Khi Đông Trường Sơn có mưa vào thu – đông thì Tây Trường Sơn khô hạn, đầu mùa hạ Tây Trường Sơn
có mưa lớn thì nhiều nơi ở Đông Trường Sơn có thời tiết nóng, ít mưa.
a) Sự đối lập về thời gian mùa mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn là do sự kết hợp giữa
các loại gió với dãy Trường Sơn.
b) Gió mùa đông bắc, tín phong bán cầu bắc qua biển, dải hội tụ nhiệt đới, bão kết hợp với dãy Trường
Sơn gây mưa lớn cho Đông Trường Sơn vào mùa thu - đông.
c) Giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn có sự đối lập về thời gian mùa mưa.
d) Khối khí nhiệt đới ẩm từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam di chuyển theo hướng tây nam vào nước
ta, kết hợp với dãy Trường Sơn gây hiện tượng khô nóng (gió phơn Tây Nam) cho Đông Trường Sơn vào
đầu mùa hạ.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Năm 2025, sản xuất nông nghiệp nước ta chịu tổn thất nặng nề với trên 545.000 ha lúa, hoa màu
bị ngập úng, thiệt hại; hàng chục nghìn con gia súc và hàng triệu con gia cầm bị chết, cuốn trôi; hàng trăm
nghìn lồng bè thủy sản bị phá hủy. Cùng với đó là hơn 1.000 km đê, kè, kênh mương bị hư hỏng.
a) Năm 2025, khu vực chịu tổn thất nặng nề nhất do thiên tai là Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng
bằng sông Hồng.
b) Phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn; ứng phó với biến đổi khí hậu là giải pháp chủ yếu
để phát triển nông nghiệp bền vững.
c) Những thiệt hại trong nông nghiệp phản ánh tác động ngày càng rõ nét của biến đổi khí hậu, để lại
những thách thức rất lớn cho công tác khắc phục và phục hồi sau thiên tai.
d) Nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là do bão, áp thấp nhiệt đới,
ngập lụt.
Mã đề 0910
Trang 3/4
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Năm 2024, dân số nam nước ta là 50 576,9 nghìn người, dân số nữ là 50 766,9 nghìn người. Hãy
cho biết tỉ lệ giới tính nữ của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
(%)
12,5
13,3
điều hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành chế biến, chế tạo
ở nước ta năm 2024 so với năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng
đơn vị).
Câu 3. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
khu vực công nghiệp – xây dựng là 37,6%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực công nghiệp – xây
dựng của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, diện tích gieo trồng ngô của nước ta là 871,5 nghìn ha; năng suất ngô là 50,8 tạ/ha.
Hãy cho biết năm 2024, sản lượng ngô là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2020, trị giá xuất khẩu hàng hoá nước ta là 282 628,9 triệu USD, năm 2024 là 405 935,4
triệu USD. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hoá nước ta năm 2024 so với năm 2020
là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2020 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) và trạm quan trắc Đà Lạt
(Đơn vị:OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Láng 18,2 20,7 22,7 25,5 29,5 30,4 31,5 29,8 29,1 27,8 24,4 19,8
Đà Lạt 16,8 17,2 17,9 20,0 19,8 19,8 19,3 19,9 19,4 19,1 18,4 17,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Láng
(Hà Nội) cao hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Đà Lạt năm 2024 là bao
nhiêu OC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
------ HẾT ------
Mã đề 0910
Trang 4/4
 








Các ý kiến mới nhất