Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi thử lần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương nam thành
Ngày gửi: 15h:48' 21-05-2025
Dung lượng: 448.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT TRÍ ĐỨC
-------------------ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
THEO ĐỊNH HƯỚNG THI TN THPT 2025
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian giao nhận đề)

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 222
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; I = 127.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất nào dưới đây là một dipeptide?
A. Gly-Gly-Ala-Glu.
B. Val.
C. Gly-Ala.
D. Gly-Ala-Val.
Câu 2. Công thức cấu tạo của ester thu được từ phản ứng giữa acetic acid (CH3COOH) và ethyl acohol
(C2H5OH) với xúc tác H2SO4 đặc là
A. CH3OC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 3. “Tinh bột là một polymer có trong thành phần của thức ăn. Khi nhai thức ăn, tinh bột bị thủy phân
một phần bởi enzyme amylase có trong nước bọt để tạo thành dextrin và sau đó thành maltose.” Đoạn thông
tin trên có đề cập đến phản ứng
A. giữ nguyên mạch polymer.
B. cắt mạch polymer.
C. tăng mạch polymer.
D. trùng hợp.
Câu 4. Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,… người ta thường dùng
Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là
A. Soda.
B. Xút ăn da.
C. Baking soda.
D. Muối ăn.
Câu 5. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. CH3[CH2]16COOH.
B. CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na.
C. CH3[CH2]16COOK.
D. CH3CH2OH.
Câu 6. Để tẩy lớp cặn bám dưới đáy dụng cụ đun, đựng nước nóng trong gia đình người ta có thể sử dụng
dung dịch nào sau đây?
A. Đường mía.
B. Ethyl alcohol.
C. Muối ăn.
D. Giấm ăn.
Câu 7. Theo thuyết liên kết hóa trị (VB), phức chất [Zn(NH3)4]2+ được tạo thành như sau:
- Nguyên tử trung tâm Zn2+ có cấu hình electron: [Ar]3d10.
- Để tạo ra dạng hình học tứ diện, nguyên tử trung tâm Zn2+ lai hóa sp3, bốn phối tử NH3 cho cặp electron
chưa liên kết của nguyên tử N vào bốn orbital lai hóa sp3 trống của Zn2+, tạo thành bốn liên kết σ.
Sự hình thành bốn liên kết σ này có thể được biểu diễn như sơ đồ sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong [Zn(NH3)4]2+ là +2.
B. Trong [Zn(NH3)4]2+ chỉ có 4 liên kết σ.
C. Một orbital 4s và ba orbital 4p của nguyên tử trung tâm Zn lai hóa sp3.
D. Phức chất [Zn(NH3)4]2+ có dạng hình học tứ diện.
Câu 8. Hợp chất nào sau đây có thể phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc kim loại?
A. Glucose.
B. Acetic acid.
C. Saccharose.
D. Ethyl alcohol.
Câu 9. Nước cứng tạm thời là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và
A. SO42–.
B. NO3–.
C. HCO3–.
D. Cl–.
Câu 10. Vôi sống (CaO) được dùng để xây dựng, cải tạo đất, khử chua và khử trùng trong nông nghiệp.
Vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi (CaCO3) ở nhiệt độ cao (900 – 1 200 °C) theo phản ứng:

CaCO3(s) ⎯⎯
→ CaO(s) + CO2(g)
Phản ứng trên là phản ứng
A. thu nhiệt, có Δ r H o298  0 .
B. tỏa nhiệt, có Δ r H o298  0 .
C. tỏa nhiệt, có Δ r H o298  0 .
Mã đề 222

D. thu nhiệt, có Δ r H o298  0 .
Trang 1/4

Câu 11. Thủy ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và rất độc. Khi nhiệt kế thủy ngân bị
vỡ, để tránh thủy ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta gom thủy ngân lại rồi trộn với chất nào
sau đây (ở dạng bột)?
A. Iron (Fe).
B. Magnesium (Mg).
C. Carbon (C).
D. Sulfur (S).
Câu 12. Hợp chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Amylose.
B. Saccharose.
C. Glucose.
D. Cellulose.
Câu 13. Tên gọi của polymer có công thức (CH2–CH=CH–CH2) n là
A. Poly(vinyl chloride).
B. Polystyrene.
C. Polybuta-1,3-diene.
D. Polypropylene.
Câu 14. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách
làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện
tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm từ kim loại
chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính
chất nào của các kim loại trên?
A. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
B. Có độ dẫn điện cao.
C. Có độ cứng tương đối thấp.
D. Có tính dẻo cao.
Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 15 – 16:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
Cặp oxi hóa – khử
Mg2+/Mg
Fe2+/Fe
Ni2+/Ni
2H+/H2
Cu2+/Cu
E ooxh/kh ( V )
–2,356
–0,440
–0,257
0
0,340
Câu 15. Số kim loại được đề cập có thể phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid (HCl) ở điều kiện
chuẩn là?
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 16. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp
trên là
A. 0,780 V.
B. 2,696 V.
C. 0,697 V.
D. 0,340 V.
Câu 17. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi – hóa khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng _(1)_, tính oxi
hóa của dạng oxi hóa càng _(2)_. Cụm từ phù hợp để điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. mạnh, mạnh.
B. yếu, yếu.
C. mạnh, yếu.
D. yếu, mạnh.
Câu 18. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch copper(II) sulfate
(CuSO4). Khi đó thấy trong ống nghiệm
A. ban đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hết tạo dung dịch phức chất màu xanh lam.
B. xuất hiện một lớp chất rắn màu đỏ gạch bám lên thành ống nghiệm.
C. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
D. xuất hiện bọt khí không màu, không mùi.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Vào tháng 3/2025, vụ bê bối về thực phẩm bổ sung xảy ra tại TP. Hồ Chí Minh
liên quan đến một loại kẹo rau củ có chứa sorbitol (hàm lượng khoảng 33,4 g/ 100 g kẹo)
nhưng không được ghi trên nhãn thành phần của sản phẩm. Công thức cấu tạo của sorbitol
được cho như hình bên.
Sorbitol có vị ngọt bằng khoảng 50–60% đường mía (saccharose) nhưng được cơ thể hấp
thu kém nên ít gây ảnh hưởng đến đường huyết và ít gây sâu răng. Do đó, sorbitol được
sử dụng làm chất tạo ngọt trong các sản phẩm “không đường” như: kẹo cao su, thực phẩm
ăn kiêng,… Tuy nhiên, hàm lượng sorbitol trong thực phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ
vì sorbitol còn có chức năng nhuận tràng thẩm thấu (làm mềm phân và kích thích nhu động ruột), hỗ trợ
táo bón. Theo danh sách “Được công nhận là an toàn” (GRAS) của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm
Hoa Kỳ (FDA), để đảm bảo an toàn và không gây tác dụng phụ, hàm lượng sorbitol trong thực phẩm không
nên vượt quá 7%.
a) Công thức phân tử của sorbitol là C6H14O6.
b) Sorbitol là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa nhiều nhóm hydroxy (–OH).
c) Hàm lượng sorbitol trong kẹo rau củ trên vượt mức khuyến cáo của FDA.
d) Tương tự glucose, sorbitol có thể tồn tại cả dưới dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh.
Mã đề 222
Trang 2/4

Câu 2. Trong một phòng thí nghiệm, các nhóm học sinh thực hiện chuẩn độ cùng một mẫu dung dịch muối
iron(II) sulfate (FeSO4) bằng dung dịch KMnO4 0,02 M theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette lấy 5,0 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 5 mL dung
dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong).
Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi
xuất hiện màu hồng nhạt bền khoảng 20 giây thì dừng lại.
Kết quả thực hiện thí nghiệm chuẩn độ của các nhóm học sinh được đưa ra trong biểu đồ sau:

Biết phản ứng chuẩn độ xảy ra là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
a) Dấu hiệu nhận biết điểm dừng chuẩn độ là dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt
bền khoảng 20 giây.
b) Nồng độ chuẩn của dung dịch FeSO4 xác định được nhờ kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh số 4
là 0,164 M.
c) Kết quả thực hiện thí nghiệm của nhóm học sinh số 3 là không đáng tin cậy.
d) Nếu cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch FeSO4 (đã acid hóa bằng dung dịch H2SO4)
vào burette, phép chuẩn độ vẫn cho kết quả tương tự.
Câu 3. Phức chất tris(8-hydroxyquinoline)aluminium(III) (còn được kí
hiệu là Alq3) được sử dụng như một chất vận chuyển electron trong công
nghệ OLEDs (Organic Light Emitting Diodes). Công thức của Alq3 được
cho như hình bên.
Dung lượng phối trí của một phối tử là số liên kết σcho – nhận mà một phối
tử có thể tạo được với nguyên tử trung tâm. Phối tử có dung lượng phối
trí bằng 1 được gọi là phối tử đơn càng. Phối tử có số phối trí lớn hơn 1
được gọi là phối tử đa càng.
a) Phức chất Alq3 có dạng hình học bát diện.
b) Phối tử q là phối tử đơn càng.
c) Chỉ có các nguyên tố kim loại chuyển tiếp mới có thể đóng vai trò là
nguyên tử trung tâm trong các phân tử phức chất.
d) Trong phân tử Alq3, liên kết được tạo bởi nguyên tử trung tâm Al và các phối tử q là liên kết σcho –
nhận.
Câu 4. Tại nhà máy luyện đồng, đồng thô được đưa đi tinh luyện trong các lò phản xạ và sau đó đúc thành
các tấm đồng (X). Lấy X làm một điện cực trong bể điện phân chứa dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.
Điện cực còn lại là một tấm thép không gỉ. Sau một thời gian điện phân, một tấm đồng khác (Y) được tách
ra từ bề mặt tấm thép. Hàm lượng đồng trong các tấm đồng được cho trong bảng sau:
Tấm đồng
X
Y
Hàm lượng đồng (%)
99,30
99,97
a) Tấm đồng Y có độ tinh khiết cao hơn tấm đồng X.
b) Trên bề mặt tấm thép, đồng được tạo ra nhờ sự oxi hóa cation Cu2+.
c) Quy trình trên đề cập đến công đoạn tinh chế kim loại đồng bằng phương pháp điện phân.
d) Tấm đồng X được gắn với cực âm, tấm thép không gỉ được gắn với cực dương của nguồn điện.
Mã đề 222

Trang 3/4

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong số các vật liệu polymer: polyethylene, poly(vinyl chloride), sợi carbon, bột silica, tơ capron,
polybuta-1,3-diene, sợi vải. Có bao nhiêu vật liệu có thể được sử dụng làm vật liệu cốt để chế tạo vật liệu
composite?
Câu 2. Biến thiên enthalpy (còn gọi là hiệu ứng nhiệt,  r H o ) của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào
nhiệt độ. Vào năm 1858, nhà khoa học Kirchhoff đã đưa ra phương trình biểu diễn sự phụ thuộc này cùng
với định luật mang tên ông:
T2

Δ r H = Δ r H +  ΔCP dT
o
T2

o
T1

T1

trong đó, Δ r H và Δ r H lần lượt là hiệu ứng nhiệt của phản ứng (kJ mol–1) tại nhiệt độ T1 và T2 tương
o
T1

o
T2

ứng; ΔC P là biến thiên nhiệt dung mol đẳng áp của phản ứng (J mol–1 K–1).
Phản ứng:
1
H2(g) + O2(g) → H2O(g)
(*)
2
có biến thiên nhiệt dung mol đẳng áp được tính theo biểu thức:
−11,57 + 3,956 10−3 T + 1110−7 T2 (J mol−1 K −1 )
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng (*) tại 100 °C (theo kJ mol–1, làm tròn đến hàng đơn vị). Biết rằng:
- Nhiệt tạo thành của H2O(g) tại 25 °C, ( Δ f H o298 )H O(g ) = −241,8 (kJ mol −1 ) .
2

- Các giá trị nhiệt độ T được sử dụng lấy theo thang nhiệt giai Kelvin, T (K) = t (°C) + 273.
Câu 3. Oxygen hòa tan trong nước DO (Dissolved Oxygen) tham gia vào nhiều quá trình trao đổi chất và
năng lượng. Chỉ số DO rất quan trọng để duy trì điều kiện hiếu khí và là cơ sở để xác định nhu cầu oxi hóa
sinh học. Trong ao, hồ, sông, suối,… nếu giá trị này giảm xuống dưới 5 mg dm–3 thì đa số các loài cá không
thể tồn tại. Một trong những cách thức phổ biến để xác định chỉ số DO là sử dụng phương pháp Winkler.
Để xác định chỉ số DO của một mẫu nước sông theo phương pháp này, 25,0 cm3 mẫu nước được lắc với
lượng dư Mn2+ đã được kiềm hóa. Trong môi trường kiềm, Mn2+ bị oxi hóa nhanh thành Mn3+ bởi oxygen
hòa tan trong nước tạo kết tủa Mn(OH)3 màu nâu nhạt:
4Mn(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Mn(OH)3
(1)
Cho kết tủa tạo thành phản ứng với lượng dư dung dịch KI:
KI + Mn(OH)3 → ½I2 + Mn(OH)2 + KOH
(2)
Lượng iodine (I2) tạo thành được định lượng bằng cách chuẩn độ với dung dịch sodium thiosulfate
(Na2S2O3) có nồng độ 0,00100 M.
2Na2S2O3(aq) + I2(aq) → Na2S4O6(aq) + 2NaI(aq)
(3)
Biết thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng bằng 25,0 mL, xác định chỉ số DO của mẫu nước sông ban đầu
(theo mg dm–3).
Câu 4. Cho các kim loại kiềm: (1) Lithium (3Li); (2) Sodium (11Na); (3) Potassium (19K); (4) Rubidium
(37Rb). Ở điều kiện khí quyển, sắp xếp các kim loại trên theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy.
Câu 5. Từ 15 kg gạo nếp (có chứa 75% tinh bột) sản xuất được bao nhiêu lít cồn 96° (làm tròn kết quả đến
hàng phần mười) bằng phương pháp lên men? Biết rằng hiệu suất toàn quá trình tổng hợp đạt 40% và khối
lượng riêng của ethanol nguyên chất bằng 0,789 g mL–1.
Câu 6. Trong công nghiệp, trước khi vận chuyển sản phẩm của quá trình tái chế các kim loại phổ biến
(nhôm, đồng, sắt,…) đến người dùng, cần thực hiện các công đoạn sau:
(1) Nghiền, băm nhỏ.
(2) Luyện kim (nung chảy, tinh luyện).
(3) Tạo hình.
(4) Thu gom, phân loại phế liệu.
Sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự thực hiện trong thực tế.
------ HẾT -----Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Mã đề 222

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến