Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi thử 911/2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 10h:55' 02-04-2026
Dung lượng: 375.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI NGUYÊN

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2026 (LẦN 1)
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………
Số báo danh: ……………..

Mã đề thi 0911

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta
giai đoạn 2010-2024
(Đơn vị: %)
2010
2015
2021
2024
Năm
48,4
43,6
29,1
26,4
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
20,9
23,0
33,1
33,4
Công nghiệp và xây dựng
30,7
33,4
37,8
40,2
Dịch vụ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Biểu đồ tròn là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng
năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2024.
B. Năm 2024 so với năm 2010, tỉ lệ lao động ngành dịch vụ tăng nhiều hơn công nghiệp và xây dựng.
C. Giai đoạn 2010-2024, tỉ lệ lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng không liên tục.
D. Giai đoạn 2010-2024, tỉ lệ lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh và liên tục.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
B. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
C. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
D. Chế độ nước sông không phân mùa.
Câu 3. Đặc điểm địa hình và đất ở khu vực đồi núi của nước ta thuận lợi nhất cho phát triển
A. các loại hoa, cây cảnh.
B. chuyên canh cây rau đậu.
C. cây lương thực, thực phẩm.
D. cây công nghiệp lâu năm.
Câu 4. Đô thị ở nước ta hiện nay
A. xu hướng phát triển xanh hóa.
B. thiếu nhiều lao động lành nghề.
C. đều phân bố ở vùng ven biển.
D. chất lượng cuộc sống còn thấp.
Câu 5. Điểm cực Tây trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Cà Mau.
B. Điện Biên.
C. Tuyên Quang.
D. Khánh Hòa.
Câu 6. Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
A. hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.
B. mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.
C. sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
D. chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.
Câu 7. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. các dịch vụ ngày càng đa dạng.
B. chủ yếu phát triển mạng điện thoại.
C. sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu.
D. chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
Câu 8. Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho nuôi trồng thuỷ sản nước mặn là
A. ao hồ, sông suối.
B. nhiều hồ thuỷ điện.
C. hệ thống sông ngòi.
D. vũng vịnh, đầm phá.
Câu 9. Tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp ở nước ta chủ yếu do
A. khí thải từ quá trình đốt các nhiên liệu.
B. hoạt động đốt phế phẩm nông nghiệp.
C. vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.
D. khói bụi từ các phương tiện giao thông.
Mã đề 0911

Trang 1/4

Câu 10. Ý nghĩa xã hội của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra ở nước ta là
A. bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. khai thác hợp lý tài nguyên.
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. nâng cao chất lượng lao động.
Câu 11. Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. thềm lục địa phía nam.
B. thềm lục địa phía bắc.
C. ven biển miền Trung.
D. vùng ven các quần đảo.
Câu 12. Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
B. Có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.
C. Dân số ở nông thôn ít hơn thành thị.
D. Mật độ dân số đều nhau giữa các vùng.
Câu 13. Thiên tai nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc khí tượng thủy văn?
A. Hạn hán.
B. Thủy triều đỏ.
C. Động đất.
D. Dịch bệnh.
Câu 14. Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.
B. Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.
C. Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.
D. Vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.
Câu 15. Sự phát triển mạnh của chăn nuôi lợn và gia cầm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay chủ yếu do
A. quy mô chuồng trại lớn, điều kiện sinh thái thuận lợi.
B. truyền thống chăn nuôi lâu đời, lao động dồi dào.
C. cơ sở vật chất – kĩ thuật đồng bộ, vốn đầu tư lớn.
D. nguồn thức ăn được đảm bảo, thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 16. Doanh thu du lịch của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
A. tài nguyên du lịch đa dạng, thu hút đầu tư.
B. đa dạng sản phẩm, nhu cầu du khách tăng.
C. phát triển hạ tầng, chất lượng lao động tăng.
D. nhu cầu du lịch tăng, có nhiều thắng cảnh.
Câu 17. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta phát triển chủ
yếu dựa vào
A. thị trường đa dạng, thu hút nhiều vốn đầu tư.
B. lao động đông đảo, cơ sở vật chất hoàn thiện.
C. nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
D. công nghệ hiện đại, hạ tầng giao thông tốt.
Câu 18. Nguồn lao động của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất lượng ngày càng được nâng lên.
B. Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D. Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô
lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh, nông nghiệp bền vững; tham gia ngày càng sâu vào
chuỗi giá trị toàn cầu.
a) Phát triển nông nghiệp thông minh ở nước ta hiện nay là một trong những giải pháp giúp ứng phó
hiệu quả với biến đổi khí hậu.
b) Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn là phục
vụ cho công nghiệp chế biến và nhu cầu tiêu thụ trong nước.
c) Để phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn ở nước ta hiện nay, cần đẩy mạnh liên kết sản xuất
gắn với thị trường tiêu thụ và tăng cường chế biến sâu.
d) Số lượng trang trại ở nước ta ngày càng tăng gắn liền với sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Mã đề 0911

Trang 2/4

Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Trị giá xuất khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019 và năm 2023
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Việt Nam nhưng
chậm hơn Xin-ga-po.
b) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Xin-ga-po tăng 205,9 tỉ USD.
c) Năm 2019 và năm 2023, trị giá xuất khẩu của Xin-ga-po luôn cao nhất, In-đô-nê-xi-a luôn thấp
nhất.
d) Năm 2023 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Xin-ga-po tăng nhiều nhất, Việt Nam tăng ít nhất.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Trong đó, sự phân hóa theo chiều bắc - nam thể hiện
rõ nhất ở sự chênh lệch về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh
thổ phía Nam.
a) Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nên
có thể phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới và ôn đới như chè, quế, hồi, đào, mận, lê…
b) Ranh giới tự nhiên giữa hai phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta là dãy Bạch Mã.
c) Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng nhiệt đới gió mùa
với các thành phần loài động thực vật nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo bắc - nam ở nước ta chủ yếu do tác động của vị trí địa lý, địa hình và
gió mùa.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch. Sự
chuyển dịch này phù hợp với chính sách phát triển nền kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa.
a) Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được nguồn vốn, công nghệ,
phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.
b) Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng
giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất và tăng nhanh
là do nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú để phát triển nhiều ngành công nghiệp.
d) Mặc dù tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng khu vực kinh tế Nhà nước vẫn quản lý các
ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với tài nguyên và an ninh quốc phòng như công
nghiệp khai thác than, dầu khí, sản xuất điện…
Mã đề 0911

Trang 3/4

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Năm 2015, khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành vận tải đường biển nước ta là 60 800,0
nghìn tấn, năm 2024 là 129 548,1 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận
chuyển của ngành vận tải đường biển nước ta năm 2024 so với năm 2015 là bao nhiêu phần trăm (lấy năm
2015 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ở nước ta năm 2022 và 2024
Năm
2022
2024
Giá trị sản xuất công nghiệp (nghìn tỉ đồng)
3 050,0
3 640,1
Khai khoáng
8,8
7,9
Chế biến, chế tạo
77,2
77,3
Cơ cấu
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều
(%)
12,5
13,3
hòa không khí
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
1,5
1,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của nhóm ngành sản xuất
và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí ở nước ta năm 2024 so với năm
2022 đã tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Từ ngày 01/7/2025, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích là 92 517,4 km², dân số là
12 601,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của vùng năm 2025 là bao nhiêu người/km2
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, tổng sản phẩm trong nước của nước ta là 11 511,9 nghìn tỉ đồng. Trong đó, tỉ trọng
khu vực dịch vụ là 42,4%. Hãy cho biết năm 2024, giá trị của khu vực dịch vụ trong tổng sản phẩm trong
nước của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Huế và trạm quan trắc Cà Mau
(Đơn vị: OC)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Huế
19,0 22,2 23,5
27,4
28,9
29,9
30,1
30,4
28,1
26,0
24,6
22,1
Cà Mau 26,5 27,0 26,9
29,6
29,4
28,7
28,0
29,0
27,5
28,0
27,9
28,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Huế
cao hơn nhiệt độ của tháng có nhiệt độ cao nhất tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2024 là bao nhiêu OC
(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Năm 2024, diện tích gieo trồng sắn của nước ta là 517,7 nghìn ha; năng suất sắn tươi là 205,3
tạ/ha. Hãy cho biết năm 2023, sản lượng sắn tươi là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến một chữ số
thập phân).
------ HẾT ------

Mã đề 0911

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến