Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
DE THI THU DAI HOC.PPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Đạt
Ngày gửi: 17h:02' 11-06-2009
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Đạt
Ngày gửi: 17h:02' 11-06-2009
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BN
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, NĂM 2008-2009
Môn thi: HOÁ HỌC 12
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 601
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử(tính theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137, I = 127;
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Câu 1: Để phân biệt dung dịch của 3 chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Ta cần dùng thuốc thử là
A. Cu(OH)2. B. Cu(OH)2/OH-, t0. C. dung dịch I2. D. dung dịch AgNO3.
Câu 2: Quá trình tổng hợp poli(metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Vậy muốn tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là
A. 6 kg và 40 kg. B. 175 kg và 80 kg. C. 171 và 82kg. D. 215 kg và 80 kg.
Câu 3: Cho 4 dung dịch muối là: AlCl3, FeCl3, FeCl2, ZnCl2. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây nhận biết được cả 4 dung dịch trên
A. dung dịch NH3. B. dung dịch AgNO3. C. dung dịch H2S. D. dung dịch NaOH.
Câu 4: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 42 g. B. 39 g. C. 24 g. D. 38 g.
Câu 5: Hỗn hợp X chứa glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam X tác dụng với Na thu được 2,52 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 14 gam X tác dụng vừa đủ với 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của 2 ancol là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH.
C. C4H9OH và C5H11OH. D. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 6: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2 ΔH = 2813kJ.
Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng năng lượng 2,09 J năng lượng Mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6 giờ đến 17 giờ), diện tích lá xanh là 1m2 thì khối lượng glucozơ tổng hợp được là
A. 88,27g. B. 93,20g. C. 78,78g. D. 80,70g.
Câu 7: Thành phần chính của supephôt phát kép là
A. Ca(H2PO4)2 B. NH4H2PO4 C. Ca(H2PO4)2. CaSO4 D. Ca3(PO4)2.CaF2
Câu 8: Cho CO dư đi qua m gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 ở nhiệt độ cao sau phản ứng người ta thu được 11,2 gam Fe. Nếu cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong người tan nhận thấy chất rắn thu được có khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của m là
A. 12,5 g. B. 13,6 g. C. 24,2 g. D. 18 g.
Câu 9: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe , FeO và Fe3O4. Xác định m1.
A. 22,0 gam B. 23,6 gam C. 23,2 gam. D. 20,8 gam
Câu 10: X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Cho 1 mol X tác dụng vừa đủ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BN
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, NĂM 2008-2009
Môn thi: HOÁ HỌC 12
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 601
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết khối lượng nguyên tử(tính theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137, I = 127;
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Câu 1: Để phân biệt dung dịch của 3 chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Ta cần dùng thuốc thử là
A. Cu(OH)2. B. Cu(OH)2/OH-, t0. C. dung dịch I2. D. dung dịch AgNO3.
Câu 2: Quá trình tổng hợp poli(metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Vậy muốn tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là
A. 6 kg và 40 kg. B. 175 kg và 80 kg. C. 171 và 82kg. D. 215 kg và 80 kg.
Câu 3: Cho 4 dung dịch muối là: AlCl3, FeCl3, FeCl2, ZnCl2. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây nhận biết được cả 4 dung dịch trên
A. dung dịch NH3. B. dung dịch AgNO3. C. dung dịch H2S. D. dung dịch NaOH.
Câu 4: Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 42 g. B. 39 g. C. 24 g. D. 38 g.
Câu 5: Hỗn hợp X chứa glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam X tác dụng với Na thu được 2,52 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 14 gam X tác dụng vừa đủ với 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của 2 ancol là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH.
C. C4H9OH và C5H11OH. D. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 6: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng
6CO2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2 ΔH = 2813kJ.
Trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng năng lượng 2,09 J năng lượng Mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6 giờ đến 17 giờ), diện tích lá xanh là 1m2 thì khối lượng glucozơ tổng hợp được là
A. 88,27g. B. 93,20g. C. 78,78g. D. 80,70g.
Câu 7: Thành phần chính của supephôt phát kép là
A. Ca(H2PO4)2 B. NH4H2PO4 C. Ca(H2PO4)2. CaSO4 D. Ca3(PO4)2.CaF2
Câu 8: Cho CO dư đi qua m gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 ở nhiệt độ cao sau phản ứng người ta thu được 11,2 gam Fe. Nếu cho m gam hỗn hợp trên vào dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong người tan nhận thấy chất rắn thu được có khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của m là
A. 12,5 g. B. 13,6 g. C. 24,2 g. D. 18 g.
Câu 9: Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe , FeO và Fe3O4. Xác định m1.
A. 22,0 gam B. 23,6 gam C. 23,2 gam. D. 20,8 gam
Câu 10: X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Cho 1 mol X tác dụng vừa đủ
 









Các ý kiến mới nhất