Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi thử TNTH PT năm 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tỉnh BN
Người gửi: NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
Ngày gửi: 20h:31' 07-01-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT,
CÁC TRUNG TÂM GDTX, GDNN-GDTX
TỈNH BẮC NINH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Vật lí
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Họ và tên thí sinh:..................................................... Số báo danh :...................

Mã đề 213

Cho biết: π = 3,14; T (K) = t (°C) +273; R = 8,31 J.mol-1.K-1; NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ

. Lấy hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K;

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng
A.

B.

C.

D.

Câu 2. Một khối lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái sao cho thể tích không đổi. Gọi
lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở trạng thái 1;
Hệ thức đúng là

lần

lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở trạng thái 2.

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 3. Quy tắc nào sau đây không đúng để đảm bảo an toàn khi làm các thí nghiệm về Vật lí nhiệt?
A. Giữ khoảng cách an toàn khi nung nóng các vật.
B. Cần có dụng cụ bảo hộ khi tiếp xúc với các vật có nhiệt độ cao.
C. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.
D. Bật công tắc nguồn trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Câu 4. Nguyên nhân nào sau đây gây ra áp suất của chất khí?
A. Do chất khí thường có thể tích lớn.
B. Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào nhau.
C. Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.
D. Do chất khí có khối lượng riêng nhỏ.
Câu 5. Bảng bên là thông số nhiệt dung riêng của một số chất. Nếu các
miếng Nhôm, Đồng, Sắt, Chì có cùng khối lượng được lấy ra từ cùng một lò
nung (nhiệt độ các miếng giống nhau) và để ngoài không khí thì miếng nào
nguội đi nhanh nhất?
A. Chì.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 6. Vật ở thể rắn có
A. hình dạng xác định, thể tích không xác định.
B. thể tích xác định, hình dạng không xác định.
C. thể tích và hình dạng không xác định.
D. thể tích và hình dạng xác định.
Câu 7. Hình bên là các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có
từ trường mạnh nhất là

A. điểm B.

B. điểm C.

C. điểm A.
Trang 1/5 - Mã đề 213

D. điểm D.

Câu 8. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A. J.
B. J/kg.K.
C. J/kg.
D. J/K.
Câu 9. Vào mùa đông, ta hay dùng máy sưởi để làm ấm không gian sinh hoạt. Tia nào
sau đây được phát ra từ máy sưởi có tác dụng sưởi ấm?
A. Tia X.
B. Tia hồng ngoại.
C. Sóng vô tuyến.
D. Tia tử ngoại.
Câu 10. Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả
bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển p0. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và
ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được 0,013 mol không khí vào bóng. Sau 5 lần bơm
đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là 1,65 p0. Số mol không khí trong bóng ở thời điểm ban đầu là
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,25 mol.
D. 0,15 mol
Câu 11. Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation, viết tắt là TMS) là một phương
pháp điều trị kích thích não bộ không xâm lấn, sử dụng từ trường để tác động lên một số vùng nhất định
trong não có liên quan đến các tình trạng như trầm cảm và điều chỉnh cảm xúc. Trong phương pháp điều trị
TMS, cuộn dây từ trường được sử dụng để tạo ra một từ trường mạnh mẽ và ngắn hạn, xuyên qua da và sọ
mà không gây ra sự suy giảm đáng kể. Khi cuộn dây này được kích hoạt, nó sẽ tạo ra một dòng điện trong
các mô thần kinh, kích thích các tế bào thần kinh tại các vùng cụ thể của não. Giả sử một vòng dây TMS khi
được kích hoạt, nó tạo ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ 1,8 T, từ trường này gây ra cho dây thần kinh có
chiều dài 4 mm một dòng điện cảm ứng 2 mA. Độ lớn lực từ lớn nhất do từ trường của vòng dây TMS tác
dụng lên dây thần kinh trên là

A. 1,44.10-5 N.
B. 0,144 N.
C. 14,4.10-3 N.
D. 14,4 N.
Câu 12. Đặt một đoạn dây dẫn dài L mang dòng điện có cường độ I vào trong một từ trường đều có độ cảm
ứng từ B sao cho đoạn dây hợp với các đường sức từ một góc . Lực từ tác dụng lên đoạn dây được tính
bằng công thức nào sau đây?
A. F = BILtan.
B. F = BILsin.
C. F = BILcos.
D. F = BILcotan.
Câu 13. Cho 4 bình có dung tích như nhau và cùng nhiệt độ, đựng các khí khác nhau. Bình 1 đựng
hydrogen, bình 2 đựng
khí carbon dioxide, bình 3 đựng
khí nitrogen, bình 4 đựng
khí có áp suất lớn nhất là
A. bình 4.
B. bình 1.
C. bình 2.
D. bình 3.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 14, Câu 15.
Đun nóng một khối khí trong xi lanh thì thấy pít-tông chuyển động lên trên. Biết áp suất của
khí trong xi lanh không đổi (coi khí trong xi lanh là khí lí tưởng).
Câu 14. Gọi p là áp suất của khí trong xi lanh, V là độ tăng thể tích của khối khí. Công mà
khối khí thực hiện lên pít-tông được tính bằng công thức nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 15. Nếu thể tích của khối khí tăng hai lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. tăng hai lần.
B. giảm hai lần.
C. tăng bốn lần.
D. không đổi.
Trang 2/5 - Mã đề 213

oxygen. Bình

Sử dụng thông tin sau cho Câu 16, Câu 17 và Câu 18.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi từ và các cuộn dây của máy biến áp
được ngâm trong bể dầu. Khi lõi từ và các cuộn dây nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu
thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là
85°C và sau khi làm mát là 45°C; dầu làm mát có nhiệt dung riêng là c = 2000 J/kg.K và khối lượng riêng là
850kg/m3; tổn thất nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Câu 16. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra trên máy biến áp đều tản ra khi dầu đi qua bộ trao đổi nhiệt. Khối
lượng dầu lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt trong một phút là bao nhiêu?
A. 375 kg.
B. 3750 kg.
C. 52941 kg.
D. 529 kg.
Câu 17. Nhiệt lượng tỏa ra khi có 2 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là
A. 136 MJ.
B. 136 kJ.
C. 160 MJ.
D. 160 kJ.
Câu 18. Khi đi qua bộ trao đổi nhiệt thì nội năng của dầu
A. không đổi.
B. tăng lên.
C. giảm đi.
D. đạt giá trị tối thiểu.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một ngôi nhà có thể tích phần không gian bên trong là 30 m3. Vào một
ngày mùa đông, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 20 oC và đến giữa
trưa là 25oC. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1 atm và khối
lượng mol của không khí là 29 g/mol.
a) Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 278 K.
b) Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 7,51.1028 phân tử.
c) Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn.
d) Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 0,61 kg.
Câu 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự phụ thuộc của lực từ tác dụng
lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường vào cường độ dòng
điện trong đoạn dây. Họ đã thực hiện các nội dung sau:
(I) Chuẩn bị các dụng cụ: Nam châm hình chữ U, dây dẫn mang dòng điện
có khối lượng m, nguồn điện một chiều, ampe kế, hai lực kế giống hệt nhau
(các dụng cụ được mô phỏng như hình vẽ bên).
(II) Họ cho rằng khi làm thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn thì
độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ thay đổi tỉ lệ thuận với cường độ
dòng điện.
(III) Họ đã làm thí nghiệm thay đổi cường độ dòng điện và xác định lực từ
tác dụng lên dây dẫn. Kết quả thu được tỉ số giữa độ lớn lực từ F và cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn I là gần như không đổi.
(IV) Từ kết quả của thí nghiệm này, họ đi đến kết luận lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong
từ trường tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
a) Trong thí nghiệm trên, tổng số chỉ ở 2 lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.
b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c) Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Trang 3/5 - Mã đề 213

d) Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.
Câu 3. Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực
hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ đã lựa chọn
bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1),
bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời
gian (2) , nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ  0,1 oC
(3), nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở
(4), cân điện tử (5), các dây nối.
Họ cho viên nước đá có khối lượng 0,02 kg và một ít nước
Hình 1
lạnh vào bình nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ điện trở chìm
trong hỗn hợp nước và nước đá.
Khi tiến hành đo họ khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi hai phút lại ghi số đo công suất trên oát kế và nhiệt
độ trên nhiệt kế. Kết quả đo được vào bảng số liệu. Từ bảng số liệu họ vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế như hình 2

Hình 2
a) Với kết quả họ thu được thì nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là 3,45.105 J/kg.
b) Trên đồ thị vẽ được, họ tìm ra thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng
thời gian từ thời điểm 600 s đến thời điểm 700 s là phù hợp với bảng số liệu.
c) Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là 11,14 W.
d) Khi tiến hành đo họ khuấy liên tục nước đá để nước đá nóng chảy nhanh.
Câu 4. Ở một cơ sở đúc đồng tại xã Đại Bái, huyện Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng
nguyên chất có khối lượng 20 kg qua 6 bước sau đây:
1. Tạo mẫu.
2. Tạo khuôn.
3. Nấu chảy đồng.
4. Rót khuôn.
5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.
6. Hoàn thiện sản phẩm.
Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1084 oC, nhiệt nóng chảy
riêng là  = 180kJ/kg, nhiệt dung riêng là c = 380J/kgK; nhiệt độ
ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 27 oC, trong quá trình đúc có 40% lượng nhiệt bị hao phí
ra môi trường.
a) Quá trình đông đặc diễn ra trong bước 2.
b) Biết năng suất toả nhiệt của than đá là 27 MJ/kg. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả
chuông đồng là 18,6 kg.
c) Do dùng nhiên liệu hoá thạch để đun nóng chảy đồng, nên nếu thiết kế ống khói của cơ sở đúc đồng này
không đạt tiêu chuẩn thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân.
d) Quả chuông đồng trên cần nhận được nhiệt lượng là 11,6 MJ để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu
Trang 4/5 - Mã đề 213

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Một bàn ủi (hình a) có thể hoạt động được với dòng điện một
chiều và xoay chiều. Đế của bàn ủi có khối lượng 400 g được làm từ
hợp kim chịu nhiệt, nhiệt dung riêng của đế là 890 J/kg.K. Sơ đồ mạch
điện của bàn ủi (hình b) bao gồm các bộ phận: điện trở Shunt (1) có
giá trị 8 Ω, đèn báo hiệu (2) có điện trở 2 Ω, cuộn dây điện trở (3) coi
như điện trở thuần có giá trị điện trở 98,4 Ω. Cắm bàn ủi vào mạng
điện có hiệu điện thế 220 V. Biết nhiệt độ ban đầu của bàn ủi là 30 oC;
80% nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở (3) được dùng làm nóng đế
bàn ủi và bàn ủi có thể là được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị
nhỏ nhất là 180 oC. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây kể từ lúc bắt đầu cắm điện thì bàn ủi có
thể là được quần áo? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2. Một học sinh làm thí nghiệm về sự tương tác giữa hai dòng điện. Học sinh này
cho hai dòng điện có cường độ
,
chạy cùng chiều trong hai dây dẫn thẳng
dài song song (1) và (2) đặt cách nhau 5 cm. Biết độ lớn cảm ứng từ do dòng điện có
cường độ I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại điểm cách nó một khoảng r được tính
bằng công thức B = 2.107 I/r. Độ lớn lực từ do dòng điện
dây dài 4 cm của dây dẫn có dòng điện

tác dụng lên một phần đoạn

bằng x.106 N. Giá trị của x bằng bao nhiêu?

Câu 3. Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt
lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong một trận bóng đá
ngoài trời vào ngày lạnh, một cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng
8.105 J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là 4,5.10 5 J.
Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?
Câu 4. Một chai thủy tinh chứa không khí bị bịt kín bằng một nút đang mắc kẹt ở miệng chai.
Biết nút làm bằng xốp có khối lượng không đáng kể, tiết diện của miệng chai là s = 1,5 cm2,
ở nhiệt độ phòng 27 oC áp suất của khối khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng 1 atm.
Để mở nút chai, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Khi nhiệt độ của khí trong chai
là 87 oC thì người này thấy nút bật ra ngoài, bỏ qua sự nở vì nhiệt của chai thủy tinh. Lực ma
sát tác dụng lên nút chai khi nút chai bật ra là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng
phần trăm)

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6.
Tại một trạm khí tượng cao không, một nhân viên bơm khí Helium vào
trong bóng thám không. Khi bóng có bán kính 3,6 m thì người này ngừng
bơm và thả bóng để thu thập dữ liệu khí quyển. Biết khi bóng bắt đầu được
thả thì khí trong bóng có nhiệt độ 27 oC và áp suất 1 atm (bằng áp suất khí
quyển tại đó), trong quá trình bay vào khí quyển bóng không bị vỡ.
Câu 5. Khi bóng bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ
thì bán kính của bóng là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến chữ
số hàng phần mười).
Câu 6. Khối lượng khí Helium được bơm vào bóng là bao nhiêu kg? (kết
quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Trang 5/5 - Mã đề 213

------ HẾT ------

Trang 6/5 - Mã đề 213
 
Gửi ý kiến